Hoạt động 1: Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta.. Hoạt động 2: Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thị hoá ở nư[r]
Trang 1Tiết 3 – tuần 2
Ngày dạy: 06.9.2016 Bài 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: *HS biết: Hoạt động 1: Trình bày được đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta Hoạt động 2: Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thị hoá ở nước ta Hoạt động 3: Nhận biết được quá trình đô thị hoá ở nước ta *HS hiểu: Hoạt động 1: Tại sao ở nước ta sự phân bố dân cư không đồng đều Hoạt động 2: Hiểu và giải thích được sự phân bố đô thị ở nước ta Hoạt động 3: Hiểu tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào 1.2 Kĩ năng: *HS thực hiện được: Biết và phân tích biểu đồ “Phân bố dân cư và đô thị Việt Nam” và một số bảng số liệu khác về dân cư *HS thực hiện thành thạo: Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy – làm chủ bản thân – giải quyết vấn đề - giao tiếp – tự nhận thức 1.3 Thái độ: *Thói quen: Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường đang sống *Tính cách: Chấp hành các chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư 2 NỘI DUNG BÀI HỌC: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư, các loại hình quần cư, đô thị hoá 3 CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: Bản đồ dân cư Việt Nam 3.2 Học sinh: Tập bản đồ Địa lí 9 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện: 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
9A5:………
4.2 Kiểm tra miệng: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả gì? (8đ) *Hậu quả: - Kinh tế: Dân số đông sẽ kiềm hãm sự phát triển của kinh tế - Xã hội: áp lực cho các vấn đề như giáo dục, y tế, giao thông
- Tài nguyên, môi trường: TN đứng trước nguy cơ cạn kiệt, môi trường ô nhiễm
Trang 2Nêu nội dung chính bài học hôm nay? (2đ)
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều Tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở trung du và miền núi
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Khởi động: Sự phân bố dân cư Việt Nam phụ thuộc
vào các nhân tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử Các
nhân tố tác động với nhau tạo ra sự phân dân cư hiện
nay
Ho
ạt động 1: cá nhân (12p)
Nhắc lại thứ hạng về diện tích và dân số nước ta so
với các nước trên thế giới?
Qua sách giáo khoa và hiểu biết, cho biết đặc điểm
mật độ dân số nước ta?
(DT: 331.212km2 DS: 90 triệu người)
So sánh với thế giới, châu Á, các nước trong khu vực?
Số liệu qua các năm?
Quan sát hình 3.1, cho biết dân cư tập trung đông đúc
ở vùng nào? Đông nhất ở đâu?
Qua hiểu biết và thực tế sách giáo khoa, cho biết sự
phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị có đặc
điểm gì? Ý nghĩa?
Nguyên nhân của đặc điểm phân bố nói trên? Nhà
nước ta đã có chính sách, biện pháp gì để phân bố lại
dân cư?
Chuyển ý
Hoạt động 2: nhóm - Giáo dục kĩ năng sống (Tư
duy – làm chủ bản thân – giải quyết vấn đề - giao
tiếp – tự nhận thức) (10p)
Cho biết một số đặc điểm của quần cư nông thôn?
Vì sao các làng, bản cách xa nhau?
Nét giống nhau giữa các quần cư nông thôn?
*Kết luận
Nêu những thay đổi hiện nay của quần cư nông thôn?
*GV chia lớp thành 6 nhóm
Dựa vào hiểu biết và sách giáo khoa, nêu đặc điểm
quần cư đô thị (quy mô)?
Sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách bố trí nhà
cửa giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
Quan sát hình 3.1, nêu nhận xét về sự phân bố các đô
thị của nước ta, vì sao?
*Các nhóm trình bày, giáo viên chuẩn xác
Chuyển ý
Ho
ạt động 3 : cá nhân (8p)
Dựa vào bảng 3.1, hãy nhận xét về số dân và tỉ lệ dân
I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
1 Mật độ dân số:
- Nước ta có mật độ dân số cao: khoảng 272 người/km2.(2013), 305 người/km2 (2016)
- Mật độ dân số ngày càng tăng
- Cao gấp khoảng 5.2 lần so với thế giới
2 Phân bố dân cư:
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Miền núi và cao nguyên thưa dân
- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: 76%
II Các loại hình quần cư:
1 Quần cư nông thôn:
- Là điểm dân cư ở nông thôn với quy
mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2 Quần cư thành thị:
- Các đô thị phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp - dịch vụ Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và khoa học
kĩ thuật
- Phân bố tập trung ở đồng bằng, ven biển
III Đô thị hoá :
Trang 3thành thị ở nước ta?
Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình
đô thị hoá ở nước ta như thế nào?
Quan sát hình 3.1, cho nhận xét về sự phân bố các
thành phố lớn?
Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung
quá đông ở các thành phố lớn?
Lấy ví dụ về việc mở rộng quy mô các thành phố?
- Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục
- Trình độ đô thị hoá thấp
4.4 Tổng kết:
Cho biết mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta:
- Nước ta có mật độ dân số cao: 272 người/km2.(2013)
- Mật độ dân số ngày càng tăng
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Miền núi và cao nguyên thưa dân
- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: 76%
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học tiết này:
Học bài: Mật độ dân số và phân bố dân cư
Các loại hình quần cư, đô thị hoá
- Làm tập bản đồ
*Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài 4: “Lao động và việc làm Chất lượng cuộc sống”:
- Vì sao có sự chênh lệch giữa lao động thành thị và lao động nông thôn?
- Nhận xét chất lượng lao động ở nước ta ? Giải pháp nâng cao chất lượng lao động?
- Vì sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt?
- Để giải quyết việc làm, cần tiến hành các biện pháp gì?
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống?
5 PHỤ LỤC:
………
………
………
Tiết 4 – tuần 2
Ngày dạy : 08.09.2016 Bài 4
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1 MỤC TIÊU:
Trang 41.1 Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1: đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
Hoạt động 2: sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
Hoạt động 3: hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta
*HS hiểu :
Hoạt động 1:
- Tại sao lao động chủ yếu tập trung ở nông thôn Để nâng cao chất lượng lao động chúng ta cần phải làm gì
Hoạt động 2: Tại sao việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta
1.2 Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ
*HS thực hiện thành thạo : quan sát, nhận xét tranh ảnh
1.3 Thái độ:
*Thói quen: Nhận thức đúng về chính sách phân bố dân cư và lao động
*Tính cách: có ý thức học tập
2 NỘI DUNG BÀI HỌC:
Nguồn lao động và sử dụng lao động, vấn đề việc làm, chất lượng cuộc sống
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: H4.1, 4.2 phóng to
3.2 Học sinh: Tập bản đồ Địa lí 9
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
9A5:………
4.2 Kiểm tra miệng:
Nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở nước ta?
(HS hoàn thành bài tâp bản đồ đúng) (9đ)
Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở ngành
nào đông nhất ?
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị
- Miền núi và cao nguyên thưa dân
- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn : 76%
- Nông – lâm – ngư nghiệp
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Khởi động: nước ta có lực lượng lao động đông đảo.
trong thời gian qua Đảng và nhà nước ta đã cố gắng
giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người dân
Ho
ạt động 1 : cá nhân (15p)
Nhắc lại độ tuổi nằm trong nguồn lao động?
- Từ 15 – 59 tuổi
Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn
chế nào?
I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
1 Nguồn lao động:
- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh
- Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn:
Trang 5- Thuận lợi: có nhiều kinh nghiệp, tiếp thu khoa học
kỹ thuật…
- Hạn chế: về thể lực và trình độ
Dựa vào hình 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn, giải thích nguyên nhân?
- Nguyên nhân:
+ Quá trình đô thị hoá đang phát triển nhưng chưa
cao so với quy mô dân số
+ Việc phát triển các ngành nghề ở thành thị còn
nhiều hạn chế nên chưa thu hút được lao động nông
thôn
+ Ở nông thôn việc sử dụng máy móc còn nhiều hạn
chế nên cần nhiều lao động chân tay
Những biện pháp nâng cao chất lượng lao động?
- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo
- Tăng cường hợp tác lao động với nước ngoài
- Mở thêm các trường đào tạo nghề, các trường kỹ
thuật
Dựa vào hình 4.2, nhận xét cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu lao động theo ngành ở nước ta?
Chuyển ý
Ho
ạt động 2 : cặp (9p)
Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta
hiện nay?
- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển
nghề ở nông thôn còn hạn chế nên thất nghiệp cao
(22,3%)
- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao
- Số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh trong
khi việc làm tăng không kịp
Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có
những giải pháp nào?
*Giáo viên chuẩn kiến thức
Chuyển ý
Ho
ạt động 3 : cả lớp (giáo dục môi trường) (7p)
Nêu những dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống
của nhân dân đang có thay đổi?
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế
- Xoá đói giảm nghèo
- Cải thiện giáo dục, y tế
*Giáo dục môi trường:
Chất lượng cuộc sống của người dân chưa cao sẽ ảnh
hưởng đến môi trường như thế nào ?
- Thiếu nhà ở, rác thải, ô nhiễm môi trường… ảnh
hưởng đến sức khoẻ của người dân
Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường
75,8%
- Lực lượng lao động hạn chế về thể lực
và trình độ
- Biện pháp: có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề
2 Sử dụng lao động:
- Phần lớn lao động còn tập trung ở nhiều ngành nông – lâm – ngư nghiệp
- Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế - xã hội
II Vấn đề việc làm:
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tao ra sức
ép rất lớn đối với vấn đề việc làm
*Giải pháp:
- Phân bố lại lao động và dân cư
- Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn
- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch
vụ ở thành thị
- Đa dạng hoá hoạt động đào tạo, hướng nghiệp
III Chất lượng cuộc sống:
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp nhân dân
- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện
Trang 6xung quanh?
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nơi mình đang
sống, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
4.4 Tổng kết:
Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
- Thuận lợi: có nhiều kinh nghiệp, tiếp thu khoa học kỹ thuật…
- Hạn chế: về thể lực và trình độ
Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay?
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tao ra sức ép rất lớn đối với vấn đề việc làm
- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế nên thất nghiệp cao (22,3%)
- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao
- Số người trong độ tuổi lao động tăng nhanh trong khi việc làm tăng không kịp
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học tiết này:
- Học bài: Nguồn lao động và sử dụng lao động
Vấn đề việc làm
Chất lượng cuộc sống
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 17 sách giáo khoa
Làm bài tập bản đồ 1, 2, 3, 4 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 9
*Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài 5 : “Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999”:
- Phân tích tháp dân số: hình dạng, cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ dân phụ thuộc
- Cơ cấu dân số có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội
5 PHỤ LỤC:
………
………
………