Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. - Cả lớp theo dõi nhận xét... - Yêu cầu quan sát bảng thống kê. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - Yêu cầu đổi chéo vở kiểm t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
(Tuần 26 - Thực hiện từ ngày: 06/03/2017 10/03/2017)
Tập trung toàn trường
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Nghe - viết: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử Làm quen với thống kê, số liệu.
Rước đèn ông sao
Từ ngữ về lễ hội - Dấu phẩy
Làm quen với thống kê, số liệu (tt) Đan nong đôi (t2)
Nghe - viết: Rước đèn ông sao
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Trang 2TUẦN 26
Thứ hai ngày 06 tháng 03 năm 2017
Tiết 1: Chào cờ tuần 26
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I Mục tiêu:
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cum từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với đất nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn vợ chồng Chử Đồng Tử
Lễ hội được tổ chức nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời được các câu hỏi SGK)
Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi: Đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GD HS thể hiện sự cảm thông
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài "Hội đua voi ở Tây
- Đọc diễn cảm toàn bài
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- HD HS luyện đọc các từ khó ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Y/c HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ3: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giải nghĩa các từ ở mục chú giải
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
Trang 3- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm theo trao đổi và trả lời:
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3 cả lớp theo dõi
đọc thầm theo và trả lời câu hỏi
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp
dân làm những việc gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4, cả lớp theo dõi
đọc thầm theo và trả lời câu hỏi
+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chử Đồng Tử?
HĐ4: - Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Hướng dẫn đọc đúng bài văn
- Gọi lần lượt 3 HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý
- Nhắc HS quan sát tranh nhắc lại gợi ý 4
đoạn của câu chuyện
1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm theo
và trả lời câu hỏi
+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lại một chiếc khổ mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử quấn khổ chôn cha còn mình thì ở không.
1 HS đọc đoạn 2, cả lớp theo dõi và trả lời:
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập vào bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm ngay chỗ đó Nước làm trôi cát lộ ra Chữ Đồng Tử công chúa bàng hoàng.
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh của chàng và cho rằng duyên trời đã sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng.
1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo và TLCH
+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
1 HS đọc đoạn 4, cả lớp theo dõi và trả lời:
+ Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hàng năm suốt mấy tháng mùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, tưởng nhớ công lao của ông.
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Quan sát các câu hỏi gợi ý và các bứctranh để nắm được nội dung từng
Trang 4+ H/dẫn kể từng đoạn câu chuyện.
- Gọi 4 HS dựa vào từng bức tranh theo
thứ tự tiếp nối nhau tập kể 4 đoạn câu
chuyện trước lớp
- Yêu cầu 1 HS kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương HS kể hay nhất
4 Củng cố:
- Hãy nêu nội dung câu chuyện?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện và
chuẩn bị bài mới
đoạn của câu chuyện
4 HS nhìn tranh minh họa kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Chứ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của
vợ chồng Chử Đồng Tử
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện, và chuẩn bị bài mới
- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ (thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế)
- GDHS chăm học
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ giấy bạc các loại.
III Hoạt động dạy học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS quan sát, xác định số
tiền trong mỗi chiếc ví rồi so sánh
- Gọi 2 HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài vào vở
2 HS nêu kết quả miệng, lớp bổ sung
+ Chiếc ví (c) nhiều tiền nhất.
- HS lắng nghe
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 5- Yêu cầu cả lớp làm bài tập.
- Gọi 2 HS nêu kết quả
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh và tự làm
bài cá nhân
- Gọi 2 HS nêu kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài tập
- GV nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học xem lại bài tập
và chuẩn bị bài mới
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát theo yêu cầu của GV và tự làm bài
2 HS nêu kết quả miệng, lớp bổ sung a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ để mua 1 cái kéo
b) Nam có 7000 đồng, Nam mua được 1 cái kéo và 1 cây bút
- HS lắng nghe và chữa bài (nếu sai)
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS và GV phân tích bài toán
- HS lắng nghe và chữa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe thực hiện
Tiết 5: Đạo đức
I Mục tiêu:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi của GV
- HS hát
2 HS trả lời trước lớp
Trang 6+ Vì sao cần tôn trọng đám tang?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác.
HĐ 1: - Xử lí tình huống qua đóng vai.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử
lý tình huống sau và sắm vai thể hiện cách
xử lý đó
+ Nam và Minh đang làm bài thì có bác
đưa thư ghé qua nhờ 2 bạn chuyển cho
ông Tư hàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam
nói với Minh:“Đây là thư của chú Hà,
con ông Tư gửi từ nước ngoài về Chúng
mình bóc ra xem đi”
+ Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó? Vì
sao?
- GV yêu cầu 1-2 nhóm thể hiện cách xử lý,
các nhóm khác (nếu không đủ thời gian để
biểu diễn) có thể nêu lên cách giải quyết
của nhóm mình
- Cho HS thảo luận lớp:
+ Trong những cách giải quyết mà các
nhóm đưa ra, cách nào là phù hợp nhất?
+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về
Nam và Minh nếu thư bị bóc?
GV KL: Minh cần khuyên bạn không được
bóc thư của người khác Đó là tôn trọng
thư từ, tài sản của người khác
HĐ 2: Thảo luận nhóm
- GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu
các nhóm thảo luận những nội dung sau:
a) Điền những từ: bí mật, pháp luật, của
riêng, sai trái vào chỗ trống sao cho thích
hợp
Thư từ, tài sản của người khác là
mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm
phạm chúng là việc làm vi phạm
Mọi người cần tôn trọng riêng của
trẻ em
b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm
sau đây vào 2 cột “Nên làm” hoặc
“Không nên làm” liên quan đến thư từ, tài
+ Vì chúng ta cần phải kính trọng người đã khuất và thông cảm với người thân của họ.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài
- Các nhóm thảo luận tìm cách xử lí cho tình huống, phân vai và tập diễn tình huống
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
- HS thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa được ông cho phép, ông cho Nam là người tò mò
- HS thảo luận và trình bày kết quả
Trang 7sản của người khác:
+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép.
+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho
mượn.
+ Hỏi mượn khi cần.
+ Xem trộm nhật ký của người khác.
+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà.
+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau.
+ Tự ý bóc thư của người khác
- GV cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- GV và các nhóm thảo luận, liệt kê những
việc nên làm và không nên làm theo 2 cột:
"Nên" và "Không nên" Nhóm nào ghi
được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng
GV KL:
+ Thư từ, tài sản của người khác là của
riêng mỗi người nên cần được tôn trọng
Xâm phạm chúng là việc làm sai trái vi
phạm pháp luật.
- Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của
trẻ em vì đó là quyền trẻ em được hưởng
+ Tôn trọng tài sản của người khác là: Hỏi
mượn khi cần; chỉ sử dụng khi được phép;
giữ gìn, bảo quản khi sử dụng.
HĐ 3: Liên hệ thực tế.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau
theo câu hỏi:
+ Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì,
của ai?
+ Việc đó xảy ra như thế nào?
- Gọi 1 số HS lên trình bày kết quả thảo
luận
- GV tổng kết, khen ngợi những em đã biết
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 8III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng
con các từ có vần: ưt / ưc
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài văn
+ Trong đoạn văn những chữ nào được
viết hoa?
- Yêu cầu HS viết từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và
lấy bảng con viết các tiếng khó
- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2a.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm đúng, làm
tiếng khó: Chử Đồng Tử, Tiên Dung
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 9- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại kết quả
- Yêu cầu lớp sửa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2b
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2b.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- Dặn về nhà học bài và xem bài mới
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
3 HS đọc lại kết quả đúng: hoa giấy,
giản dị, giống hệt, rực rở, hoa giấy, rải kín, làn gió
- HS sửa bài (nếu sai)
- HS lắng nghe
Bài 2b Điền vào chổ trống ên hoặc ênh
1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
1 HS đọc bài làm của mình
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ.Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi trống dõng dạc Bốn chiếc thuyền đang dập dềnh trên mặt nước lập tức lao lên phía trước Bên bờ sông, trống thúc tiếp, người xem la hét, cổ vũ Các
em nhỏ được bố công kênh trên vai cũng hò reo vui mừng Bốn chiếc thuyền như bốn con rồng vươn dài, vút
đi trên mặt nước mênh mông
- HS lắng nghe chữa bài
2 HS nhắc lại các y/c khi viết chính tả
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà học bài và xem bài mới
Tiết 2: Toán
I Mục tiêu:
- Học sinh bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
- GDHS Chăm học
II Đồ dùng dạy học;
- Tranh bài học
III Các hoạt động dạy học:
Trang 103 Bài mới: GTB:
- Làm quen với thống kê số liệu
HĐ 1: - Khai thác.
* H/dẫn HS làm quen với dãy số liệu.
- Yêu cầu quan sát tranh SGK
+ Bức tranh cho ta biết điều gì?
- Gọi 1 HS đọc tên, số đo chiều cao của
từng bạn, 1 HS khác ghi lại các số đo
- Giới thiệu các số đo chiều cao ở trên
là dãy số liệu
* Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy.
+ Số 122cm là số thứ mấy trong dãy?
+ Dãy số liệu trên có mấy số?
- Gọi 1 HS lên bảng ghi tên các bạn
theo thứ tự chiều cao để tạo ra danh
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và kiểm tra
- GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- HS nhắc lại tên bài
- Quan sát, tìm hiểu nội dung bức tranh
+ Cho biết số đo chiều cao của các bạn: Anh, Phong, Ngân
1 HS đọc và 1 HS ghi các số đo chiều cao: 122cm; 130cm; 127cm; 118cm
3 HS nhắc lại cấu tạo của dãy số liệu
+ Số 122 cm số thứ nhất trong dãy, số
130 cm là số thứ hai
+ Dãy số liệu trên có 4 số.
1 HS ghi tên các bạn theo thứ tự số đo
để có: Anh; Phong; Ngân; Minh
1 HS nhìn danh sách đọc lại chiều cao của từng bạn
- HS lắng nghe
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng viết dãy số liệu về thứ
tự số đo chiều cao của 4 bạn, cả lớp bổsung
- Dũng: 129cm; Hà: 132cm; Hùng: 125cm; Quân: 135 cm
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe, tiếp thu
Trang 11- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập
đã làm
- HS về nhà học và xem lại các bài tập
đã làm
Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)
Tiết 4: Tự nhiên & xã hội:
TÔM - CUA
I Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của tôm - cua đối với đời sống con người
- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngồi của tôm - cua trên hình vẽ
- HS nhận ra những lợi ích cũng như tác hại của các con vật sống trong tự nhiên nói chung và loài tôm - cua nói riêng đối với con người
- HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ các loài tôm - cua
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ SGK tr 98, 99
- GV và HS sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm - cua , chế biến tôm - cua
- Giấy bút cho các nhóm thảo luận
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi bài: Côn trùng
+ Nêu đặc điểm chung của các loại côn
trùng?
+ Kể tên những côn trùng có lợi và côn
trùng có hại?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: - Tôm - cua.
HĐ1: - Quan sát và thảo luận
B.1: Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát
các hình trong SGK trang 98, 99 và các
hình tôm, cua sưu tầm được và thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Chỉ và nói về hình dáng, kích thước của
chúng?
+ Bên ngoài cơ thể những con tôm và con
cua có gì bảo vệ ? Bên trong cơ thể của
chúng có xương sống hay không?
+ Hãy đếm xem cua có tất cả bao nhiêu
chân và chân của chúng có gì đặc biệt?
B.2: Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận (mỗi nhóm 1 con)
+ Tôm, cua có đặc điểm gì chung.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Là động vật không có xương
Trang 12- GV kết luận: SGK
HĐ2: - Làm việc theo nhóm.
B.1: Chia lớp thành 3 nhóm
- Y/c các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
+ Tôm cua thường sống ở đâu?
+ Tôm và Cua có ích lợi gì đối với con
người?
+ Kể tên một số hoạt động và đánh bắt, chế
biến tôm cua mà em biết?
B.2: Gọi lần lượt đại diện 1 số nhóm lên
báo cáo kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đúng nhất
GV KL: Tôm và cua là những thức ăn
chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con
người
- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và
đánh bắt tôm - cua Hiện nay, nghề nuôi
tôm khá phát triển và tôm đã trở thành
một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị tốt bài sau
sống Bên ngoài được bao phủ bởi lớp vỏ cứng Chúng có nhiều chân và chân được phân ra thành các đốt.
2 HS nhắc lại kết luận.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS chuẩn bị tốt bài sau
Tiết 5: Giáo dục Kĩ năng sống
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÁC (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ người khác
- Chủ động quan tâm và giúp đỡ những người xung quanh
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Ktbc: Lời hứa của em.
3 Bài mới: -GTB: Quan tâm, giúp đỡ
người khác
HĐ 1: Đọc truyện
- HS hát
- HS nhắc lại
Trang 13- Bộ sách ý nghĩa.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH
+ Hành động của Mai thế nào đối với
Hỏi thăm thầy cô giáo
Không chơi với bạn
Giúp người già qua đường
Luôn nghi ngờ người khác
Thăm bạn bị ốm
Cùng bà đi chợ
- GV nhận xét đánh giá
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Lần lượt từng bạn chia sẽ khó khăn
- Yêu cầu HS quan sát tranh tr.54 và nêu:
* Những cách giúp em thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ người khác
* Những việc làm thể hiện sự thiếu quan
tâm, giúp đỡ người khác
KL:
* Khi quan tâm và giúp đỡ người khác,
em sẽ:
- Được mọi người quý mến.
- Được giúp đỡ khi gặp khó khăn.
- Thấy vui vẻ và thoải mái.
+ HS đánh x vào ở hình em chọn:
- Hình ảnh thể hiện sự quan tâm, giúp
đỡ người khác:
Hỏi thăm thầy cô giáo
Không chơi với bạn
Giúp người già qua đường
Luôn nghi ngờ người khác