* Baøi 3 : - Y/c 1 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở quan sát hình và hướng dẫn các em đánh số thứ tự cho từng phần - Y/c hs đếm số hình vuông và gọi tên theo hình và đánh số - Y/c [r]
Trang 1Tiết 1:
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC CHỮ SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A- Mục tiêu:
Giúp Học sinh ôn tập củng cố các đọc, viết, so sánhcác số có ba chữ số
B –Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ có ghi nội dung bài tập1
C – Các họat động dạy –học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG DẠY
I Dạy – học bài mới
1/ Giới thiệu bài :ÔN tập về đọc,viết, so sánh các số có ba
chữ số
Giáo viên ghi tên bài dạy lên bảng
2/ Ôn tập về đọc viết số:
- Giáo viên đọc cho Học sinh viết các số sau:
Theo lời đọc: 456,227,134,506,609,780 Giáo viên nhận xét
- Giáo viên viết lên bảng các số có ba chữ số( khỏang 10 số)
bất kỳ
Yêu cầu: Một dãy bàn Học sinh nối tiếp nhau đọc các số trên
bảng
- Bài tập 1: yêu cầu Học sinh làm trong SGk Cho Học sinh đổi
chéo vở, kiểm tra
Giáo viên nhận xét chung
3/Ôn tập về thứ tự số:
Bài tập 2: Giáo viên treo bảng phụ
Ghi sẵn bài 2 yêu cầu suy nghĩ tự điền
- Chữa bài:
a/ Tại sao lại điền 312 vào sau 311?
Giáo viên chốt : đây là các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319 ỗi
số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó cộng với 1
b/ Tại sao lại điền 398 vào sau 399?
Giáo viên chốt: đây là dãy số giảm liên tiếp từ 400 đến 391
Mổi số trong dãy này bằng số` đứng ngay trước nó trừ đi 1
4/Ôn luyện về so sánh thứ tự số:
Bài 3: yêu cầu Học sinh đọc để hỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho Học sinh tự làm bài
- Yêu cầu Học sinh nnhận xét bài của bạn trên bảng; hỏi:
- Tại sao điền được 303<330)
-các phần còn lại tương tự
- Với trường hợp có các phép tính, khi điền dấu có thể giải
thích, chẳng hạn :
30+100 <131 , 410-10 <400+1
243 = 200+40+3
Bài 4: Yêu cầu Học sinh đọc đề bài, đọc dãy số, tự làm bài
Giáo viên hỏi
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Nghe giới thiệu
- Vài em nhắc lại
- 4 em lên bảng ghi, dưới lớp ghi vào bảng con (hoặc vở nháp)
- 10 Học sinh nối tiếp nhau đọc số ( mỗi em , Học sinh cả lớp nghe và nhận xét)
- Học sinh làm bài và nhận xét bài của bạn -Học sinh tự làm bài đổi chéo vở kiểm tra
vì số đầu tiên là 3, số thứ 2 là 311 đến 310
311 đến 312 hoặc : vì 310+1=31, 11+1=312
Hoặc số liền sau của 310 là số 311, số liệu sau của 311 là 312
- Vì 400-1=399 399-1=398 Hoặc : 399 là số liệu trước của 400, 398 là số liền trước của 39
-So sánh các số
- 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vở bài tập
- Vì 2 số cùng có số trăm là 3 nhưng 303 có
0 chục còn 330 có 3 chục, 0 chục bé hơn chục nên 303<330
Trang 2- Số lớn nhất trên dãy số trên là số nào? Vì sao?
Số nào là số bé nhất trong các dãy số trên? Vì sao?
Bài 5: Gọi Học sinh đọc đề
Yêu cầu Học sinh tự làm bài
* Chữa bài:
Mở rộng bài tóan : Điền dấu lớn hay dấu bé vào chỗ chấm
trong các dãy số sau:
a 162…… 241…….425… 519…….537……
b 537……….519…… 425…….241………162……
- Yêu cầu Học sinh suy nghĩ và tự làm bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm:
III/ Củng cố- dặn dò
Yêu cầu Học sinh về nhà ôn tập thêm, về đọc viết, so sánh
các số có chữ số làm bài tập ở vở bài tập trang 3
- Nhận xét tiết học
Các số: 375,421,573, 241, 735, 142
- Học sinh tự làm vào vở nháp
- Số lớn nhất trong dãy số là 735 vì số 735 có số trăm lớn nhất
…….Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất
- Học sinh đổi vơ ûkiểm tra bài nháp
Viết các số 537, 162, 830, 241, 519, 425 a/ Theo thứ tự tư’ bé đến lớn
b/ Theo thứ tự lớn đến bé
- 2 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
TIẾT 2:
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
( Không nhớ)
A – Mục tiêu:
Giúp Học sinh ôn tập, cách tính cộng trừ các số có ba chữ số
Củng cố giải bài tóan ( có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
B – Các họat động dạy học chủ yếu:
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 1 (nếu
có)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm Học sinh
II/ Dạy - học bài mới:
1/ Giới thiệu: ôn tập Cộng, trừ các số có ba chữ số
(không nhớ)
Ghi bảng
2/ Oân tập về phép cộng trừ (không nhớ) các số có
ba chữ số
* Bài 1:
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Học sinh tự làm bài tập ( tự đọc Hoặc ghi
ngay kết quả vào chỗ chấm) VD: 400+300+4 = 704
- Yêu cầu Học sinh nối tiếp nhau nhẩm trước lớp
các phép tính trong bài
- Yêu cầu Học sinh đổi vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2: Gọi Học sinh đọc yêu cầu đề
- yêu cầu Học sinh làm bài
Gọi Học sinh nhận xét bài trên bảng( đặt tính + kết
quả) Yêu cầu Học sinh lên bảng làm bài lần lượt
- 3 Học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh nghe, nhắc lại ( vài em)
……….Tính nhẩm
- 9 Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ:
- Học sinh 1: Bốn trăm cộng ba trăm bằng 7 trăm
- Đặt tính và tính
- 4 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Trang 3nêu rõ các tính của mình
- Chữa bài (nếu sai)
3/ Ôn tập giải bài tóan về nhiều hơn, ít hơn
Bài 3: Gọi 1 Học sinh đọc đề
- Yêu cầu Học sinh ôn lại cách giải tóan về “ ít
hơn”, Giáo viên gơi ý
- Khối lớp một có bao nhiêu Học sinh ?
- Số Học sinh của khối lớp hai như thế nào so với số
Học sinh của khối lớp một?
- Vậy muốn tính số Học sinh của khối lớp hai ta
phải làm như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu Học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
Bài 4: Yêu cầu Học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu Học sinh ôn lại cách giải tóan về “ nhiều
hơn” Giáo viên gợi ý
- Bài toán hỏi gì?
- Giá` tiền của một tem thư như thế nào so với giá
tiền của một phong bì?
- Giá tiền của một phong bì là bao nhiêu?
- Vậy muốn tính giá tiền của một tem thư ta phải
làm thế nào?
- Giáo viên yêu cầu Học sinh làm bài
Giáo viên chữa bài và ghi điểm Học sinh
Bài 5: yêu cầu Học sinh đọc đề
- Yêu cầu Học sinh lập phép tính cộng trước, sau đó
dựa vào phép tính cộng để lập phép tính trừ, Giáo
viên hướng dẫn thêm
- Trong phép cộng các số tự nhiên, các SH không
bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có` thể tìm ngay được
tổng , đâu là SH trong ba chữ số đã cho
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Mở rộng bài toán:
- Học sinh 1: 352+416 = 768, 2+6=8, viết 5+1=6, 3+4=7
- Học sinh đổi chéo vở bài kiểm tra nhẩm
- Học sinh đọc đề (SGK)
- Khối lớp một có 245 Học sinh
- ……ít hơn số` Học sinh của khối lớp một là 32 Học sinh
- Ta phải thực hiện phép trừ: 245-32
- 1 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Tóm tắt:
- Khối một: 245 hs
- Khối hai ít hơn khối một 32 HS -Khối hai: ?HS
Bài giải:
Khối hai có số Học sinh là:
245-32 = 213 (HS)
Đáp số: 213 Học sinh
-1 em đọc to đề bà trong SGK
- Giá tiền của một tem thư -………nhiều hơn giá tiền của một phong bì là bao nhiêu đồng?
- …… 200 đồng
Ta phải thực hiện phép tính cộng: 200+600
- 1 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
Tóm tắt:
Phong bì giá: 200 đồng Tem thư giá nhiều hơn phong bì: 600 đồng Tem thư giá?
Giải:
Giá tiền một tem thư là 200+600 = 800(đồng)
Đáp số: 800(đồng)
- 1 em Học sinh đọc đề trong SGK
Học sinh lập các phép tính 315+40 = 355
40+315 = 315 355-40 = 315
Trang 4Yêu cầu Học sinh so sánh các SH, so sánh tổng của
hai phép tính cộng để rút ra kết luận Khi thay đổi vị
trí của các SH thì tổng không thay đổi
- Khi lấy tổng trử đi một SH thì được kết quả là số
nào?
* Nếu còn thời gian Giáo viên có thể cho Học sinh
lập đề toán mà phép tính gỉa là một trong phép tính
trên
IV/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu Học sinh về nhà ôn tập thêm về cộng trừ
các số có ba chữ số
(không nhớ)và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
làm bài ở vở bài tập bài 2
- Nhận xét tiết học
355-315 = 40
- Học sinh đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
- …….Thì kết quả là SH còn lại?
TIẾT 3:
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu – Giúp HS
- Củng cố kỹ năng tính cộng, trừ(không nhớ) các số có ba chữ số
- Củng cố, ôn tập bài toán về”Tìm x”, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân như bàai tập 4
C/ Các hạot động dạy học chủ yếu:
I Ổn định
II/ Kiểm tra bài cũ:
- Ktra các bài tập đã giao về nhà của tiết 2 (nếu có)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
III/ Dạy – học bài mới
1/ Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học( Phần A)và ghi
tên bài lên bảng - luyện tập
2/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: 1 em đọc to yêu cầu của bài
- Yêu cầu Học sinh tự làm sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
- Chữa bài, hỏi thêm về cách tính và thực hiện tính
- Đặt tính như thế nào?
- Thực hiện tính từ như thế nào?
Bài 2: yêu cầu Học sinh nêu yêu cầu của bài Học
- 2 Học sinh làm bài trên bảng
327 + 615 496 -175
- Học sinh nghe và nhắc lại(vài em)
- Đặt tính và tính
a 324 761 25
405 128 721
729 889 746
b 645 666 485
-302 333 72
343 333 413
- 3 Học sinh lên bảng làm mỗi người 2 phép tính, lớp làm vở bài tập
- Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng trục thẳng hàang trục, hàng trăm thẳng hàng trăm
- thực hiện tính trừ phải sang trái
Trang 5sinh tự làm bài
- Giáo viên hỏi thêm củng cố
- Tại sao trong phần a để tìm x ta lại thực hiện phép
cộng 344+125?
- Tại sao trong phần b để tìm x ta lại thực hiện phép
trừ 266 – 125?
- Chữa bài và cho điểm
*Bài 3: yêu cầu Học sinh đọc đề
- Giáo viên giúp Học sinh củng cố cách gỉai và trình
bày bài giải
bài toán có lời văn
- Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao nhiêu người?
- trong đó có bao nhiêu Nam?
Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì?
Tại sao?
-Giáo viên yêu cầu Học sinh làm bài
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Bài 4: cho Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Tổ chức cho Học sinh thi ghép hình giữa các tổ
Trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều bạn ghép
đúng nhất là tổ thắng cuộc
- Tuyên dương tổ thắng
- Hỏi thêm: Trong hình “ Con cá” có bao nhiêu hình
tam giác?
IV/ Củng cố dặn dò:
- Có 5 hình tam giác
- Về nhà ôn lại các dạng toán vừa học
- Làm các bài tập trong vở bài tập bài 3 trang 5
- Tìm x
- 2 Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vàao vở bài tập, làm xong đổi chéo vở kiểm tra bàai nhau
X = 125 =344
X = 344 +125
X = 469
X + 125 = 266
X = 266 -125
X = 141
- vì x là số bị trừtrong phép trừ x – 125 = 344 Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Vì x là số hạng trong phép cộng x + 125 = 266, muố`n tìm SH chưa biết ta lấy tổng trừ đi SH đã biết
-1 em đọc to đề trong SGK
……… có tất cả 285 người
……… có 140 Nam
- ta phải thực hiện phép trừ: 285 - 140
- Vì tổng số Nam và Nữ là 285 người, đã biết số Nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy số nữ trừ đi số Nam đã biết
-
- 1 Học sinh lên bảng làm bài, Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Số nữ có trong đội đồng diễn là : 285 – 140 = 145( người)
Đáp số: 145 (người)
- 1 em đọc
Trang 6TIẾT 4:
CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
(Có nhớ một lần)
A- Mục tiêu: Giúp Học sinh
- Trên cơ sở cộng không nhớ đã học, biết cách thực hiện cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng trục hoặc sang hàang trăm)
- Củng cố ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam ( đồng)
B – Các họat động dạy – học chủ yếu:
I/ kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập đãa giao về nhà của tiết 3 (nếu
có`)
- Nhận xét chữa bài và cho điểm
II/ Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài mới:
Giáo viên nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên
bảng
2/ Hướng dẫn thực hiện phép cộng
các số` có ba chữ số( có nhớ một lần)
a- Phép cộng 435 + 127
- Giáo viên viết lên bảng phép tính
435 + 127 = ? và yêu cầu Học sinh đặt tính theo cột
dọc
- Yêu cầu Học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên Nếu Học sinh tính đúng , Giáo viên cho
Học sinh nêu cách tính , Giáo viên nhắc lại để Học
sinh ghi nhớ Nếu Học sinh cả lớp không tính được,
Giáo viên hướng dẫn từng bước ( như SGK)
- Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
- Hãy thực hiện các đơn vị với nhau
- 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Vậy ta viết 2 nào dưới hàng đơn vị và nhớ một
chục sang hàng chục
- Hãy thực hiện cộng các chục với nhau
- 5 chục thêm một chục là mấy chục?
=> vậy 3 + 2 = 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 dưới hàng
chục
- Hãy thực hiện các số trăm với nhau
=> Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
b – Phép cộng 256 + 127 =562
Tiến hành tương tư như phép cộng 435 +127 = 562
-* Chốt ý:
- Phép cộng 435 + 127 = 562 là phép cộng có nhớ
một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục.
- Phép cộng 256 + 162 = 418 là phép cộng có nhơ`1
một lần từ hàng chục sang hàang trăm.
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu Học
sinh làm bài, vận dụng lý thuyết vừa học ( Giáo
- 2 Học sinh làm bài trên bảng
834 – 613 492 + 107
- Học sinh nghe, vài em nhắc lại tựa đề
- 1 Học sinh lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào vở
435 127 562 *5 cộng 7 bằng 12 viết 2 nhớ 1 *3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 là 6, viết 6 *4 cộng 1 bằng 5,viết 5
-HS nêu từng bước theo gợi ý của GV
-Tiến hành tương tự như phần a
Trang 7viên có thể hướng dẫn chung cả lớp làm phép tính
256 + o1
Học sinh tự làm)
Lưu ý: Phép tính 146 + 214 + 4 +10, viết 0 nhớ 1
sang hàng chục
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Chốt các phép tính này đều là phép cộng có nhớ
một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục.
* Bài 2: Hướng dẫn Học sinh làm bài tương tự như
bài tập 1
- Chốt bài này gồm các phép tính cộng các số có ba
chữ s ố có nhớ một lần từ hàng chục sang hàng trăm
*Bài 3: Yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu chgúng ta làm gì?
- Cấn chú ý điều gì khi đặt tính?
- Thực hiện tính từ đậu đến đâu?
- Yêu cầu Học sinh làm bài
- Gọi Học sinh nhận xét bài của bạn, nhận xét cả về
cách đặt tính và kết quả tính
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Lưu ý: Có thể đặt tính” hợp lý hơn, chẳng hạn”
60+360 đặt là 360
+60
*Bài 4: yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu của bài
Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế
nào?
- Đường gấp khúc ABC gồm những đọan thẳng nào
tạo thành?
- Hãy nêu độ dài của mỗi đọan thẳng?
- Yêu cầu Học sinh tính độ dài của đường gấp khúc
ABC
Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Bài 5: yêu cầu Học sinh tự nhẩm và ghi kết quả
vào vở bài tập, sau đó yêu cầu 2 Học sinh ngồi cạnh
nhau đoui chéo vở để kiểm tra
* Mở rộng bài toán ( nếu còn thời gian)
- Có một tờ giấy bạc lọai 500 đồng , hỏi đổi được
mấy tờ giấy bạc lọai một trăm đồng? Vì sao?
- Lan có 500 đồng trong đó có một tờ giấy bạc 100
đồng , còn lại các tờ 200 đồng, hỏi Lan có mấy tờ
giấy bạc 200 đồng?
- 5 Học sinh lên bảng làm bài, Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
- 5 Học sinh lên bảng mỗi em một cột làm xong nêu rõ cách thực hiện phép tính, cả lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn
- 5 + 6 =11, viết 1 nhớ 1
- 5+ 2 =7, thêm 1 bằng 8, viết 8
- 2 + 1 = 3
- - 256 6 + 2 =8, viết 8
- 5 + 8 = 13, viết 3 nhớ` 1
- 2 + 1 =3, thêm 1 bằng 4, viễt
- Đặt tính rồi tính
- _ Đặt tính và tính
- Cần đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn
vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng thẳng hàng trăm
- Từ phải sang trái
- 4 Học sinh lên bảng làm ba, Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
- Học sinh lên bảng làm nêu rõ cách thực hiện phép tính và nêu rõ phép tính đó có nhớ ở hàng nào?
-Tính độ dài đường gấp khúc ABC
-Ta tính tổng độ dài của đọan thẳng của đường gấp khúc đó
- Gồm 2 đọan thẳng đó là đọan AB và đoạn thẳng BC
- Đọan thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng Bc dài
137 cm
- 1 Học sinh lên bảng làm bài, Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc Abc là
126 + 137 = 263(cm)
Đáp số: 263(cm)
Trang 8-Hùng có 4 tờ giấy bạc Tổng số tiền của cả 4 tờ
giấy bạc là 500 đồng Hỏi trong 4 tờ giấy bạc của
Hùng có mấy lọai giấy bạc , mỗi lọai có mấy tờ?
III/ Củng cố và dặn dò
- Yêu cầu Học sinh về nhà luyện tập thêm về cộng
các số có ba chữ số có nhớ một lần Làm theo BT 4
trang 6
- Nhận xét tiết học
500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
500 đồng = 30 đồng + 100đồng
500 đồng = 0 đồng + 500đồng
- Học sinh thực hành đổi ( viết số) tiền vào các mảnh giấy
- Đổi được 5 tờ giấy bạc 100Đ vì 100 – 100 +100 +100 +200 = 500(đồng)
- Lan có 2 tờ giấy bạc loại 200đ vì 100 + 200 + 200
= 500đ
- Hùng có một tờ giấy bạc 200đ và 3 tờ giấy bạc lọai 100đ Vì 200 + 100 + 100 = 500đ
TIẾT 5 :
LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:- Giúp HS
Củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
B-Các họat động dạy – học chủ yếu:
I/ kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập đã giao về nhà của tiết 4 ( nếu
có)
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
II/ Dạy học bài mới:
1/ Giới thiệu:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
2/Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1: yêu cầu Học sinh tự làm bài.
- Yêu cầu từng Học sinh vừa lên bảngnêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Bài 2:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Học sinh nêu cách đặt tính , cách thực
hiện phép tính rồi làm bài
- Gọi Học sinh nhận xét bài của bạn, nhận xét cả
đặt tính và kết quả tính
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Bài 3: yêu cầu Học sinh đọc tóm tắt bài toán,
Giáo viên gợi ý
- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?
- thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu Học sinh dựa vào tóm tắt để đọc thành bài
toán
- 2 Học sinh lên bảng làm
- 562 + 218, 273 + 63
- Nghi vài em nhắc lại tựa đề
- 4 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
- Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn
367 487 85 108
120 302 72 75
487 789 157 183 -Đặt tính và tính
-Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm
-Thực hiện tính từ phải sang trái -4 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Cả lớp đọc thầm đề bài
-Thùng thứ nhất có 125 lít dầui -thùng thứ hai có 135 lít dầu -Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?
-4 -5 em đọc to cả lớp nghe
Trang 9- Yêu cầu Học sinh làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Bài 4: Cho Học sinh xác định yêu cầu của bài,
sau đó tự làm bài
- Yêu cầu Học sinh nối tiếp nhau nhẩm từng phép
tính trong bài
- yêu cầu Học sinh đổi chéo vở cho nhau
Bài 5: yêu cầu Học sinh quan sát hình vẽ vào vở bài
tập, sau đó yêu cầu 2 Học sinh ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm, tra nhau Vẽ xong có thể tô màu
nếu em thích
IV/ Củng cố và dặn dò:
- Yêu cầu Học sinh về nhà làm các bài tập ở vở
bàai tập, luyện tập thêm về cộng các số có ba chữ
số , chữ số có nhớ một lần
- Nhận xét tiết học
-VD: Thùng thứ nhất có 125 lít dầu, thùng thứ hai có 135 lít dầu Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?
- Bài giải:
Cả hai thùng có số lít là:
(Số lítr dầu cả hai thùng là)
125 + 135 = 260(Lít)
Đáp số: 260(Lít)
-Học sinh tự làm bài vào vở -9 Học sinh nối tiếp nhau nhận xét từng phép tính trước lớp
-VD: 310 cộng 40 bằng 350
TUẦN 2
TIẾT 6: TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
( Có nhớ một lần)
A- Mục tiêu:- Giúp Học sinh
Biết cách tính các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
B – Các họat động dạy – học chủ yếu
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà ở tiết 5
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
II/ Dạy – học bào mới:
1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên lên
bảng
2 Hướng dẫn thực hiện các phép trừ các số có ba
chữ số( có nhớ một lần)
a/ Phép trừ 432 – 215
- Viết lên bảng phép tính
432 – 215 = ? và yêu cầu Học sinh đặt tính theo cột
dọc
- Yêu cầu Học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên, nếu Học sinh tính đúng, Giáo viên
cho Học sinh nêu cách tính và sau đó Giáo viên
nhắc lại để Học sinh cả lớp ghi nhớ Nếu Học sinh
cả lớp không làm được, Giáo viên hướng Học sinh
tính từng bước như phần bài học của SGK
- Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
- 2 không trừ được cho 5, vậy ta phải làm thế nào? (
- 2 HS lên bảng làm
- 245 – 45, 350 + 450
- Nghe giới thiệu, vài em nêu lại tựa bài học
- 1 Học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào vở nháp( hoặc bảng con)
432 2 không trừ được 5
215 lấy 12 trừ đi 5 bằng 7
217 viết 7 nhớ 1 Thêm 1 bằng 2
3 trừ 2 bằng 1, viết 1
4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- Tính trừ hàng đơn vị
Trang 10gợi ý bước tính này giống như ta thực hiện phép trừ
số có hai chữ số cho một số ( có nhớ)
- Giáo viên giảng lại bước tính trên
* Chốt: Khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã mượn
một chục của hàng chục, vì thế khi trừ các chục cho
nhauta phải trả lại một chục đã mượn
- Có hai cách trả: Thứ nhất nếu giữ nguyên số chục
của số bị trừ thì ta cộng thêm một chục vào số chục
của số trừ Cụ thể trong phép trừ này là 1 thêm 1
bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
- Cách thứ hai: ta bớt luôn 1 ở số bị trừ rồi trừ các
chục cho nhau Cụ thể là 3 bớt 1 bằng 2, 2 trừ 1
bằng 1, viết 1
- Thông thường ta sử dụng cách thứ nhất
- Hãy thực hiện trừ các số trăm
- Yêu cầu Học sinh thực hiện lại từng bước của
phép trừ trên
b/ Phép trừ 627 – 143
- Tiến hành các bước tương tự như phép trừ 432 –
215 = 217
* Lưu ý:
- Phép trừ 432 – 215 = 217 là phép trừ có nhớ một
lần ở hàng chục
- Phép trừ 627 – 143 = 484 là phép trừ có nhớ một
lần ở hàng trăm
3/ luyện tập thực hành:
* Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu Học
sinh làm bài
- Yêu cầu từng Học sinh vừa lên bảng nêu cách thực
hiện phép tính của mình Học sinh cả lớp theo dõi
để nhận xét bài của bạn
Chữa bài và cho điểm Học sinh
-* Bài 2: hướng dẫn Học sinh làm bài tương tự như
bàai 1
Lưu ý: Các phép tính trong bài 2 là phép trừ có
nhớ 1 lần ở hàng trăm
* Bài 3: Gọi 1 Học sinh đọfc đề bài
- Học sinh tự làm ( củng cố ý nghĩa phép trừ Nếu
Học sinh có khó khăn có thể minh họa giải thích “
bằng hình vẽ trước khi giải)
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
* Bài 4: yêu cầu Học sinh đọc thầm phần tóm tắt
của bài toán, suy nghĩ và tự nêu bài toán
- Học sinh từ làm và ghi bài giải Nếu Học sinh có
khó khăn, Giáo viên có thể vẽ hình minh họa để
giải thích cách làm
IV/ Củng cố và dặn dò
- 2 không trừ được 5 mượn 1 chục của 3 chục thành
12, 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1
- Nhge giảng và cùng thực hiện trừ các số chục cho nhau, 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ đi 2 bằng 1, viết 1
4 trừ 2 bằng 2, viết 2
- 2 học sinh thực hiện trước lớp cả lớp theo dõi, Nhận xét
- 627 , 7 trừ 3 bằng 4, viết 4
- 2 không trừ được 4
- lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8 nhớ 1
1 thêm 1 bằng 2
- 6 trừ 2 bằng 4, viết 4
- Học sinh lên bảng làm bài cảa lớp làm bài vào vở VD: 541 1 không trừ được 7
lấy 11 trừ 7 bằng 4
414 viết 4
- 2 trhêm 1 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1, viết 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
7 trừ 3 bằng 4, viết 4
2 không trừ được 4
- 184 lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8 nhớ 1
- 4 thêm 1 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1, viết 1
- HS lên bảng lảm bài , cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số tem của bạn Hoa là ( bạn Hoa sưu tầm được số
tem là)
335 – 128 = 207 ( con tem)
Đáp số: 207 (con tem)
VD: Loan có đọan dây dài 243 cm Lan đã cắt đi 27