1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 25. Thế giới rộng lớn và đa dạng

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét bảng số liệu thống kê về chỉ số phát triển của con người (HDI) của một số quốc gia trên thế giới để thấy sự khác nhau về HDI giữa các nước phát triển và đang phát triển... 3).T[r]

Trang 1

Bài 25

Tiết CT: 26

Tuần CM : 13;

PHẦN 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI

Ở CÁC CHÂU LỤC

I/ M ỤC TIÊU:

1).Kiến thức :

- HS biết: Sự khác nhau giữa lục địa và châu lục Biết tên 6 lục địa và 6 châu lục trên thế giới

- HS hiểu:Một số tiêu chí (chỉ số phát triển con người…) để phân loại các nước trên thế giới thành hai nhĩm nước: phát triển và đang phát triển

2).Kĩ năng :

- Rèn luyện thêm kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới Nhận xét bảng số liệu thống kê về chỉ số phát triển của con người (HDI) của một số quốc gia trên thế giới để thấy sự khác nhau về HDI giữa các nước phát triển và đang phát triển

3).Thái độ :

- Y thức bảo vệ mơi trường vùng núi, bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên động vật

- Thấy được sự chênh lệch giữa nước phát triển và nước đang phát triển về sự đa dạng của thế giới

II/ NỘI DUNG HỌC TẬP:

+Các lục địa và châu lục

III CHUẨN BỊ:

1) Gíao viên: Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc quả địa cầu

2) Học sinh: SGK-Tập bản đồ- Bài soạn trước ở nhà

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1) Ổn định tổ chức và kiểm diện:

2) Kiểm tra mi ệng :

- Kiểm tra tập bản đồ.

3/

Tiến trình bài học: (33')

@Hoạt động 1: ( 1') * Gi ới thiệu bài : Thế giới của chúng ta

rất đa dạng, sự đa dạng đĩ được đánh dấu bằng hơn 200 quốc

gia và vùng lãnh thổ, nhưng sự phát triển của các quốc gia thì

THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG.

Trang 2

rất khác nhau, dựa vào đâu để phân loại các quốc gia Bài học

hơm nay giúp chúng ta lí giải điều này

@Hoạt động 2: ( 17phút)

* Hoạt động nhóm: (4 nhĩm) (5 phút)

- Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh hoạt động từng đại diện

nhóm trình bày bổ sung giáo viên chuẩn kiến thức và ghi

bảng

* Nhóm 1: Như thế nào gọi là lục địa? Cĩ mấy lục địa? Kể

tên? (Xác định trên bản đồ)

TL: - Lục địa là khối đất liền rộng lớn có biển và đại dương

bao bọc

- Cĩ 6 lục địa: Á-Âu, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Ơ-xtra-li-a, Nam

Cực

- Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo thuộc lục địa đó

* Nhóm 2: Như thế nào gọi là châu lục? Cĩ mấy châu lục ?

Kể tên? (Xác định trên bản đồ)

TL:Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo thuộc lục địa đĩ

- Cĩ 6 châu lục (Á, Âu, Phi, Mỹ, châu Đại dương, Nam Cực)

- Châu lục và lục địa cĩ gì giống và khác nhau?

TL: + Khác nhau:

- Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo thuộc lục địa đó

- Lục địa chỉ là khối đất liền rộng lớn, khơng tính đảo

+ Giống nhau: Cả 2 đều có biển và địa dương bao bọc

? Hãy xác định các đại dương bao quanh các châu lục?

TL: 4 đại dương: Bắc băng Dương, Đại Tây dương, Thái Bình

dương, Ấn Độ Dương

*Nhóm 3: Dựa vào cơ sở nào để phân biệt châu lục và lục địa?

TL: - Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên

- Sự phân chia các châu lục mang ý nghĩa về mặt lịch sử, kinh

tế, chính trị

* Nhóm 4: Kể tên lục địa gồm hai châu lục? Châu lục gồm hai

lục địa và châu lục nằm dưới lớp băng dày?

TL: - Châu Á, châu Âu

- Châu Mĩ

- Châu Nam Cực. > HS xác định trên bản đồ

- Chuyển ý: ở mỗi quốc gia trong từng châu lục đều cĩ sự

phân hĩa khác nhau, sự phân hĩa này thể hiện như thế nào?

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp ở phần 2

1 Các lục địa và các châu lục:

- Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2 cĩ biển và đại dương bao quanh

- Cĩ 6 lục địa: Á-Âu, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Ơ-xtra-li-a, Nam Cực

- Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh

- Cĩ 6 châu lục: Châu Á, Châu

Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại dương, Châu Nam Cực

- Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên

- Sự phân chia các châu lục mang ý nghĩa về mặt lịch sử, kinh tế, chính trị

2.Các nhóm nước trên thế giới:

- Trên thế giới cĩ hơn 200 quốc gia

Trang 3

@Hoạt động 3 : Cá nhân ( 15 phút)

- Quan sát bảng số liệu trang 80 cho biết trên thế giới cĩ bao

nhiêu quốc gia? Số quốc gia từng châu lục?

- TL: 193 +1 ( Đơng Ti Mo) = 194 quốc gia

- GV: Hiện nay trên thế giới cĩ thêm một số quốc gia mới

được tách ra như: Đơng Ti Mo( In đơ-nê-xi-a) nên số quốc gia

này tăng lên Trên đây mới chỉ cĩ số quốc gia cịn chưa tính

vùng lãnh thổ

? Việt nam thuộc châu nào? Nằm trong khu vực nào? Khu vực

đĩ gồm mấy nước?

- TL: Châu Á, khu vực Đơng Nam Á, gồm 11 nước

-? Dựa vào chỉ tiêu nào để phân loại, đánh giá sự phát triển

kinh tế xã hội từng nước, từng châu lục?

TL: Dựa vào 3 chỉ tiêu:

- Thu nhập bình quân đầu người

- Tỉ lệ tử vong trẻ em

- Chỉ số phát triển con người (HDI)

- Giáo viên giới thiệu: Chỉ số phát triển con người HDI = tuổi

thọ trung bình, trình độ học vấn ( tỉ lệ người biết chữ và được

đi học) thu nhập bình quân đầu người

? Dựa vào các chỉ tiêu thì cách phân loại các quốc gia như

thế nào?

TL: + > 20.000 USD/người, HDI 0,7 – 1 tỉ lệ tử vong trẻ em

thấp  nước phát triển

+ < 20.000 USD/người, HDI < 0,7 tỉ lệ tử vong trẻ em

cao  nứơc đang phát triển

- Xác định trên lược đồ các nhĩm nước?

+ Việt Nam thuộc nhóm nước nào?

TL: < 1000 USD/người  nước đang phát triển

? Là nước đang phát triển thì chỉ số HDI như thế nào?

- TL: Đang tăng lên

* Tuổi thọ kéo dài

* Thu nhập bình quân đầu người khơng ngừng tăng lên

* Trình độ học vấn ngày càng được nâng cao ( phổ cập)

- Ngồi ra cịn cĩ cách chia nào khác?

- TL: Ngoài ra còn căn cứ vào cơ cấu kinh tế, người ta chia

thành nhóm nước công nghiệp và nhóm nước nông nghiệp

? Ở những nhĩm nước cơng nghiệp phát triển nảy sinh những

vấn đề gì về mơi trường? Biện pháp?

- TL: ơ nhiễm khơng khí và ơ nhiễm nguồn nước

và vùng lãnh thổ

Dựa vào 3 chỉ tiêu:

+ Thu nhập bình quân đầu người

+ Tỉ lệ tử vong trẻ em

+ Chỉ số phát triển con người (HDI)

- Phân thành 2 nhóm nước: Nhĩm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển

Trang 4

- Biện pháp: Cắt giảm lượng khgí thải, xử lí nước thải……

? Việt Nam là nước nơng nghiệp hay cơng nghiệp? - TL: Nước nơng nghiệp - GV: Việt Nam là nước cĩ nền kinh tế mở, hội nhập, kêu gọi đầu tư và phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước cơng nơng nghiệp phát triển, thực hiện chủ trương cơng nghiệp hĩa- Hiện đại hĩa đất nước 4) T ổng kết : (4') 1) Tại sao nĩi thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng ? - Đáp án: *Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn vì: - Con người đã cĩ mặt trên tất cả các châu lục, các đảo, quần đảo ngồi khơi xa và con người đang vươn tới tầng bình lưu của khí quyển và xuống thềm lục địa các đại dương * Thế giới chúng ta đang sống thật đa dạng vì: - Thế giới cĩ hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng khác nhau về chế độ chính trị Trong từng vùng lãnh thổ cĩ nhiều dân tộc với phong tục tập quán, tín ngưỡng văn hĩa khác nhau, trình độ văn minhquan niệm sống và mức sống khác nhau 2) Bài tập 2/81 SGK - Đáp án: + Nhĩm nước phát triển gồm cĩ các nước: Hoa Kỳ, Đức + Nhĩm nước đang phát triển gồm cĩ các nước: An giê ri, Ả rập xê út, Bra xin 5) Hướng dẫn h ọc tập : (3') * Đối với bài vừa học :

- Học kỹ bài theo câu hỏi sau: + Tại sao nĩi thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng ? - Hoàn chỉnh bài tập bản đồ bài 25 * Đối với bài học ở tiết tiếp theo : - Chuẩn bị bài 26 “ Thiên nhiên châu Phi” + Hình dạng châu Phi như thế nào? + Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi? + Sưu tầm tranh ảnh về cảnh hồ Vích -to-ri-a, sơng Nin… V/ PH Ụ LỤC: VI/ RÚT KINH NGHIỆM : -

-

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w