MUÏC TIEÂU BAØI DAÏY : HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các bội chung của hai hay nhiều số thông qua BCNN.. [r]
Trang 1Tuần 11 Tiết 32 Ngày soạn: 25/10/2009 Ngày dạy: 26/10/2009
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (tt)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS được củng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số
HS biết cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN
Rèn cho HS biết quan sát, tìm tòi đặc điểm các bài tập để áp dụng nhanh ; chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bài soạn SGK - SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 9’
HS1 : Thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số ? Nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1
Tìm ƯCLN (56 ; 140) ; ƯCLN (24 ; 84 ; 180)
Đáp số : ƯCLN (56 ; 140) = 28 ; ƯCLN (24 ; 84 ; 180) = 12
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
3 Cách tìm ước chung
thông qua tìm ƯCLN :
Hỏi : Hãy nêu nhận xét ở
mục 1
Hỏi : Ở bài 1 bằng cách
phân tích ra thừa số nguyên
tố, ta đã tìm được ƯCLN (12
; 30) = 6 Hãy dùng nhận
xét vừa nêu để tìm ƯC (12 ;
30)
Hỏi : Có cách nào tìm ước
chung của hai hay nhiều số
mà không cần liệt kê các
ước của mỗi số hay không ?
Hỏi : ƯCLN (12 ; 30) = ?
Hỏi : Tìm các ước của 6
Hỏi : Áp dụng nhận xét
vừa nêu hãy cho biết ƯC
(12 ; 30) = ?
Hỏi : Vậy để tìm ước
Trả lời : HS đứng tại chỗ nêu nhận xét
Trả lời :
ƯC (12 ; 30) = 1 ; 2 ; 3 ; 6
ƯC (6) = 1 ; 2 ; 3 ; 6
Nên ƯC (12 ; 30) bằng các ước của ƯCLN 12 ; 30
Trả lời : Có thể tìm ƯCLN của các số đó, sau đó tìm ước của ƯCLN
Trả lời : 6
Trả lời : Ư (12 ; 30) = 1 ;
2 ; 3 ; 6
3 Cách tìm ước chung
thông qua tìm ƯCLN : ƯCLN (12 ; 30) = 6
Ư (6) = 1 ; 2 ; 3 ; 6
Vậy :
ƯC (12 ; 36) = 1 ; 2 ; 3 ; 6
Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó
Trang 2chung của các số đã cho ta
có thể làm như thế nào ?
Củng cố kiến thức :
Hỏi : Tìm số tự nhiên a
biết rằng 56 a và 140 a
Hỏi : Hãy tìm ƯCLN (56 ;
140)
Hỏi : Vậy a là các số như
thế nào ?
4.Luyện tập tại lớp :
Bài 144 (56) :
GV : gọi HS đứng tại chỗ
đọc đề bài
Hỏi : Để tìm các ước
chung lớn nhất hơn 20 của
144 và 192 ta phải làm gì ?
Hỏi : Phân tích hai số 144
; 192 ra thừa số nguyên tố
Hỏi :ƯCLN (144 ; 192 = ?
Hỏi : Các ước chung lớn
hơn 20 của 144 và 192 là
bao nhiêu ?
Bài tập 142 956) :
GV : Gọi HS đứng tại chỗ
đọc đề bài
GV : Cho cả lớp làm
Chỉ gọi 3 HS lên bảng
trình bày bài giải của mình
Trả lời : HS nêu cách tìm ước chung thông qua ƯCLN
Trả lời : a là ước chung của 56 và 140
Trả lời : ƯCLN (56 ; 140)
= 28
Trả lời :
a 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28
Một vài HS đọc đề
Trả lời : ƯCLN (144 ; 192)
Trả lời : 144 = 24 32
192 = 26 3
Trả lời : ƯCLN (144 ; 192) = 48
Trả lời : 24 và 48
Vài HS đọc đề bài
Cả lớp làm ra nháp
3Hs lên bảng áp dụng quy tắc để giải
Cả lớp đối chiếu kết quả trong giấy nháp với kết quả trên bảng và nhận xét
4.Luyện tập :
Bài 144 (56) :
144 = 24 32
192 = 26 3 ƯCLN (144 ; 192) = 24 3 = 48
Ư (48) = 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ;
12 ; 16 ; 24 và 48
Vậy các ước chung lớn hơn
20 là 24 và 48
Bài tập 142 956) :
a) 16 = 24 ; 24 = 23 3 ƯCLN (16 ; 24) = 23 = 8
Ư (8) = 1 ; 2 ; 4 ; 8
ƯC (16 ; 24 ;) = 1 ; 2 ; 4 ; 8
b) 180 = 22 32 5
234 = 2 32 13 ƯCLN (180 ; 234) = 2 32 = 18
Ư(18) = 1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 9 ; 18
ƯC (180 ; 234) = 1 ; 2 ; 3 ;
6 ; 9 ; 18
c) 60 = 22 3 5
Trang 390 = 2 32 5
135 = 33 5 ƯCLN (60 ; 90 ; 135) = 15
Ư (15) = 1 ; 3 ; 5 ; 15
ƯC (60 ; 90 ; 135) =1 ; 3 ; 5
; 15
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
Học theo SGK và vở ghi
Làm bài tập 145 ; 146 (57)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Tuần 11 Tiết 33 Ngày soạn: 25/10/2009 Ngày dạy: 29/10/2009
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS nắm vững cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố ; qua đó tìm được ước chung của hai hay nhiều số
Biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN để giải các bài toán thực thế
Rèn luyn cho HS suy nghĩ tích cực để tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách thông minh nhất, hợp lý nhất
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bài soạn SGK - SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1: Nêu cách tìm ước chung thông qua ƯCLN
Áp dụng tìm ước chung của 108 và 180 mà lớn hơn 15
Đáp số : ƯCLN (108 ; 180) = 36 các ước chung lớn hơn 15 là : 18 ; 36
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
12’
1 Sữa bài tập về nhà :
Bài tập 145 (56) :
GV : Gọi vài HS đứng tại
chỗ đọc đề bài
GV : Vẽ hình minh họa
cho tấm bìa
Hỏi : Gọi độ dài lớn nhất
của hình vuông là a (cm), a
có quan hệ gì với kích thước
của hình chữ nhật ?
Hỏi : Vậy để tìm a ta phải
làm gì ?
Hỏi : Hãy tìm ƯCLN (75 ;
105)
Vài HS đứng tại chỗ đọc đề bài
Trả lời : a là ước của 75 và a là ước cũa 105
Trả lời : vì a lớn nhất nên
a = ƯCLN (75 ; 105)
Cả lớp làm ít phút
Một vài em đứng tại chỗ đọc kết quả
Bài tập 145 (56) :
Gọi độ dài lớn nhất của của cạnh hình vuông là a
cm, ta có :
a = ƯCLN (75 ; 105)
75 = 3 52
105 = 3 5 7 ƯCLN (75 ; 105) = 15 Vậy a = 15cm
Độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15cm
Trang 52 Luyện tập tại lớp :
Bài tập 146 (57) :
GV : Gọi 1HS đọc đề
Hỏi : x có quan hệ với các
số 112 và 140 như thế nào ?
Hỏi : x phải thỏa mãn
điều kiện gì ?
Hỏi : Dựa vào những điều
phân tích như trên hãy tìm x
Bài tập 147 (57) :
GV : Gọi vài học sinh đọc
đề
Hỏi : số bút trong mỗi hợp
là a Vậy a có quan hệ gì
với mỗi số 28 ; 36 ; 2 ?
Hỏi : Hãy tìm số a
Hỏi : Để tìm ƯC (28 ; 36)
ta làm như thế nào ?
Hỏi : Biết số bút trong
mỗi hộp là 4 Hãy tính số
hộp bút chì màu của Mai và
Lan đã mua
3 Củng cố :
GV : Giới thiệu thuật toán
ơclit Tìm ƯCLN của hai số
Phân tích ra thừa số
nguyên tố như sau :
Chia số lớn cho số nhỏ
Nếu phép chia còn dư, lấy
1HS đọc đề bài
Trả lời : x là ước của 112 và 140 nên x ƯC (112 ; 140)
Trả lời : 10 < x < 20
Cả lớp làm bài trong ít phút
1HS lên bảng trình bày bài giải
1HS đứng tại chỗ nhận xét
Vài HS đọc đề bài
1HS đứng tại chỗ tóm tắt đề
Trả lời : a là ước của 28 ;
a là ước của 36 và a > 2
Đáp : a ƯC ( 28 ; 36 = 22
= 4
Trả lời : Tìm ƯCLN (28 ; 36) sau đó tìm ƯCLN
Trả lời : Mai mua 7 hộp, Lan mua 9 hộp
Tìm ƯCLN (135 ; 105)
135 105
105 30 1
30 15 3
0 2
Bài tập 146 (57) :
Vì 112 x và 140 x Nên x ƯC (112 ; 140)
112 = 24 7
140 = 22 5 7 ƯCLN (112 ; 140) = 22 7
= 28
Ư (28) = 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28
Vì 10 < x < 20 Nên x = 14
Bài tập 147 (57) :
a) Vì 28 a
36 a và a > 2 Nên
a ƯC (998 ; 36)
với a > 2 b) Ta có : 28 = 22 7
36 = 22 32
ƯCLN (28 ; 36) = 22 = 4 Vậy số bút trong mỗi hộp là 4
c) Số hộp bút chì màu Mai đã mua
28 : 4 = 7 hộp Số hộp bút chì màu Lan đã mua :
36 : 4 = 9 hộp
Trang 6số chia đem chia cho số dư
Nếu phép chia nầy còn
dư, lại lấy số chia mới chia
cho số dư mới
Cứ tiếp tục như vậy cho
đến khi số dư bằng 0
Vậy : ƯCLN (135 ; 105) = 15
4’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
GV : Hướng dẫn bài tập số 148 Gọi số tổ nhiều nhất là a Vậy a có quan hệ gì với số nam và số nữ ?
Về nhà làm bài tập 148 (57)
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7
Tuần 12 Tiết 34 Ngày soạn: 01/11/2009 Ngày dạy: 02/11/2009
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS hiểu thế nào là BCNN của nhiều số
HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số
HS biết phân biệt được quy tắc tìm BCNN với quy tắc tìm ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm bội chung và BCNN trong các bài toán thực thế đơn giản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Đọc kỹ bài soạn SGK SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
HS1 : Tìm các tập hợp bội B (4) ; B (6) ; BC (4 ; 6)
Trả lời : B (4) = 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ; 28 ; 32 ; 36 ;
B (6) = 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36
BC = 0 ; 12 ; 24 ; 36
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
15’
1 Bội chung nhỏ nhất :
Hỏi : Ta đã tìm được BC
(4 ; 6) Hãy tìm số nhỏ nhất
khác 0 trong tập hợp BC (4 ;
6)
GV nói : 12 là bội chung
nhỏ nhất của 4 và 6
Hỏi : Vậy bội chung nhỏ
nhất của hai hay nhiều số là
gì ?
GV : Giới thiệu ký hiệu
BCNN (4 ; 6)
Hỏi : Hãy tìm B (12)
Trả lời : 12
1HS đứng tại chỗ trả lời
Trả lời : B (12) = 0 ; 12 ;
1 Bội chung nhỏ nhất :
Ví dụ 1 :
B (4) = 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ;
20 ; 24
B (6) = 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24
BC (4 ; 6) = 0 ; 12 ; 24
Ta nói : 12 là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 4 và 6 Ký hiệu : (4 ; 6) = 12
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
Trang 8Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
Hỏi : Hãy so sánh BC (4 ;
6) với B (12)
Hỏi : Hãy phát biểu nhận
xét
Hỏi : Tìm B (1)
Hỏi : Tìm BCNN (a ; 1)
Hỏi : Tương tự tìm BCNN
(a ; B ; 1)
Hỏi : Tìm BCNN (8 ; 1)
Hỏi : Tìm BCNN (4 ; 6 ;
1)
2 Cách tìm BCNN bằng
cách phân tích các số ra
thừa số nguyên tố :
GV : Cho HS làm ví dụ 2
Hỏi : Hãy phân tích các số
8 ; 18 ; 30 ra thừa số nguyên
tố
Hỏi : Những thừa số nào
là chung cho cả ba số đó ?
GV : Giới thiệu 3 và 5 là
thừa số nguyên tố riêng
Hỏi : Để chia hết cho 8,
BCNN của ba số 8 ; 18 ; 30
phải chứa thừa số nguyên tố
nào ? với số mũ bao nhiêu ?
Hỏi : Để chia hết cho ba
số 8 ; 18 ; 30 BCNN của ba
số phải chứa thừa số
nguyên tố nào ?
Hỏi : Các thừa số lấy số
mũ như thế nào ?
24 ; 36
Trả lời : Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của 12
1HS đứng tại chỗ trả lời
Trả lời : Mọi số tự nhiên đều là bội của 1
Trả lời : a là vì a a ; a 1
Trả lời : BCNN (a ; b)
Trả lời : 8
Trả lời : BCNN (4 ; 6)
1HS đứng tại chỗ đọc ví dụ 2
Cả lớp làm ra nháp
1HS đứng tại chỗ đọc kết quả : = 8 = 23
18 = 2 32 ; 30 = 2 3 5
Trả lời : 2
Trả lời : 23
Trả lời : 2 ; 3 ; 5
Trả lời : Số mũ lớn nhất
Nhận xét : Tất cả các bội chung của 4 và 6 đều là bội của BCNN (4 ; 6)
Chú ý :
BCNN (a ; 1) = a BCNN (a ;1) = BCNN (a ; b)
2 Cách tìm BCNN bằng
cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :
Ví dụ :
Tìm BCNN (8 ; 18 ; 30)
Ta có : 8 = 23
18 = 2 32
30 = 2 3 5 BCNN (8 ; 18 ; 30) = 23 32 5
BCNN (8 ; 18 ; 30) = 360
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó là BCNN phải tìm
Trang 9Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
13’
Hỏi : Vậy BCNN (8 ; 18 ;
30) = ?
Hỏi : Hãy nêu quy tắc tìm
BCNN bằng cách phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
Hỏi : Giữa quy tắc tìm
BCNN và quy tắc ƯCLN có
gì khác nhau ?
3 Củng cố :
Hỏi : Hãy tìm BCNN (4 ;
6) bằng cách phân tích các
số ra thừa số nguyên tố ?
Cho HS làm bài 1
GV : Cho HS phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
Hỏi : BCNN (8 ; 12) = ?
Hỏi : Tương tự hãy tìm
BCNN (5 ; 7 ; 8)
Hỏi : Không cần phân tích
ba số 5 ; 7 ; 9 làm thế nào
để tìm được BCNN của ba
số đó ?
GV : Gọi 1HS đọc chú ý
a
Hỏi : Không phân tích ba
s 12 ; 16 ; 48 Hãy tìm
BCNN (12 ; 16 ; 48) ? Vì
sao ?
Trả lời : 23 32 5 = 360
1HS đứng tại chỗ nêu quy tắc
Trả lời : Để tìm ƯCLN ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất, còn để tìm BCNN ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất
Trả lời : 4 = 22 ; 6 = 2 3 Vậy : BCNN (4 ; 6) = 22 3
= 12
Cả lớp phân tích vào giấy nháp
1HS đứng tại chỗ đọc kết quả
Trả lời : BCNN (8 ; 12) =
23 3 1HS đọc kết quả
5 7 8 = 280
Trả lời : 5 7 8 = 280
1HS đứng tại chỗ đọc
Trả lời : vì 48 12 ; 48
16 ; 48 48 Nên : BCNN (12 ; 16 ; 48) = 48
Bài tập 1 :
Ta có : 8 = 23
12 = 22 3 BCNN (8 ; 12) = 23 3 = 24
Chú ý : a) Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích của các số đó
b) Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất ấy
2’
4 Hướng dẫn Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo
Học theo SGK và vở ghi
Làm bài tập số 149 ; 150 ; 151 (59)
Trang 10IV RUÙT KINH NGHIEÄM :
Trang 11
Tuần 12 Tiết 34 Ngày soạn: 01/11/2009 Ngày dạy: 02/11/2009
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (tt)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các bội chung của hai hay nhiều số thông qua BCNN
Có kỹ năng tìm BCNN, tìm bội chung trong từng trường hợp cụ thể Vận dụng kiến thức về bội chung và BCNN để giải một số bài toán thực tế đơn giản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH :
Giáo viên : Bài soạn SGK SBT
Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra viết 14’ (phát đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 : Điền ký hiệu hoặc vào ô vuông cho
đúng :
a) 4 ƯC (12 ; 18) ; b) 2 ƯC (4 ; 6 ; 8)
c) 80 BC (20 ; 30) ; d) 24 BC (6 ; 4 ; 8)
Câu 2 : Hãy khoanh tròn vào câu đúng để tổng
(hiệu) sau là số nguyên tố
a) 5 6 7 + 8 9 ; b) 5 7 9 11 2 3 7
c) 80 BC (20 ; 30) ;d) 24 7 11 + 13 17
Câu 3 : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Câu 4 : Tìm các số tự nhiên x biết :
a) 7 (x 1)
b) 80 x ; 120 x và 5 < x < 40
Câu 1 : 3 điểm
Mỗi câu nhỏ 0,75điểm
Câu 2 : 2điểm
Khoanh tròn câu c là đúng
Câu 3 : (3điểm) a) 84 = 22 3 7 ; b) 4500 = 22 32 53
Câu 4 : (mỗi câu nhỏ 1 điểm) a) x 2 ; 8
b) x 8 ; 10 ; 20
3 Giảng bài mới :
Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
3 Cách tìm bội chung
thông qua tìm BCNN :
3 Cách tìm bội chung
thông qua tìm BCNN :
Trang 12Tl Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’
6’
Hỏi : Hãy nêu nhận xét ở
mục 1
GV : Cho HS làm ví dụ 3
Hỏi : x 8 ; x 18 ; x
30 thì x có quan hệ gì với
các số 8 ; 18 và 30
Hỏi : Có cách nào tìm bội
chung của hai hay nhiều số
mà không cần liệt kê các
bội của mỗi số hay không ?
Hỏi :
BCNN (8 ; 18 ; 30) = ?
Hỏi : Tìm các bội của 360
Hỏi : Áp dụng nhận xét
vừa nêu cho biết BC (8 ; 18
; 30) = ?
Hỏi : 4 = ? Vì sao ?
Hỏi : Để tìm bội chung
của các số đã cho ta có thể
làm như thế nào ?
Củng cố kiến thức :
GV : Đọc đề bài tập : Tìm
số tự nhiên a, biết a < 1000
; a 60 ; a 280
Hỏi : a 60 ; a 280 thì
a có quan hệ gì với các số
60 ; 280 ?
Hỏi : Để tìm BC (60 ;
280) ta cần biết điều gì ?
Hỏi : BCNN (60 ; 280) = ?
Hỏi : Vậy a = ?
4 Luyện tập :
HS : Đứng tại chỗ nêu nhận xét
HS : Đọc ví dụ 3
Trả lời :
x BC (8 ; 18 ; 30)
Trả lời : Có thể tìm BCNN của các số đó, sau đó tìm bội của BCNN
HS : Làm ra nháp
1HS đứng tại chỗ đọc kết quả :
BCNN (8 ; 18 ; 30) = 360
Trả lời :
B (360) = 0 ; 360 ; 720 ;
1080
Trả lời : BC (8 ; 18 ; 30) =
0 ; 360 ; 720 ; 1080
Trả lời : Vì x < 1000 Nên : A = 0 ; 360 ; 720
HS : nêu cách tìm bội chung thông qua BCNN
HS : Tự làm ít phút
Trả lời : a BC (60 ; 280) và a < 1000
Trả lời : BCNN (60 ; 280)
Trả lời : BCNN (60 ; 280)
= 840
Ví dụ 3 : Cho
A = x N / x 8 ; x 18 ; x
30 ; x < 1000
Ta có : x BC (8 ; 18 ; 30) và x < 1000
BCNN (8 ; 18 ; 30) = 23 32
5 = 360 BCNN (8 ; 18 ; 30) = B (360)
Vậy : A = 0 ; 360 ; 720
Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó