1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 1. Các loại vải thường dùng trong may mặc

11 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 23,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- BiÕt c¸ch sö dông trang phôc phï hîp víi ho¹t ®éng, víi m«i trêng vµ c«ng viÖc.. Trang phôc phï hîp víi m«i trêng vµ c«ng viÖc..a[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/8/2012

Ngày dạy: 23/8/2012

Tiết 1: bài mở đầu

I Mục tiêu:

- Qua bài học, học sinh hiểu đợc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.

- Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và sách giáo khoa công nghệ 6- phân môn kinh tế gia đình đợc biên soạn theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy học.

- Biết đợc phơng pháp dạy học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt động tìm hiểu, tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống.

II chuẩn bị:

III tiến trình bài giảng:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

HĐ 1: Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.

? Em hiểu nh thế nào về gia đình.

GV: Đặt vấn đề nh sgk

? Trong gia đình có những công việc

nào phải làm để gđ đợc tồn tại.

GV: Các loại công việc trên đều thuộc

lĩnh vực Kinh tế gia đình(KTGĐ).

? Vậy Kinh tế gia đình là gì.

-Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mỗi ngời đợc sinh ra, lớn lên, đợc nuôi dỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tơng lai.

- Trong gia đình có rất nhiều công việc phải làm:

+ Tạo ra nhuồn thu nhập.

+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình một cách hợp lí.

+ Làm các công việc nội trợ trong gia

đình.

HĐ 2: Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6 – phân môn kinh tế gia đình phân môn kinh tế gia đình.

GV: Phân môn kinh tế gia đình có

nhiệm vụ góp phần hình thành nhân

cách toàn diện cho hs, góp phần giáo

dục hớng nghiệp, tạo tiền đề cho việc

lựa chọn nghề nghiệp tơng lai.

? Học xong chơng trình KTGĐ, em cần

nắm đợc những nội dung gì 1.Kiến thức: 2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

HĐ 3: Phơng pháp học tập.

GV: Giới thiệu phơng pháp học tập của

sgk công nghệ 6

- HS tìm hiểu,thảo luận, thực hành, áp

dụng vào thực tế đời sống, …

HĐ 4: Củng cố, bài tập về nhà.

- Xem lại nội dung bài học.

- Xem trớc bài :” Các loại vải thờng dùng trong may mặc”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……… Ngày soạn: 22/ 8/2011

Ngày dạy: 25 và 30/ 8/2011

Chơng 1: May mặc trong gia đình Tiết 2+3: các loại vải thờng dùng trong may mặc.

I Mục đích: HS nắm đợc kiến thức

- Các loại vải có nguồn gốc từ đâu và có tính chất gì.

Trang 2

- Làm thế nào để phân bệt đợc các loại vải.

- Có kĩ năng: biết cách ăn mặc, lựa chon trang phục cho bản thân.

II Chuẩn bị:

III Tiến trình bài giảng:

Tiết 2: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.

Tiết 3: Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.

Hđ 1: Kiểm tra bài cũ:

? Kinh tế gía đình là gì Trong gia đình có những công việc gì cần làm để đảm bảo cuộc sống GĐ.

HĐ2: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải

GV: Đặt vấn đề nh SGK.

? Dựa vào hình 1,1a,b hãy nêu tóm tắt

quy trình sản xuất vải sơi bông và vải

tơ tằm.

? Em hãy cho biết vải sơi bông, vải tơ

tằm có tính chất gì.

? Em hãy cho biết vải sợi hoá học đợpc

dệt bằng các loại sợi do con ngời tạo

ra từ một số chất hoá học lấy từ đâu.

? Vải sợi hoá học đợc chia làm mấy

loại

? Hãy quan sát sơ đồ hình 1.2 và nêu

tóm tắt quy trình sản xuất vải sợi nhân

tạo và vải sợi tổng hợp.

? Vải sơi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

có tính chất gì.

1.Vải sợi thiên nhiên

a, Nguồn gốc:

+ Cây bông->quả bông -> xơ bông -> kéo sợi ->sợi dệt ->dệt -> Vải sợi bông + Con tằm ->kén tằ -> ơm tằm ->sơi tơ tằm -> kéo sợi -> sợi dệt ->dệt ->vải tơ tằm.

b, Tính chất:

- Vải sơi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhng dễ binhàu Vải giặt lâu khô Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan.

2 Vải sợi hoá học

a Nguồn gốc

b Tính chất:

- Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, mặc thoáng,ít nhàu,ít bị cứng khi ở trong nớc.

- Vải sợi tổng hợp: có độ hút ẩm tốt, ít thấm mồ hôi, …

3.Vải sợi pha a.Nguồn gốc b.Tính chất

HĐ 3: Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

? Dựa vào kiến thức đã học, hãy điền

tính chất của một số loại vải vào bảng

1.

GV: Hãy đọc thành phần sợi vải trên

các băng vải nhỏ dính trên quần áo.

1.Điền tính chất của một số loại vải

2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

3.Đọc thành phần vải sợi trên các băng vải nhỏ dính trên áo, quần.

HĐ 4: Củng cố, bài tập về nhà.

- Nhắc lại phần ghi nhớ

- Đọc phần có thể em cha biết.

- Xem lại nội dung bài học hôm nay.

- Trả lời câu hỏi 1,2,3(sgk).

IV rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn: 26/ 8/ 2011

Ngày day: 1 / 9 và 6/9/ 2011

Tiết 4+5 : lựa chọn trang phục I.mục tiêu: Giúp hs

- Biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, năm đợc chức năng của trang phục, biết cách lựa chon trang phục.

- Biết vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với

bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thâm mĩ.

II Chuẩn bị:

Tiết 4: Trang phục và chức năng của trang phục.

Tiết 5: Lựa chọn trang phục.

III tiến trình bài giảng:

HĐ1: kiểm tra bài cũ

? Vì sao ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải

políêt vào mùa hè.

? Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay.

GV: Đặt vấn đề nh SGK.

HĐ 2: Trang phục và chức năng của trang phục

? Trang phục là gì.

GV: Đặt vấn đề nh sgk.

GV: Có nhiều loại trang phục, mỗi loại

đợc may bằng chất liệu vải và kiểu may

khácnhau với công dụng khác nhau.

? Có những cách phân loại trang phục

nào.

1.Trang phục là gì.

- Trang phục bao gồm các loại áo quần

và một số vật dụng khác đi kèm nh mũ, giày, tất … trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất.

2 Các loại trang phục.

- Có nhiều cách phân loại trang phục : + Theo thời tiết: trang phục mùa lạnh, trang phục mùa nóng.

+ Theo công dụng: trang phục mặc lót, trang phục mặc thờng ngày, trang phụclễ hội…

+Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em,

Trang 4

? Hãy nêu tên và công dụng của ừng

loại trang phục ở các hình 1.4a,b,c và

mô tả những trang phục khác mà em

biết.

? Em hãy nêu những ví dụ về chức

năng bảo vệ cơ thể của trang phục.

? Theo em thế nào là mặc đẹp.

GV: Hớng dẫn hs trả lời theo sgk.

trang phục ngời lớn…

+ Theo giới tính: các loại trang phục nêu trên đều phân thành trang phục nam, nữ.

3 Chức năng của trang phục.

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng.

b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động.

HĐ 3: Củng cốc, dặn dò, bài tập về nhà.

- Xem lại nội dung bài học hôm nay.

- Học thuộc phần ghi bảng: Trang phục là gì các loại trang phục.Trang phục có chức năng gì.

- Xem trớc phần II Lựa chon trang phục.

HĐ 4: lựa chọn trang phục

GV: Để có trang phục đẹp, cần có

những hiểu biết về cách lựa chọn vải,

kiểu may phù hợp với vóc dáng và lứa

tuổi.

GV:Màu sắc,hoa văn, chất liệu của vải

có thể làm cho ngời mặc có vẻ gầy đi

hoặc béo lên; cũng có thể làm cho họ

duyên dáng xinh đẹp hơ hoặc buồn tẻ,

kém hấp dẫn.

? Hãy quan sát hình 1.5 và nêu nhận

xét về ảnh hởng của màu sắc, hoa văn

của vải đến vóc dáng ngời mặc.

? Dựa vào bảng 3 và quan sát hình 1.6,

hãy nêu nhận xét về ảnh hởng của kiểu

may đến vóc dáng ngời mặc

? Em hãy nêu ý kiến của mình về cách

lựa chọn vải may mặc cho từng ngời ở

hình 1.7

? Hãy quan sát hình 1.8 và nhận xét về

sự đồng bộ của trang phục.

1.Chọn vải, kiểu may phù hợp với óc dáng cơ thể.

a Lựa chọn vải

b,Lựa chọn kiểu may.

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.

3 Sự đồng bộ của trang phục

HĐ 5: Củng cố, bài tập về nhà.

- Nhắclại phần ghi nhớ.

- Đọc phần có thể em cha biết.

- Xem lại nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi sgk.

IV rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 3/9/ 2011

Ngày daỵ: 8/ 9/2011

Tiết 6 : thực hành :lựa chọn trang phục.

I.mục tiêu: Thông qua bài thực hành HS

- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục.

Trang 5

- Biết chọn đợc vải và kiểu may phù hợp với dáng vóc, phù hợp với nớc da của mình, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi ngời.

- Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn.

II Chuẩn bị: - Mẫu vải, mẫu trang phục, phụ trang đi kèm.

- Tranh, ảnh liên quan đén trang phục, kiểu mẫu đặc trng

III tiến trình bài giảng:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

? Màu sắc hoa văn, chất liệu vải có ảnh hởng nh thế nào đến vóc dáng ngời mặc Hãy nêu ví dụ.

? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phụ không Vì sao.

HĐ2: Chuẩn bị: Kiểm tra kiến thức về quy trình lựa chọn trang phục.

? Để có đợc bộ trang phục phù hợp và

đẹp chúng ta cần chú ý đến những

điểm nào.

- Xác định đặc điểm về vóc dáng của ngời mặc.

- Xác định loại áo quần hoặc váy và kiểu mẫu định may.

- Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể.

- Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn.

HĐ 3: Tiến trình thực hành.

GV: Nêu bài thực hành về chọn vải,

kiểu may một bộ trang phục mặc đi

chơi ( mùa nóng hoặc mùa lạnh).

GV: Hớng dẫn học sinh chia nội dung

thảo luận thành hai phần.

- Khi thảo luận cá nhân ghi nhận xét

góp ý của các bạn vào chính tờ giấy

của mình.

GV: Theo dõi, chuẩn bị ý kiến nhận xét

đánh giá.

GV:- yêu cầu HS vận dụng tại gia đình.

-Thu các bài viết của HS để chấm

diểm.

1.Làm việc cá nhân:

- HS suy nghĩ và ghi vào giấy đặc điểm vóc dáng của bản thân những dự định: kiểu áo quần định may, chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng và kiểu may.

- Chọn một số vật dụng đi kèm( nếu cần) sao cho hợp với quần áo đã chọn 2.Thảo luận trong tổ,

a Từng cá nhân trình bày phần viết của mình trớc tổ.

b Các bạn trong tổ nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn về:

+ màu sắc của vải, chất liệu vải.

+ chọn kiểu may và vật dụng đi kèm.

- Sự lựa chọn đồ của bạn đã hợp lí cha.

- Nếu cha hợp lí thì sửa nh thế nào.

3 Tổng kết, đánh giá kết quả và kết thúc bài thực hành.

- Tinh thần, ý thức và thái độ làm việc của hs.

- Nội dung đạt đợc so với yêu cầu của bài.

- Giới thiệu một số phơng án lựa chọn hợp lí

HĐ 4: Dặn dò:

- Đọc trớc bài 4: “ Sử dụng và bảo quản trang phục”

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục.

Trang 6

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 11/9/ 2011

Ngày daỵ: 14 và 16/9/2011

Tiết 7+8 : sử dụng và bảo quản trang phục.

I.mục tiêu: Học xong bài này HS cần

- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trờng và công việc

- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Biết cách bảo quản trang phụcnh thế nào cho dúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

- Biết cách sử dụng trang phục sao cho hợp lý

II Chuẩn bị: - Mẫu vải, mẫu trang phục, phụ trang đi kèm.

- Tranh, ảnh liên quan đén trang phục, kiểu mẫu đặc trng

III tiến trình bài giảng: + Tiết7: HĐ1;2

+ Tiết 8: HĐ3,4

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

? Trang phục có những chức năng gì Muốn lựa chọn trang phục đẹp mỗi ngời cầ phải làm gì

HĐ2: Sử dụng trang phục

GV: Đặt vấn đề nh sgk

? Khi đi học, em thờng mặc những loại

trang phục nào

? Khi đi lao động nh trồng cây, dọn vệ

sinh,…, mồ hôi ra nhiều lại dễ bị lấm bẩn,

Em mặc nh thế nào

? Em hãy chọn từ đã cho trong ngoặc,

điền vào khoảng trống(…) cuối mỗi câu

sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao

động và giải thích

? Em hãy mô tả các bộ trang phục lễ hội,

lễ tân mà em biết

? Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ,

dự liên hoan…em thờng mặc nh thế nào

? Em hãy đọc bài “Bài học về trang phục

của Bác” ở phần bài đọc và rút ra nhận xét

1.Cách sử dụng trang phục

a.Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục đi học

* Trang phục đi lao động

* (sgk)

* Trang phục lễ hội, lễ tân

- Trang phục lễ hội: ở Việt Nam, có nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có một kiểu trang phục riêng

- Trang phục lễ tân( còn gọi là lễ phục) là loại trang phục đợc mặc trong các buổi nghi lễ, các cuộc họp trọng thể…

b Trang phục phù hợp với môi trờng và

Trang 7

về cách sử dụng trang phục.

GV: Đặt vấn đề nh sgk

? Hãy quan sát hình 1.1 và nhận xét về sự

phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn

của quần

? Em hãy nêu thêm ví dụ về sự kết hợp

màu sắc giữa phần áo và phần quần trong

các trờng hợp

công việc

2 Cách phối hợp trang phục

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn

b Phối hợp màu sắc

* Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

* Sự kết hợp giữa hai màu cạnh nhau trên vòng màu

* Sự kết hợp giữa hai màu tơng phản, đối nhau trên vòng màu

* Màu trắng, màu đen có thể kết hợp với bất kì các màu khác

HĐ3: Bảo quản trang phục

? Bảo quản trang phục bao gồm những

công việc gì

? Hãy chọn các từ hoặc các nhóm từ trong

bảng dới đay điền vào chỗ trống, hoàn

thiện quy trình giặt tại gia đình

GV: Đặt vấn đề nh sgk

? Hãy nêu những dụng cụ dùng để là áo

quần ở gia đình

GV: Giảng nh sgk

GV: Giới thiệu kí hiệu giặt là để học sinh

biết

GV: Sau khi giặt sạch, phơi khô, cần cất

giữ trang phục ở nơi khô ráo, sạch sẽ

1 Giặt, phơi

* Quy trình giặt

- Lấy …tách riêng… …vò ngâm…giũ… -n

ớc…chất làm mềm…phơi…ngoài nắng… bóng râmắmc áo… cặp quần áo…

2 Là (ủi)

a Dụng cụ là gì

b.Quy trình là

- Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn là phù hợp với từng loại vải

3 Cất giữ

- Treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn vào ngăn tủ những áo quần sử dụng thờng xuyên theo từng loại

- Những áo quần cha dùng đến cần gói trong túinilon để tránh ẩm mốc và tránh rán, nhậy… làm hỏng

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- Xem lại nội dung bài học hôm nay

- Trả lời các câu hỏi trong sgk

- Học thuộc phần ghi nhớ

IV Rút kinh nghiệm:

-

Ngày soạn: 17/ 9/ 2011

Ngày daỵ : 20 và 22/ 9/ 2011

Tiết 9 +10: ôn một số mũi khâu cơ bản.

I Mục tiêu:

- Thông qua bài thực hành hs nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản trên vải

để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hành sau

II chuẩn bị:

Trang 8

- Hai mảnh vải hình chữ nhật có kích thớc 8cm x15cm và một mảnh vải có kích thớc

10cm – phân môn kinh tế gia đình 15cm

- Chỉ khâu, chỉ thêu màu, kim khâu, kéo, thớc, bút, chì

III tiến trình bài giảng: + Tiết 9: HĐ1; HĐ2.1;

+ Tiết 10: HĐ2.2; 2.3; HĐ 3

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

HĐ2: Tiến trình thực hành:

1 Khâu mũi thờng ( mũi lớn)

- Vạch một đờng thẳng ở giữa mảnh vải theo chiều dài bằng bút chì

- Xâu chỉ vào kim, vê gút một đầu để giữ mũi khâu khỏi tuột

- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim, khâu từ phải sang trái

- Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách 3 cach sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 3 cach sợi vải Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên và vuốt theo đờng đã khâu cho phẳng

- Khi khâu xong cần “ lại “ ( khâu thêm 1 đến hai mũi tại mũi cuối), xuống kim sang mặt trái, vòng chỉ, tết nút trớc khi cắt chỉ

2.Khâu mũi đột nhau

- Vạch một đờng thẳng ở giữa mảnh vải theo chiều dài bằng bút chì

- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 cach sợi vải; xuống kimđúng lỗ mũi kim đầu tiên, lên kim về phía trớc 4 cạnh sợi vải Cứ khâu nh vậy cho đến hết đờng Lại mũi khi kết thúc đờng khâu

3.Khâu vắt:

- Gấp mép vải, khâu lợc cố định

- Tay trái cầm vải, mép gấp để phía trong ngời khâu Khâu từ phải sang trái từng mũi một ở mặt trái vải

- Lên kim từ dới nếp gấp vải, lấy 2 – phân môn kinh tế gia đình 3 sợi vải mặt dới rồi đa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừa phải Các mũi khâu vắt cách nhau 0,3cm – phân môn kinh tế gia đình 0,5cm

- ở mặt vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau

HĐ3: Dặn dò về nhà:

- Xem lại một số mũi khâu đã học

- Tiết sau: Khâu vỏ gối hình chữ nhật

- Dụng cụ: + mảnh vải hình chữ nhật ( 54cm x 20cm) hoặc

+ hai mảnh vải ( 20cmx24xm; 20cmx30cm)

+ Hai khuy bấm ( khuy cài), kéo, phấn may, thớc, kim khâu, chỉ, bút Chì, bìa mỏng

IV Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 24 / 9/ 2011

Ngày daỵ : 27, 29, / 9/ 2011

Tiết 11+12+13: thực hành: cắt khâu vỏ gối hình chữ

nhật.

I Mục tiêu:

Thông qua bài thực hành HS:

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gói theo kích thớc qui định ( nh sgk)

- Cắt vải theo mẫu giấy đùng kĩ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng qui trình bằng các mũi khâu cơ bản dã ôn lại

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyếtđịnh khuy ở miệng vỏ gối

- Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thớc khác theo yêu cầu sử dụng

- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đùng qui trình

II chuẩn bị:

- Hai mảnh vải hình chữ nhật có kích thớc cm x cm và một mảnh vải có kích thớc

Cm và cm

- Chỉ khâu, chỉ thêu màu, kim khâu, kéo, thớc, bút, chì

III tiến trình bài giảng:

+ Tiết 11: Hớng dẫn HS vẽ và cắt tạo mẫu giấy, cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của

vỏ gối

+ Tiết 12+13: Khâu hoàn thiện vỏ gối

HĐ1: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh

HĐ2: Tiên trình thực hành: 1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối (hình 1.18)

Trang 9

a Vẽ các hình chữ nhật len bảng.

- Vẽ một mảnh mặt trên của vỏ gối có kích thớc 15cm – phân môn kinh tế gia đình 20cm Vẽ đờng may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm (hình 1.18a)

- Vẽ hai mảnh dới vỏ gối( hình 1.18b) có kích thớc khác nhau: một mảnh 14cmx15cm

và một mảnh 6cmx15cm Vẽ đờng may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp

là 2,5cm

b Cắt mẫu giấy

- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối

2 Cắt vải theo mẫu giấy

GV: Thao tác mẫu giấy và hớng dẫn HS cách cắt trên vải

- Trải phẳng vải trên mặt bàn

- Đặt mâuc giấy đã cắt thẳng theo chièu dọc sợi vải

- Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo chu vi của mẫu giấy xuống vải

- Cắt đùng nét vẽ đợc3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối

HS: Thực hiện cá nhân, theo hớng dẫn ở trên

GV: Hớng dẫn HS theo từng bớc

HĐ3: Tổng kết, dặn dò:

- GV: nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỉ luật

- Nhận xét mẫu vỏ gối các em thực hành

- Dặn dò: Chuẩn bị cho bài thực hành sản phẩm khâu tuần sau HS mang kim, chỉ,

đăng ten và mẫu chi tiết vỏ gối đã cắt

HĐ4: Thực hành khâu vỏ gối

GV:

- Cho HS xem vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh và giới thiệu cho HS biết qui trình thực hiện khâu vỏ gối

- Hớng dẫn HS các thao tác may theo trình tự và vận dụngcác mũi may cơ bản vào hoàn thành sản phẩm

a Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dới vỏ gối

b Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối chờm lên nhau 1cm, điều chỉnh để có kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đờng may

c úp mặt vải của mảnh dới vỏ gối xuống mặt vải của mảnh trên vỏ gối khâu, khâu một

đờng xung quanh cách mép vải từ 0,8 – phân môn kinh tế gia đình 1cm, …

d Lộn vỏ gối sang mặt vải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đờng khâu, khâu một đờng xung quanhcách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối

HS: Thực hành khâu theo hớng dẫn của GV, khâu bình thờng không vội

GV:

- Quan sát HS thực hành

- Chú ý tới việc thực hiện đúng trình tự từng bớc

- Có thể HS khâu cha xong để tiết sau làm nốt

HĐ5: Dặn dò:

Tiết học sau tiếp tục thực hành hoàn thiện sản phẩm

HĐ6:

GV: Hớng dẫn HS thực hành tiếp hôm trớc, em nào cha khâu xong thì tiếp tục khâu cho đến xong

- GV: chú ý kĩ thuật

* Hoàn thiện sản phẩm

* Trang trí vỏ gối

HĐ7: Tổng kết, dặn dò:

- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần thái độ làm việc

- Dặn HS xem trớc nội dung chơngI, tiết sau ôn tập

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: 1/10/ 2011

Ngày daỵ : và /10/ 2011

Tiết 14+15: ôn tập chơng i

I Mục tiêu: giúp hs

- Nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc

- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

- Biết vận dụng đợc một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may của bản thân và gia đình

- Có ý thức tiết kiệm , biết ăn mặc lịch sự gọn gàng

II chuẩn bị:

III tiến trình bài giảng: Tiết 14: HĐ2 Tiết 15: HĐ3+4

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

HĐ2: Ôn tập lí thuyết

? Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất,

tính chất của vải sợi thiên nhiên

? Nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính

chất vải sợi hoá học, vải sợi pha

? Để có đợc trang phục đẹp cần chú ý đến

những điểm nào

? Sử dụng trang phục cần chú ý đến những

điểm gì

* Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên:

- Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay, gai…

- Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt…

* Tính chất: vải lên có độ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may quần áo mùa

đong

- Vải bông, vaỉ tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhng dễ bị nhàu

* Qui trình sản xuất:

- Nguyên liệu từ thực vật:

+ Quả bông sau thu hoạch đợc giũ sạch hạt loại bỏ chất bẩn đánh tơi kéo thành sợi dệt vải

+ Cây lang, gai: vỏ cây qua quá trình sản xuất tạo sợi dệt đê dệt vải lanh, vải gai

- Nguyên liệu từ động vật:

+ Từ lông cừu se thành sợi dệt + Từ con tằm cho kén tằm qua quá rinhd

-ơm tơ nấu kến trong nớc sôi  keo tơ tan ra, kén mềm dễ rút thành sợi, sợi tơ rút ra từ

ké đang ớt đợc chập thành sợi tơ dệt vải

* Nguồn gốc:

* Qui trình sản xuất:

* Tính chất của vải:

* - Chọn vảivà kiểu may có hoa văn màu sắcphù hợp với dáng vóc, màu da,… chọn kiểu may phù hợp với dáng vóc để cho bớt khuyết tật, tạo dáng đẹp

- Chon vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp, lịch sự

- Sự đồng bộ của trang phục…

* Sử dụng trang phục cần chú ý đến:

- Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học, lao động…

- Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã và

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w