Bài mới: - ĐVĐ : một chiếc ô tô đi từ A B vận tốc ô tô thay đổi ntn từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B - Như vậy chuyển động của vật có vận tốc khác nhau căn cứ vào vận t[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 12/08/11
Tiết 1 BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Nêu được các dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học Nêu được các ví dụ về
chuyển động cơ học thường gặp Nêu được hai ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học
* Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng lập luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Khối gỗ - xe con - khối gỗ làm mốc.
* Trò: Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống học tập
- Giới thiệu khái quát chương trình vật lí 8
- Lời mở đầu cho toàn chương : Hằng ngày
chúng ta luôn gặp các hiện tượng vật chuyển
động, đứng yên, vật nổi chìm…những câu hỏi đó
sẽ lần lượt giải đáp trong phần cơ học
- Ta cần thống nhất với nhau thế nào để biết một
vật chuyển động hay đang đứng yên ?
Hoạt động2: Làm thế nào để biết một vật đang
chuyển động hay đang đứng yên
- Làm sao biết một ô tô, chiếc thuyền trên sông,
cái xe đạp đang đi trên đường, một đám mây
đang chuyển động hay đứng yên ?
-Thông báo : trong Vật lí để biết một vật chuyển
động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật
đó so với vật khác, nếu vị trí đó thay đổi thì vật
đó đang chuyển động
-Vật được chọn để so sánh gọi là vật mốc
- thông thường chọn những vật nào làm mốc ?
- khi nào ta nói vật chuyển động ?
-Yêu cầu HS trả lời C2 và C3
-Khi nào ta nói vật đứng yên ?
Thảo luận chung ở lớp : -Nghe tiếng máy ô tô nhỏ dần
-Thấy ô tô hay xe đạp lại gần hay ra xa ta
-Thấy xe đạp lại gần hay xa cái cây bên đường
- Nhà cửa , trái đất, cây cối
- Thảo luận trả lời C2, C3
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tính tương đối của
chuyển động
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK và trả lời
C4 và C5
Thảo luận nhóm
-C4 So với ga thì hành khách đang chuyển động
Vì vị trí của hành khách so với nhà ga thay đổi -C5 So với tàu thì hành khách đang đứng yên Vì
Trang 2- Từ những phân tích trên, hãy rút ra nhận xét và
trả lời C6
- Chuyển động và đứng yên cĩ tính tuyệt đối
khơng?
Vì sao ?
- Thơng báo thuật ngữ tính tương đối
vị trí hành khách so với tàu khơng đổi
-Một vật cĩ thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Chuyển động và đứng yên cĩ tính tương đối vì tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc
Hoạt động 4 :Tìm hiểu các dạng chuyển động
thường gặp
- Yêu cầu HS xem hình 1.3 SGK xác định quỹ
đạo của máy bay, quả bĩng bàn, đầu kim đồng
hồ
- Yêu cầu HS trả lời C9, tìm thêm một số ví dụ
khác
- Giới thiệu chuyển động dao động
Một vài HS được chỉ định ở lớp
- Chuyển động của một vật đang rơi là chuyển động thẳng
Hoạt động 5 :Vân dụng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời C10 chú ý
là xe đang chạy
- C11 chú ý xem vật mốc như là một điểm nhỏ
- Học sinh trả lời
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học
Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ và trả lời các
câu hỏi sau :
1 Chuyển động cơ học là gì ? Căn cứ ?
2 Vì sao nĩi chuyển động cĩ tính tương đối ?
3 Vì sao khi nĩi một vật chuyển động, thì phải
nĩi rõ so với vật mốc nào ?
BTVN: 1.1 – 1.6
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên
NỘI DUNG GHI BẢNG I./ làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đướng yên
- ta nhận biết được một vật chuyển động khi nhìn thấy khoảng cách từ vật đĩ đến một vật khác thay
đổi
C3 : vật được coi là đứng yên khi vị trí của vật khơng thay đổi theo thời gian so với vật được chọn làm mốc
II./ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
-C 6 : ……( 1 )…đối với vật này
……… .( 2 ) đứng yên……….
- chuyển động hay đứng yên cĩ tính tương đối
III / một số chuyển động thường gặp
- chuyển động thẳng : ơ tơ , xe máy
- chuyển động cong : chuyển động quả bĩng chuyền
- chuyển động trịn : chuyển động tự quay của trái đất
IV / vận dụng
-C10 :
- C11 :
Trang 3Tuần 2 Ngày soạn: 18/08/11
Tiết 2
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nêu được độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- Viết được và vận dụng được cơng thức v = s/t
- Nêu được đơn vị đo vận tốc là m/s và biến đổi sang các đơn vị thường dùng khác
* Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng lập luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Chuẩn bị sẵn bảng 2.1 và bảng 2.2.
* Trị: Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chuyển động cơ học là gì ? Căn cứ ?
- Vì sao nĩi chuyển động cĩ tính tương đối
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống học tập
? Trong cuộc chạy thi làm thế nào để phân biệt
được ai về nhất nhì, ba …
- Người chạy nhanh hơn là người cĩ vận tốc lớn
hơn ? Vận tốc là gì ? Đo vận tốc như thế nào ?
bài mới
- So sánh thời gian trên cùng một quãng đường
- So sánh quãng đường đi được trong cùng một thời gian
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc
- Yêu cầu HS tự đọc bảng 2.1 để trả lời C1.Giải
thích cách làm
- tại sao biết hùng đứng thứ nhất ?
- yêu cầu học sinh thảo luận làm C2
- Nhận xét lại kết quả làm của học sinh và
thông báo quãng đường chạy được trong 1 giây
gọi là vận tốc
Yêu cầu HS làm C3, xem như là một kết luận
- Thảo luận nhĩm , cùng 60m ai chạy ít thời gian hơn thì nhanh hơn
- HS tính và ghi vào bảng 2.1
Quãng đường càng dài thì đi càng nhanh
Hoạt động 3: Lập cơng thức tính vận tốc
Tìm một cơng thức tính độ lớn của vận tốc dựa
vào quãng đường s và thời gian t đi hết quãng
đường đĩ
- ghi công thức lên bảng và giải thích rõ từng
đại lượng
HS thảo luận nhĩm tìm ra cơng thức v = s/t và suy ra s = v.t và t = s/v
Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị đo vận tốc
Trang 4- Theo công thức v = nếu s = 1m, t = 1s thì v
= đọc là mét trên giây
- Căn cứ vào bảng 2.2 xem vận tốc cĩ thể cĩ
những đơn vị nào ?
- Giới thiệu đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s
và km/h
- Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị bằng bài tập C5
- Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
m/s, m/phút, km/h ,km/s, cm/s
Hoạt động 5:Vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời các câu C5, C6, C7, C8
- Lưu ý HS về đổi đơn vị đo các đại lượng cho
phù hợp Hướng dẫn mẫu cho HS các bước làm
một bài tập vật lí.( Tĩm tắt đề - Vận dụng các
cơng thức cĩ liên quan – Thay số để tìm kết quả -
Nhận xét và biện luận kết quả)
C5: Đổi ra m/s rồi so sánh
C7: Đổi phút ra giờ rồi mới tính quãng đường
Hoạt động 6: Tổng kết bài học
1.Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
2.Trả lời các câu hỏi sau:
a) Vận tốc cho ta biết tính chất gì của chuyển
động
b) Tính độ lớn của vận tốc theo cơng thức nào ?
c) Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là gì ?
BTVN: 2.1, 2.2, 2.3, 2.5
- Đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi
NỘI DUNG GHI BẢNG
I/ Vận tốc là gì ?
- Quãng đường chuyển động được trong 1 giây gọi là vận tốc
* Kết luận : (1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường đi được (4) Đơn vị
II / Công thức tính vận tốc
v = - v : Vận tốc
- s : Quãng đường đi được
- t : Thời gian đi hết quãng đường đó
III/ Đơn vị vận tốc
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s ; km/h ; ngồi ra cịn cĩ cm/s
IV / Vận dụng
C 6 : Vtàu = = 54km/h
So sánh : 54 > 15 khơng cĩ nghĩa là vận tốc khác nhau
C 7 : Đổi 40 phút = 2/3 giờ
Quãng đường người đĩ đi được là : S = V.t = 12.2/3 = 8km/h
C 8 : Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là: S = 4.1/2 = 2km
t S
s
m
1
1
t S
5 , 1 81
Trang 5Tuần 3 Ngày soạn: 25/08/11
Tiết 3
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Phát biểu định nghĩa chuyển động không đều và chuyển động đều căn cứ vào dấu hiệu
vận tốc, nêu được các ví dụ thường gặp trong thực tế
- Mô tả được TN xác định vận tốc của bánh xe lăn trên máng nghiêng và máng ngang, sử lí được các
số liệu để xác định được vận tốc của bánh xe
* Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng lập luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Bánh xe – Máng nghiêng và ngang – Máy gõ nhịp – Bút màu để đánh dấu.
* Trò: Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Viết công thức tính vận tốc giải thích đại lượng trong công thức
+ Chữa bài tập 2.3 SBT
3 Bài mới:
- ĐVĐ : một chiếc ô tô đi từ A B vận tốc ô tô thay đổi ntn từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B
- Như vậy chuyển động của vật có vận tốc khác nhau căn cứ vào vận tốc người ta chia ra làm 2 loại chuyển động đều và không đều
Hoạt động 1: Dấu hiệu để nhận biết chuyển động đều hay không đều
- Yêu cầu HS tự đọc định nghĩa SGK, trả lời
câu hỏi :
-Căn cứ để xác định chuyển động đều hay
không đều ? Căn cứ như thế nào ?
-Biểu diễn TN với con quay Mắc xoen, nhờ
một HS ghi kết quả TN vào bảng như bảng 3.1
SGK (bổ sung thêm cột tính vận tốc)
- Yêu cầu HS tính vận tốc trên mỗi quãng
đường và trả lời trên quãng đường nào bánh xe
chuyển động đều , chuyển động không đều
- Yêu cầu HS trả lời C2
- Căn cứ vào vận tốc + v không đổi : chuyển động đều + v thay đổi chuyển động không đều
- HS : quan sát gv làm thí nghiệm , một hs lên bảng đếm thời gian cho gv
- HS : tính vận tốc các quãng đường theo công thức v =
Hoạt động 2: Tìm hiểu Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Trên mỗi đoạn nhỏ ab , bc, cd, chuyển động là
cũng không phải là vận tốc của chuyển động không đều
t s
Trang 6- Vận tốc v = = = 0,05m/s là vận tốc
của chuyển động nào ?
- Thơng báo cho HS đối với chuyển động
khơng đều vận tốc thay đổi liên tục Nên vận
tốc này gọi là vận tốc trung bình
- Trên đoạn ac = 0,20m vật đi hết 6s vậy vận
tốc tb là bao nhiêu ?
- Yêu cầu học sinh tính vận tốc tb của trục bánh
xe trên đoạn đường bc,cd
- Vận tốc tb được tính theo cơng thức nào ?
- Đối với đoạn đường khơng đổi vận tốc tb trên
mỗi đoạn đường khác nhau cĩ giá trị bằng nhau
khơng ?
- 2HS lên bảng tính
- vtb =
Vtb trên mỗi đoạn đường khác nhau cĩ giá trị khác nhau
Hoạt động 3:Vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6
- nếu cĩ thể về nhà làm C7
- 2 HS lên bảng làm C5, C6 , 1 HS đứng tại chỗ trả lời C4
Hoạt động4 :Tổng kết bài học
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài
2.Trả lời các câu hỏi sau:
a.Chuyển động đều và chuyển động khơng
đều cĩ gì khác nhau ?
b.Cơng thức tính vận tốc trung bình ?
c.Tại sau khi nĩi vận tốc trung bình phải nĩi
rõ trên quãng đường nào ?
NỘI DUNG GHI BẢNG
I./ Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn khơng thay đổi theo thời gian
- Chuyển động khơng đều là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian
- Từ A D vận tốc tăng dần Chuyển động khơng đều
- Từ D E vận tốc khơng đổi Chuyển động đều
II./ Vận tốc trung bình của chuyển động khơng đều
- Cơng thức: Vtb =
S: Quãng đường đi được
t : Thời gian đi hết quãng đường đĩ
III./ Vận dụng
C5: Vtb1 = = 4m/s
Vtb2 = = 2,5m/s
t
BC
0 , 3
15 , 0
6
20 , 0
t s
t s
30
120
24
60
Trang 7Vtb = = 3,3m/s
C6 : Vtb = S = Vtb t = 30.5 = 150 km
Tuần 4 Ngày soạn : 14/09/11
Tiết 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nhận biết ba yếu tố của lực: điểm đặt, phương chiều và độ lớn.
- Biểu diễn được lực bằng một véctơ
* Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng lập luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy và các kiến thức liên quan
* Trò: Học bài, làm bài tập Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chuyển động đều và chuyển động không đều có gì khác nhau ?
- Công thức tính vận tốc trung bình ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Ôn lại những yếu tố đặc trưng của lực
- Lực tác dụng lên vật có thể gây kết quả gì ?
- Cho ví dụ chứng tỏ lực có độ lớn, đơn vị đo lực là gì ?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4.1 và4.2 mô tả thí
nghiệm trả lời câu c1
- Nhận xét câu trả lời và chốt lại câu trả lời đúng nhất
Làm vật biến dạng hay làm biến đổi chuyển động của vật
- Học sinh thảo luận làm câu c1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực bằng hình vẽ
- Thông báo thuật ngữ đại lượng véctơ Một đại lượng
có hướng và độ lớn gọi là một đại lượng vectơ Lực là
một đại lượng vectơ
- Độ dài, khối lượng có phải là một đại lượng vectơ ? Vì
sao ?
- Yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời các câu hỏi sau:
- Biểu diễn một vectơ lực bằng gì ?
- Gốc của vectơ lực ?
-Hướng của vectơ lực ?
- Độ lớn của vectơ lực theo tỉ xích cho trước
Minh hoạ cho HS hình 4.3
- Thảo luận chung ở lớp
- Không Vì các đại lượng này không có hướng
- Thảo luận nhóm và cử người phát biểu
HS lúng túng với từ "tỉ xích"
24
30
60
120
t
s
Trang 8Kí hiệu và F khác như thế nào ?
Hoạt động 3:Vận dụng
1.Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân trả lời C2
Vẽ trước hai vật để 2 HS lên vẽ lực tác dụng lên hai vật
trên
2 Đại diện nhĩm HS trả lời C3 Các HS khác nghe và
cho nhận xét
- Thảo luận chung ở nhĩm
- HS nghe và đối chiếu trong SGK nhận xét chỗ sai
- Giáo viên gợi ý trả lời câu C3 a + Điểm đặt tại đâu ? phương , chiều, độ lớn
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ rồi trả lời câu hỏi:P
a.Vì sao nĩi lực là một đại lượng vectơ ?
b.Hãy nêu cách biểu diễn vectơ lực
NỘI DUNG GHI BẢNG
I / Ơn lại khái niệm lực
C 1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm cho chiếc xe chuyển động nhanh hơn
- Hình 4.2 lực tác dụng của vợt vào quả bĩng , ngược lại quả bĩng tác dụng lực lên vợt làm cả hâi đều bị
biến dạng
II/ Biểu diễn lực
1.Lực là một đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn lực và kí hiệu lực
- Để biểu diến lực người ta dùng một mũi tên cĩ :
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương chiều trùng với phương chiều của lực
+ Độ dài biểu diễn cường độ lực theo tỉ xích cho trước
- Kí hiệu :
+ F : cường độ lực
+ : véc tơ lực
III/ Vận dụng
- C2 :
- C3 : a./ 1: Điểm đặt tại A
- Phương thẳng đứng
- Chiều từ dưới lên
- Cường độ F = 20 N
b./ 2 : Điểm đặt tại b
- phương nằm ngang
- chiều từ trái qua phải
- cường độ F = 30 N
c./ 3 : Điểm đặt tại c
F
F
F
F
F
Trang 9- phương nằm xiên so với phương nằm ngang 1 góc 300
- chiều từ dưới lên
- cường độ F = 30 N
Tuần 5 Ngày soạn : 15/09/11
Tiết 5
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nhận biết hai lực cân bằng cĩ 3 điều kiện: cùng đặt vào một vật cĩ cường độ bằng nhau
- cĩ phương cùng nằm trên một đường thẳng
- Khi một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng, nếu đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, nếu đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
- Nêu được một số ví dụ về quán tính và giải thích cac hiện tượng cĩ liên quan với quán tính
* Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng trình bầy, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng lập luận
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Máy Atút
* Trị: Học bài, làm bài tập Tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn như thế nào?
3 Bài mới:
- Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào ?
- Nếu vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật như thế nào, đứng yên hay chuyển động ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện để hai lực cân bằng
- Thế nào là hai lực cân bằng ?
- Khi hai lực cân bằng thì các yếu tố của chúng cĩ
quan hệ với nhau thế nào ?
-Điểm đặt
-Cường độ
-Phương và chiều
- Vẽ hai lực tác dụng lên quả cầu hình 5.a
- Quan sát kỹ hơn hai lực T và P phương của hai lực
này thế nào ?
Phất biểu đầy đủ thế nào là hai lực cân bằng ?
- Hai lực mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều
Thảo luận chung ở lớp:
- Điểm đặt trên cùng một vật
- Cĩ cùng cường độ
- Cùng phương ngược chiều
- Phương cùng nằm trên cùng một đường thẳng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động
- Dự đốn vật sẽ chuyển động như thế nào?
- Gợi ý: Hai lực cân bằng cĩ tác dụng như là khơng cĩ
lực tác dụng vào vật, vật đứng yên
- Nếu hai lực khơng cân bằng thì vật chuyển động thế
Thảo luận nhĩm
Trang 10nào ? Vận tốc của vật? Lực khơng cân bằng làm cho
vận tốc của vật thay đổi
- Lực cân bằng làm cho vận tốc của vật khơng đổi,
như vậy vật chuyển động thế nào ?
TN kiểm tra
Yêu cầu HS quan sát và tính vận tốc của vật
- Rút ra nhận xét
Vật chuyển động thẳng đều
HS quan sát TN và trả lời các câu hỏi C2, C3, C4 và C5
Vật sẽ chuyển động thẳng đều
Hoạt động 3:Tìm hiểu về quán tính
- Cĩ thể làm cho xe đạp lập tức chạy nhanh được
khơng ? khi bĩp phanh đột ngột thì xe cĩ dừng ngay
lại khơng ? Vì sao ?
- Tính chất khơng thể thay đổi vận tốc đột ngột gọi là
quán tính (tính giữ nguyên hướng và vận tốc chuyển
động của vật)
- Yêu cầu HS làm C6, C7, C8 nếu khơng kịp cho về
nhà làm tiếp
Thảo luận ở lớp Khơng thể đi nhanh ngay hoặc dừng ngay lại được
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
2 Trả lời các câu hỏi:
a Hai lực thế nào thì cân bằng nhau
b Nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật thế
nào ?
c Tại sao khi chịu tác dụng của lực thì vật khơng thể
thay đổi vận tốc đột ngột được
- Đọc phần ghi nhớ, lần lượt trả lời các câu hỏi của giáo viên
NỘI DUNG GHI BẢNG
I Hai lực cân bằng
1 Hai lực cân bằng khi :
+ Điểm đặt trên cùng một vật
+ Có cùng cường độ
+ Cùng phương , ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a ) Dự đoán
- Vận tốc của vật sẽ không thay đổi
b) Thí nghiệm kiểm tra
C2 : A đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
C3 : PA + PA, > T nên A, A , chuyển động nhanh dần
C4 : A chịu tác dụng của PA , PB cân bằng nhau
3 Kết luận
- Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động
II Quán tính
1.Nhận xét
- Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc được vì mọi vật đều có quán tính