1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Tổ chức lễ khai giảng và đón bằng trường chuẩn mức độ 2

47 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 702,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân yeâu caàu : haõy nhôù laïi vaø keå cho baïn trong nhoùm nghe veà vieäc mình ñaõ ñöôïc oâng baø, cha meï yeâu thöông quan taâm, chaêm soùc nhö theá naøo vaø neâu caûm nghó c[r]

Trang 1

TUẦN 7 Thứ , ngày tháng năm

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữcó âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do

ảnh hưởng của tiếng địa phương: dẫn bóng, ngần ngừ, khung thành, sững lại, nổi nóng, lảo đảo, khuỵu xuống, xuýt xoa, xịch tới,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( bác đứng tuổi,

Quang ), bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dungtừng đoạn

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương, …

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một nhânvật, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần

hướng dẫn, Một chiếc khăn mùi soa

2 : SGK HS

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 2

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Nhớ lại buổi đầu đi học

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và yêu câù HS trả

lơì các câu hoỉ trong SGK :

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Cộng đồng là

chủ điểm nói về Quan hệ giữa Cá nhân với những

người xung quanh và xã hội.

- Giáo viên hỏi :

+ Chúng ta có nên chơi đá bóng dưới lòng

đường không ? Vì sao ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Trận

bóng dưới lòng đường” Qua bài đọc này, các em sẽ

biết được có một nhóm bạn của chúng ta lại không để

ý đến điều nguy hiểm đã chơi bóng dưới lòng đường

Chuyện gì đã xảy ra hôm đó ? Chúng ta cùng đọc

truyện để tìm hiểu

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Cách tiến hành:

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh

- Chú ý thể hiện diễn biến nội dung câu chuyện :

+ Đoạn 1, 2 : miêu tả trận đấu bóng, giọng

dồn dập, nhanh

+ Đoạn 3 : miêu tả hậu quả của trò chơi

không đúng chỗ, giọng chậm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 30 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của

nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

- Hát

- 3 học sinh đọc và trả lơì 3 câu hoỉtrong SGK

- Học sinh quan sát và trả lời

- Chúng ta không nên chơi đá bóngdưới lòng đường vì lòng đường làđể dàng cho xe cộ đi lại, nếu chơiđá bóng sẽ rất nguy hiểm, vi phạmluật giao thông

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài

- Cá nhân

Trang 3

bài chia làm 3 đoạn.

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi

đọc câu :

Bỗng/ cậu thấy cái lưng còng của ông cụ sao

giống lưng ông nội đến thế.// Cậu bé vừa chạy theo

chiếc xích lô,/ vừa mếu máo://

Ông ơi … // cụ ơi … ! // Cháu xin lỗi cụ //

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : cánh phải, cầu thủ,

khung thành, đối phương

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,

1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

( 18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi

tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Cách tiến hành:

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?

+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?

- Giáo viên chốt ý : Mặc dù Long suýt tông phải xe

máy, thế nhưng chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò

nhau xuống lòng đường đá bóng và đã gây ra hậu quả

đáng tiếc Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để biết

chuyện gì đã xảy ra

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, hỏi :

+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ?

- Giáo viên chốt ý : Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy

hết, chỉ có Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của

truyện

+ Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận

trước tai nạn do mình gây ra

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòngđường

- Trận bóng phải tạm dừng lần đầu

vì bạn Long mải đá bóng suýt nữatông phải xe máy May mà bác đi

xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiếncả bọn chạy tán loạn

- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớpđọc thầm theo

- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè,quả bóng đập vào đầu một cụ giàđang đi đường làm cụ lảo đảo, ômlấy đầu và khuỵu xuống Một bácđứng tuổi đỡ cụ già dậy, quát lũtrẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạy hết

- 1 HS đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớpđọc thầm theo

- HS suy nghĩ và trả lời : Quangnấp sau một gốc cây và lén nhìnsang Cậu sợ tái cả người Nhìn cáilưng còng của ông cụ cậu thấy nósao mà giống cái lưng của ông nộiđến thế Cậu vừa chạy theo chiếcxích lô vừa mếu máo xin lỗi ông cụ

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do

Trang 4

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Giáo viên chốt ý : Không được chơi bóng dưới lòng

đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao

thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng

đồng.

phát biểu suy nghĩ của mình :Không được đá bóng dưới lòngđường./ Lòng đường không phải làchỗ để các em đá bóng./ Đá bóngdưới lòng đường rất nguy hiểm vìdễ gây tai nạn cho mình và chongười khác./…

Kể chuyện

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn

bài Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân

vật

Cách tiến hành:

Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và lưu ý học sinh về

giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên

tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Cho học sinh thi đọc bài phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng

đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và

tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng

lời của mình

Cách tiến hành:

Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh họa,

mỗi em sẽ nhập vai một nhân vật, kể lại được một

đoạn chuyện bằng lời của mình

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên hỏi :

+ Trong truyện có những nhân vật nào ?

+ Đoạn 1, 2, 3 có những nhân vật nào tham gia

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Một vài tốp học sinh phân vai :người dẫn chuyện, bác đứng tuổi,Quang

- Bạn nhận xét

- Kể lại một đoạn của câu chuyệnTrận bóng dưới lòng đường theo lờimột nhân vật

- Các nhân vật của truyện làQuang, Vũ, Long, bác đi xe máy,bác đứng tuổi, cụ già, bác đạp xíchlô

- Đoạn 1 có 3 nhân vật là Quang,Vũ, Long và bác đi xe máy

- Đoạn 2 có 5 nhân vật là Quang,

Trang 5

câu chuyện ?

- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng

vai một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng vai để kể

+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể,

em phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS, yêu

cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn

trong nhóm cùng nghe

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển

lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và

đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,

có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,

hấp dẫn, sinh động nhất

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm

hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói bạn

Quang thật là hư Em có đồng tình với ý kiến của bạn

đó không? Vì sao?

- Giáo viên hướng dẫn để HS nhận thấy rằng Quang

và các bạn có lỗi là đá bóng dưới lòng đường và làm

cụ già bị thương nhưng em đã biết ân hận Quang là

cậu bé giàu tình cảm, khi nhìn cái lưng còng của ông

cụ, em nghĩ đến cái lưng của ông nội mình và mếu

máo xin lỗi ông cụ

Vũ, Long, bác đứng tuổi và cụ già

- Đoạn 3 có 4 nhân vật là Quang,cụ già, bác đứng tuổi, bác đạp xíchlô

- Khi đóng vai nhân vật trongtruyện để kể, em phải chọn xưnghô là tôi ( hoặc mình, em ) và giữcách xưng hô ấy từ đầu đến cuốicâu chuyện, không được thay đổi

- Lần lượt từng HS kể trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng nhómtheo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Trang 6

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.

Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 7

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân

2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : bảng nhân 7 ( 1’ )

Hoạt động 1 : lập bảng nhân 7 ( 13’ )

Mục tiêu : giúp học sinh thành lập bảng nhân

7 (7 nhân với 1, 2, 3, …, 10 ) và học thuộc lòng bảng

nhân này

Phương pháp : trực quan, giảng giải

- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm

bìa có 7 chấm tròn

- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay

chưa bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa

- GV hỏi :

+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy

chấm tròn ?

+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ 7 được lấy mấy lần ?

- GV ghi bảng : 7 được lấy 1 lần

+ 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân

- Học sinh kiểm tra

- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có

7 chấm tròn

- 7 chấm tròn được lấy 1 lần

- 7 được lấy 1 lần

- 7 được lấy 1 lần nên ta lập đượcphép nhân 7 x 1

Trang 7

+ 7 x 1 bằng mấy ?

- Gọi học sinh đọc lại phép nhân

- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm

bìa có 7 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra

- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :

+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy

7 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ Hãy lập phép nhân tương ứng

- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2

+ 7 x 2 bằng mấy ?

- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2 = 7 + 7 =14

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm

bìa có 7 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra

- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :

+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy

7 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ Hãy lập phép nhân tương ứng

- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3

+ 7 x 3 bằng mấy ?

+ Vì sao con biết 7 x 3 = 21 ?

- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3 = 7 + 7 + 7 =21

- Gọi học sinh nhắc lại

+ Bạn nào còn có cách khác tìm ra tích của 7

x 3 không ?

- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các

phép tính còn lại của bảng nhân 7

- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng nhân 7

- Giáo viên kết hợp ghi bảng :

- Giáo viên hỏi :

+ Các phép nhân đều có thừa số là mấy ?

+ Các thừa số còn lại là số mấy ?

+ Quan sát và cho cô biết 2 tích liên tiếp liền

trong bảng nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế

Trang 8

nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc bảng nhân 7

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng nhân 7

- Gọi học sinh đọc xuôi bảng nhân 7

- Gọi học sinh đọc ngược bảng nhân 7

- Giáo viên che số trong bảng nhân 7 và gọi học sinh

đọc lại

- Giáo viên che cột tích trong bảng nhân 7 và cho

dãy 1 đọc, mỗi học sinh đọc nối tiếp

- Gọi 2 học sinh đọc bảng nhân, mỗi học sinh đọc 5

phép tính

- Cho học sinh đọc thuộc bảng nhân 7

Hoạt động 2: thực hành ( 20’ )

Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng bảng nhân

7 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính

nhân Thực hành đếm thêm 7.

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên lưu ý : 0 x 7 = 0, 7 x 0 = 0 vì số nào nhân

với 0 cũng bằng 0

Bài 2 :

Gọi HS đọc đề

GV hỏi:

+Mối tuần lễ có mấy ngày?

+Bài toán yêu cầu tìm gì?

Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

GV nhận xét

Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Luyện tập

Thủ công

Trang 9

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Học sinh biết ứng dụng cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh để

cắt được bông hoa 5 cánh

-Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh

2 Kĩ năng : Học sinh gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy

trình kĩ thuật

-Trang trí được những bông hoa theo ý thích

3 Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học gấp, cắt, dán hình.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu các bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh có kích thước đủ lớn để học

sinh quan sát

- Tranh quy trình gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh

- Kéo, thủ công, bút chì

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

1.

Ổn định : ( 1’ )

2.

Bài cũ: ( 4’ )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Nhận xét bài gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá

cờ đỏ sao vàng của học sinh

- Tuyên dương những bạn gấp, cắt, dán ngôi sao năm

cánh và lá cờ đỏ sao vàng đẹp

Mục tiêu : giúp học sinh biết quan sát và nhận

xét về hình dạng, màu sắc của các bông hoa, biết ứng

dụng cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh để cắt

được bông hoa 5 cánh

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh quan sát một số

mẫu bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh được gấp, cắt từ

giấy màu, yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét :

+ Các bông hoa có màu sắc như thế nào ?

+ Các cánh của bông hoa có giống nhau không?

+ Khoảng cách giữa các bông hoa như thế

- Hát

Trang 10

nào ?

- Giáo viên nêu câu hỏi gợi ý cho học sinh nhận biết

về cách gấp, cắt bông hoa 5 cánh trên cơ sở nhớ lại

bài gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao

vàng

- Giáo viên liên hệ thực tế : trong thực tế cuộc sống,

có rất nhiều loại hoa Màu sắc, số cánh hoa và hình

dạng cánh hoa của các loại hoa rất đa dạng

Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu

(14’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết ứng dụng cách

gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh để cắt được bông

hoa 5 cánh

- Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

a) Gấp, cắt bông hoa 5 cánh

- Giáo viên treo tranh quy trình gấp, cắt, dán bông hoa

lên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét hình 1

và trả lời câu hỏi :

+ Cách gấp ở hình 1 giống như cách gấp nào

em đã học rồi ?

+ Nêu lại cách gấp để được hình 1 ?

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp, cắt bông hoa 5

cánh theo các bước sau :

+ Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 6 ô

+ Gấp giấy để cắt bông hoa 5 cánh : cách gấp

giống như gấp giấy để cắt ngôi sao năm cánh

+ Vẽ đường cong như hình 1

- Tờ giấy để gấp cạnh 8 ô Giấyđược gấp làm bốn phần phần bằngnhau để lấy điểm giữa Mở 1đường gấp ra, để lại 1 đường gấpđôi Đánh dấu điểm D cách điểm

C 1 ô Gấp cạnh OA vào theođường dấu gấp, sao cho mép OAtrùng với mép gấp OD Gấp đôihình lại, sao cho 2 góc được gấpvào bằng nhau ta được hình 1

Hình 1 Hình 2

Hình 3

Hình 4

Trang 11

+ Dùng kéo cắt lượn theo đường cong để được

bông hoa 5 cánh Có thể cắt sát vào góc nhọn để làm

nhụy hoa ( Hình 2 )

- Giáo viên : tùy theo từng cách vẽ và cắt lượn theo

đường cong sẽ được 5 cánh hoa có hình dạng khác

nhau ( Hình 3, 4 )

b) Gấp, cắt bông hoa 4 cánh, 8 cánh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp, cắt bông hoa 4

cánh theo các bước sau :

+ Cắt các tờ giấy hình vuông có kích thước to

nhỏ khác nhau.

+ Gấp tờ giấy hình vuông làm 4 phần bằng

nhau

( Hình 5a )

+ Tiếp tục gấp đôi ta được 8 phần bằng nhau (

H 5b )

+ Vẽ đường cong như hình 5b

+ Dùng kéo cắt lượn theo đường cong để được

bông hoa 4 cánh Có thể cắt sát vào góc nhọn để làm

nhụy hoa (Hình 5c)

- Giáo viên hướng dẫn cách gấp, cắt bông hoa 8

cánh : gấp đôi hình 5b ta được 16 phần bằng nhau

( Hình 6a ) Dùng kéo cắt lượn theo đường cong để

được bông hoa 8 cánh Có thể cắt sát vào góc nhọn để

làm nhụy hoa (Hình 6b)

- Giáo viên cắt mẫu và lưu ý học sinh : khi cắt phải

mở rộng khẩu độ kéo, vì mẫu gấp có nhiều nếp gấp

chồng lên nhau nên rất dày

c) Dán các hình bông hoa

- Giáo viên hướng dẫn dán các hình bông hoa như

sau :

+ Sắp xếp các bông hoa vừa cắt được vào các

vị trí thích hợp trên tờ giấy trắng.

+ Nhấc từng bông hoa ra, lật mặt sau để bôi

hồ, sau đó dán vào vị trí đã định.

+ Vẽ thêm cành, lá để trang trí hoặc tạo thành

bó hoa, lọ hoa, giỏ hoa tuỳ ý thích của mình

- Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện

thao tác dán

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình

a) b)

a) b)

Hình 6

Trang 12

gấp, cắt, dán bông hoa và nhận xét

- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của

học sinh

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp, cắt,

dán bông hoa theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh gấp,

cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để

tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh

4.

Nhận xét, dặn dò: ( 1’ )

- Chuẩn bị : gấp, cắt, dán bông hoa ( tiết 2 )

- Nhận xét tiết học -

thứ ba, ngày 7, tháng 10, năm 2008

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS hiểu vai trò của tủy sống và cách phản xạ của cơ thể

trong cuộc sống hàng ngày

2 Kĩ năng : Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong

cuộc sống, giải thích được một số phản xạ, thực hành thử phản xạđầu gối

3 Thái độ : HS có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : các hình trong SGK, Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh,

bảng các từ (cho hoạt động khởi động), tranh vẽ (nếu có) – dùngcho hoạt động 1, quả cao su, ghế ngồi – hoạt động 2

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) cơ quan thần kinh

- Não và tuỷ sống có vai trò gì ?

- Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác

quan ?

- Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một

trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ như

- Hát

- Học sinh trả lời

Trang 13

thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

qua bài : “Hoạt động thần kinh”

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 18’ )

Mục tiêu : phân tích được phản xạ Nêu được

một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong

cuộc sống.

Phương pháp : thảo luận, giảng giải

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b

và đọc mục Bạn cần biết ở trang 28 SGK

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

trả lời câu hỏi : Em phản ứng thế nào khi :

+ Em chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng

đèn, bếp đun…)

+ Em vô tình ngồi phải vật nhọn

+ Em nhìn thấy một cục phấn ném về phía

mình

+ Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua

+ Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả

thảo luận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận

xét

- Giáo viên hỏi :

+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã

rụt ngay lại được gọi là gì ?

+ Vậy phản xạ là gì ?

+ Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong

cuộc sống hàng ngày

- Học sinh quan sát

- Học sinh chia nhóm, thảo luậnvà trả lời câu hỏi

- Em sẽ giật tay trở lại

- Em sẽ đứng bật dậy

- Em tránh cục phấn (hoặc lấy tayôm đầu để che)

- Nước bọt ứa ra

- Tủy sống điều khiển các phảnứng đó của cơ thể

- Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày kết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác theo dõi và nhậnxét

- Hiện tượng tay vừa chạm vàovật nóng đã rụt ngay lại được gọilà phản xạ

- Phản xạ là khi có một tác độngbất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽcó phản ứng trở lại để bảo vệ cơthể

- Học sinh kể :

 Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu

 Hắt hơi khi bị lạnh

 Rùng mình khi bị lạnh

 Giật mình khi nghe tiếng độnglớn

- Học sinh giải thích

Trang 14

+ Giải thích hoạt động phản xạ đó.

Kết Luận: trong cuộc sống, khi có một tác động

bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại

để bảo vệ cơ thể, gọi là các phản xạ Tủy sống là trung

ương thần kinh điều khiển hoạt động của phản xạ này.

Ví dụ : nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta thường giật

mình và quay người về phía phát ra tiếng động, con

ruồi bay qua mắt, ta nhắm mắt lại, …

Hoạt động 2 : chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và ai phản ứng nhanh ( 15’ )

Mục tiêu : Có khả năng thực hành một số

phản xạ

Cách tiến hành :

Trò chơi 1 : thử phản xạ đầu gối

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm thử phản xạ của

đầu gối theo hướng dẫn của giáo viên

- Giáo viên hướng dẫn : Ngồi : trên ghế cao, chân

buông thỏng Dùng búa cao su hoặc bàn tay đánh nhẹ

vào đầu gối phía dưới xương bánh chè

- Sau đó trả lời câu hỏi :

+ Em đã tác động như thế nào vào cơ thể ?

+ Phản ứng của chân như thế nào?

+ Do đâu chân có phản ứng như thế ?

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp thực

hành và trả lời câu hỏi :

+ Nếu tủy sống bị tổn thương sẽ dẫn tới hậu

quả gì ?

- GV kết luận : Nhờ có tủy sống điều khiển, cẳng

chân có phản xạ với kích thích Các bác sĩ thường thử

phản xạ đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt động của

tủy sống Những người bị liệt thường mất khả năng

phản xạ đầu gối.

Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh?

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi : người chơi đứng

thành 1 vòng tròn Người điều khiển sẽ chỉ vào bất kỳ

HS nào trong nhóm Người được chỉ sẽ hô thật nhanh:

“Học sinh ”, cùng lúc đó 2 bạn ở hai bên cạnh sẽ phải

hô thật nhanh : “Học tốt”, “Học tốt” Nếu ai hô chậm

hơn 2 bạn kia, hoặc hô sai sẽ bị loại ra khỏi vòng tròn

- Học sinh chia thành các nhómlần lượt bạn này ngồi, bạn kia thửphản xạ đầu gối

- Các nhóm vừa thực hành vừathảo luận trả lời các câu hỏi

- Em đã dùng tay (búa cao su) gõnhẹ vào đầu gối

- Phản ứng : cẳng chân bật ra phíatrước

- Do kích thích vào chân truyềnqua dây thần kinh tới tủy sống.Tủy sống điều khiển chân phản xạ

- Các HS khác theo dõi, bổ sung,nhận xét

- HS trả lời: Nếu tủy sống bị tổnthương, cẳng chân sẽ không có cácphản xạ

- Các nhóm khác bổ sung, góp ý

- HS chia thành nhóm ( từ 6 thànhviên trở lên ), đứng thành vòngtròn chọn người điểu khiển và chơitrò chơi

Trang 15

Những HS không đứng cạnh bạn được GV chỉ mà lại

hô thì bị loại ra khỏi vòng tròn của đội

- Yêu cầu các HS bị loại chịu phạt: hát 1 bài hay

nhảy lò cò…

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 14 : Hoạt động thần kinh ( tiếp theo )

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính và giảitoán

- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụthể

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập

HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : bảng nhân 7 ( 4’ )

Gọi học sinh đọc bảng nhân 7

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )

Luyện tập : ( 33’ )

Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng bảng nhân 7

để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên lưu ý : 1 x 7 = 7, 7 x 1 = 7 vì số nào nhân

- Hát

- Học sinh đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

Trang 16

với 1 cũng bằng chính số đó.

Bài 2 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên lưu ý : ta thực hiện theo thứ tự từ trái

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

Tóm tắt :

1 lọ : 7 bông hoa

5 lọ : … bông hoa ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 : viết phép nhân thích hợp vào

chỗ chấm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- So sánh 7x4 và 4x7

Bài 5:

Gọi HS đọc yêu cầu của đề

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc

- Mỗi lọ hoa có 7 bông hoa

- Hỏi 5 lọ như thế có bao nhiêubông hoa

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài Luyện tập

Chính tả I/ Mục tiêu :

Trang 17

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết

hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vậtđặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặtdấu chấm

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện Trận

bóng dưới lòng đường.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh

hưởng của địa phương : tr / ch, iên / iêng.

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng

- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

- Thuộc lòng tên 11 chữ tiếp theo trong bảng chữ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : nhà

nghèo, ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau.

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

-Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng

dẫn các em :

 Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ )

của truyện Trận bóng dưới lòng đường

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần

dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng

 Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác

một đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện Trận bóng dưới

lòng đường.

Cách tiến hành:

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

-Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con

( 20’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

Trang 18

-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét đoạn văn sẽ chép

-Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?

+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

 Câu 1 : Một chiếc xích lô xịch tới.

 Câu 2 : Bác đứng tuổi … bực bội :

 Câu 3 : Thật là quá quắt !.

 Câu 4 : Quang sợ tái cả người

 Câu 5 : Bỗng cậu … ông nội thế.

 Câu 6 : Cậu bé … mếu máo :

 Câu 7 : Ông ơi … cụ ơi … !

 Câu 8 : Còn lại

-Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : xích lô, quá quắt, bỗng, …

-Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu

cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng

này

Đọc cho học sinh viết

-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

-Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ

sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV

hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

-GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

-Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

-HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- Đoạn này chép từ bài Trận bóng dưới lòng đường

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô

- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tênriêng của người

- Lời các nhân vật được đặt saunhững dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng

- Đoạn văn có 8 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 19

-GV thu vở, chấm một số bài

-Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả ( 13’ )

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các

tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng

- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong

bảng chữ

Cách tiến hành:

Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

-Gọi học sinh đọc bài làm của mình

a) tr hoặc ch

Mình …… òn, mũi nhọn

…… ẳng phải bò, …… âu

Uống nước ao sâu

Lên cày ruộng cạn

Là cái :

Bút mực

b) iên hoặc iêng

Trên trời có g… / … nước trong

Con k … / … chẳng lọt, con ong chẳng vào.

Là quả :

dừa

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 20

8 ư

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

-Thứ tư, ngày 8, tháng 9, năm 2008

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh họcsinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng

địa phương : bận, chảy, vẫy gió, làm lửa, thổi nấu, vui nhỏ, ,

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗidòng thơ và giữa các khổ thơ

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương, thể hiện sự bận rộn củamọi vật, mọi người

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau

bài đọc ( sông Hồng, vào mùa, đánh thù ).

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ

cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 21

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Lừa và ngựa ( 4’ )

- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :

“Lừa và ngựa”.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

1 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

+ Em hãy kể về công việc của một số người,

một số vật xung quanh mà em biết ?

- Giáo viên : Mỗi người, mỗi vật xung quanh chúng

ta đều có công việc riêng của mình để làm đẹp thêm

cho cuộc sống chung Trong giờ Tập đọc này, chúng ta

sẽ biết thêm nhiều điều thú vị về công việc của mọi

người, mọi vật quanh ta được thể hiện qua bài thơ :

“Bận” của nhà thơ Trinh Đường.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ

hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

Cách tiến hành:

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, trẻ

trung

thơ.

Trời thu / bận xanh /

Sông Hồng / bận chảy /

Cái xe / bận chạy /

Lịch bận tính ngày /

Còn con / bận bú Bận ngủ / bận chơi Bận / tập khóc cười Bận / nhìn ánh sáng //

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, bài có 24 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1

dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn

đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình

cảm qua giọng đọc

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh quan sát và trả lời

- 2 đến 3 HS kể

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượtbài

- Cá nhân

- Học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

Trang 22

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ

thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ

ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng

nhịp, ý thơ.Kết hợp giải nghĩa từ : sông Hồng, vào

mùa, đánh thù

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

( 9’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được nghĩa và

biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài

đọc

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ

Cách riến hành:

Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1, 2 và hỏi :

+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận

những việc gì ?

+ Bé bận những việc gì ?

- Giáo viên nói thêm : em bé bận bú, bận ngủ, bận

chơi, tập khóc, cười, nhìn ánh sáng cũng là em đang

bận rộn với công việc của mình, góp niềm vui nhỏ của

mình vào niềm vui chung của mọi người

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối và

hỏi :

+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo

luận nhóm đôi và trả lời :

+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Mọi vật, mọi người xung quanhbé bận những việc : trời thu – bậnxanh, sông Hồng – bận chảy, xe –bận chạy, mẹ – bận hát ru, bà –bận thổi nấu, …

- Bé bận những việc : bé bận bú,bận ngủ, bận chơi, tập khóc, cười,nhìn ánh sáng

- HS đọc thầm và tư do phát biểu

ý kiến của mình :

 Vì những công việc có íchluôn mang lai niềm vui

 Vì bận rộn luôn chân luôntay, con người sẽ khỏe mạnh hơn

 Vì làm được việc tốt, người tasẽ thấy hài lòng về mình

 Vì nhờ lao động, con ngườithấy mình có ích, được mọi ngườiyêu mến

- Học sinh thảo luận nhóm đôi vàtrả lời theo suy nghĩ

- Bạn nhận xét

- Cá nhân

- HS Học thuộc lòng theo sựhướng dẫn của GV

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc

2 dòng thơ đến hết bài

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

Trang 23

- Giáo viên chốt ý : Bài thơ cho ta thấy mọi người,

mọi vật và cả em bé đều bận làm những công việc có

ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.

Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ

Cách tiến hành:

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 3 khổ thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ Giáo viên tiến

hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :

cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2,

tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng Cho cả lớp

nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài

thơ Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,

hay

- Lớp nhận xét

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : Nhớ lại buổi đầu đi học

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần ( bằng cách nhân số đó vớisố lần )

- Biết phân biệt nhiều hơn một số đơn vị với gấp lên một số lần

2 Kĩ năng : Học sinh thực hiện tính nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động

học tập

II/ Chuẩn bị :

GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài tập.

HS : vở bài tập Toán 1.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w