-Họ biết trồng trọt và chăn nuôi.( Với công cụ bằng đồng ,nghề nông trồng lúa ở Văn Lang đã có những bước tiến mới.Họ biết trồng trọt –chăn nuôi trâu bò để cày,bừa,kéo…và cây lúa đã trở [r]
Trang 1PHÒNG GDNGHIA HƯNG
TRƯỜNG THCS NGHIA MINH
ĐÊ CƯƠNG ÔN THI HỌC KI 1 LỊCH SỬ 6(2016-2017)
Bài 1:
1 Lịch sử là gì?
-Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ, không kể thời gian ngắn hay dài -Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người
và xã hội loài người trong quá khứ
2 Học lịch sử để làm gì?
-Học lịch sử giúp ta hiểu cội nguồn dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của người xưa trong quá trình dựng nước và giữ nước
- Nhờ học lịch sử mà chúng ta thêm quý trọng, gìn giữ những gì mà tổ tiên ta để lại
-Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử.?
Dựa vào 3 loại tư liệu:
+ Tư liệu truyền miệng
+ Tư liệu hiện vật
+ Tư liệu chữ viết
Bài 2:
1-Tại sao phải xác định thời gian ?
+ Xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
+:Không xác định đúng thời gian diễn ra các sự kiện,các hoạt động của con người chúng ta không thể nhận thức đúng sự kiện lịch sử
Vd:Không phải các bia tiến sĩ được dựng cùng 1 năm, vì có người đỗ trước ,có người đỗ sau Như vậy, người xưa đã có cách tính và ghi thời gian, việc tính và ghi thời gian rất quan trọng, nó giúp ta biết rất nhiền điều
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
+ Âm lịch : là loại lịch được tính theo thời gian theo chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất 1 vòng là 1 năm ( từ 360 đến 365 ngày), 1 tháng (từ 29-30 ngày) + Dương lịch : là loại lịch được tính theo thời gian theo chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời 1 vòng là 1 năm (365 ngày +1/4 ngày) nên họ xác định 1 tháng có 30 đến 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày
3/ Thế giới có cần có một thứ lịch chung hay không ?
-Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng tăng Do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian
-Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-xu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên
-Những năm trước đó gọi là trước công nguyên
-Cách tính thời gian theo công lịch :
CN 248 542 938
Trang 2
179 TCN SCN
Bài 3:
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
-Cách đây khoảng 3-4 triệu năm loài vượn cổ dần dần biến thành người tối cổ -Người tối cổ sống theo bầy, ở trong hang động, mái đá, lều Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
-Biết dùng lửa, cuộc sống bấp bênh
2-Người tinh khôn sống như thế nào ?
Sống theo thị tộc
-Làm chung-ăn chung
-Biết trồng trọt-chăn nuôi-làm gốm dệt vải,đồ trang sức
-Cuộc sống ổn định
3-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
-Công cụ bằng kim loại xuất hiện thì nền sản xuất phát triển, sản phẩm sẽ dư thừa Trong xã hội có sự giàu nghèo => Từ đây xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhuờng chỗ cho 1 xã hội mới ra đời
Bài 4:
1-Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và tự bao giờ ? -Khoảng đầu thiên niên kỉ IV đến đầu thiên kỉ III TCN.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên ra đời ở Ấn Độ,Ai Cập,Trung Quốc,Lưỡng Hà Ra
đời ở ven các dòng sông lớn
-Họ sống bằng nghề trồng lúa là chính
2-Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Gồm 3 tầng lớp :
-Quí tộc (vua quan lại và chúa đất)có nhiều của cải ,quyền thế,đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành
-Nông dân (là lực lượng chính)là lực lượng đông đảo nhất,có vai trị to lớn trong sản xuất Họ nhận ruộng đất ở công xã để cày cấy nhưng phải nộp tô và lao dịch không công cho bọn quí tộc
-Nô lệ:hầu hạ,phục dịch quý tộc,không có quyền hành
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông
-Đứng đầu là vua,là người có quyền lực tuyệt đối.
-Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn
quý tộc
Bài 5:
1/ Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Tây :
-Thời gian xuất hiện: đầu thiê niên kỉ I TCN.
-Địa điểm: Trên các bán đảo Ban Căng và Italia, mà ở đó có rất ít đồng bằng chủ yếu đất khô và cứng ,có nhiều hải cảng tốt thuận lợi cho buôn bán đường biển
2/ Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rôma ?
* Các tầng lớp xã hội
Trang 3-Gồm có 2 giai cấp:
+Chủ nô: Chủ xưởng,chủ lị,chủ thuyền,chủ trang trại.Rất giàu có, và có thế lực chính trị, sở hửu nhiều nô lệ
+Nô lệ: Với số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ
nô bóc lột và đối xử tàn bạo
-Chế độ chiếm hữu nô lệ là xã hội gồm hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong
đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp nô lệ
( “nô lệ là công cụ biết nói” vì bị coi là thứ hàng hóa, mang ra chợ bán, chủ nô có quyền giết … Năm 71-73 đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của Xpactacút làm cho giới chủ nô phải kinh hoàng Vì thế người ta gọi XH này là XH chiếm hữu nô lệ.)
Bài 6:
1.-Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? a.Thiên văn và lịch:
-Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn.
- Họ sáng tạo ra Âm lịch và làm ra đồng hồ đo thời gian.
b-Chữ viết :
-Chữ tượng hình.
c-Toán học: Phép đếm đến 10, số pi (=3,16), chữ số, số học.
d.-Kiến trúc :
-Kim Tự Tháp, Thành Babilon
2-Người Hi Lạp-Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
-Họ sáng tạo ra lịch, dựa trên qui luật của trái đất quay xung quanh mặt trời.Đó là lịch dương.
-Chữ viết : Sáng tạo ra bảng chữ cái a,b,c …
-Các ngành khoa học cơ bản : Đạt được nhiều thành tựu về khoa học : Toán học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Y học , Địa lí.
-Văn học :Văn học cổ Hi Lạp phát triển rực rỡ với bộ sử thi nổi tiếng:I-li-at,ô-đi-xê,kịch thơ:Ô-re-xti
-Kiến trúc : Đền Pactênông (Hi Lạp), Đấu trường Côlidê (Rô Ma).
Bài 7:
1_Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
-Ở hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn) ,người ta đã phát hiện được
những chiếc răng của người tối cổ (40-30 vạn năm)
-Ở núi Đọ ,Quan Yên (Thanh Hoá),Xuân Lộc- Đồng Nai người ta phát hiện
được nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ.
-Năng suất lao động không cao,đời sống hoang dã bấp bênh.
2- Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào ?
-Thời gian từ 3-2 vạn năm ,người tối cổ chuyển thành người tinh khôn _Địa điểm : Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An.
-Công cụ bằng đá,từ ghè đẽo thô sơ đến những chiếc rìu đá có mài nhẵn sắc
để đào bới thức ăn dễ hơn.
Trang 4-Nguồn thức ăn nhiều hơn,cuộc sống ổn định hơn.
3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới ?
-Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Qủang Ninh), Bàu Tró (Qủang Bình) các loại hình công cụ mới, đặc biệt là đồ gốm ,lưỡi cuốc đá.
*Câu nói của Bác Hồ :
“Dân ta phải biết sử ta,
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” .hãy giai thích?
-Là người Vệt Nam phải biết lịch sử Việt Nam ,biết rõ quá trính phát triển
qua các giai đoạn “cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” để hiểu và rút kinh nghiệm của quá khứ ,sống trong hiện tại tốt đẹp và hướng tới tương lai rực
Các giai
đoạn phát
triển.
Thời gian sinh sống.
Địa điểm tìm thấy dấu tích.
Công cụ được tìm thấy.
Đánh giá sự tiến bộ về công cụ Người tối
cổ.
40 -30 vạn năm TCN.
Thẩm Hai, Thẩm Khuyên, núi Đọ, Quan Yên-Xuân Lộc
Công cụ đá ghè đẽo thô sơ
Người tinh
khôn ở giai
đoạn đầu.
3 -2 vạn năm TCN.
Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá
Những chiếc rìu bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ
Thô sơ nhưng
có hình thù rõ ràng
Người tinh
khôn ở giai
đọan phát
triển.
12.000–
4.000 năm TCN.
Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn,
Hạ Long, Bàu Tró
Rìu gắm, rìu
có vai- rìu đá cuội xương sừng
Sắcbén, phong phú ,
đa dạng
Bài 8:
1-Đời sống vật chất.
-Thường xuyên cải tiến công cụ lao động
-Người thời Hoà Bình –Bắc Sơn biết chế tác ra nhiều công cụ bằng đá: Rìu, bôn, chày, lưỡi cuốc đá
-Công cụ bằng tre, gỗ, xương sừng.
- Biết làm ra đồ gốm(Khác rất nhiều, vì nguyên liệu làm đồ gốm là đất sét ,không thể đẽo, gọt mài được mà phải dùng tay nặn, sau đó đem đi nung.) -Biết trồng trọt và chăn nuôi.
Trang 5=>Năng suất lao động tăng.
2-Tổ chức xã hội :
-Sống theo từng nhóm (cùng huyết thống), ở cố định 1 nơi và tôn người phụ nữ lớn tuổi nhất lên làm chủ, đó là thời kì thị tộc mẫu hệ ( Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người Lúc bấy giờ vị trí của người phụ nữ trong gia đình-xã hội (thị tộc) rất quan trọng, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào lao động của người nữ Trong thị cần có người đứng đầu để
lo việc làm ăn,đó là người nữ lớn tuổi nhất,cho nên gọi đó là thời kì thị tộc mẫu hệ.)
3-Đời sống tinh thần Vỏ ốc, vòng đeo tay bằng đá, hạt chuỗi bằng đất
nung.)
-Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức.(
-Hình thành một số phong tục tập quán thể hiện trong mộ táng có chôn theo lưỡi cuốc đa (Trong những hang động ở Bắc Sơn,nhiều địa điểm ở Quỳnh Văn-Hạ Long,người ta còn phát hiện trong ngôi mộ người chết có nhiều công cụ lao động)
-Đời sống tinh thần ngày càng phong phú (Họ quan niệm rằng khi người chết sang thế giới bên kia cũng phải lao động Điều này chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa những người trong thị tộc ngày càng gắn bó chặt chẽ hơn và họ đau buồn khi có người trong thị tộc qua đời.)
Bài 9:
_1.Công cụ được sản xuất như thế nào ?
-Công cụ được mài toàn bộ.(Phùng Nguyên (Phú Thọ),Hoa Lộc (Thanh Hóa),Lung Leng (Kon Tum) ,có niên đại cách đây 4.000-3500).
-Hình dáng cân xứng, đẹp, đa dạng về kích thước.( Có vai,được mài nhẵn cả
2 mặt và rìa lưỡi ,có hình dáng vuông vắn hoặc hình chữ nhật,vai ngang hoặc xuôi,dễ cầm,tiện lợi khi làm việc.)
-Đồ gốm có hoa văn hình chữ S, đối xứng hoặc in những con dấu nổi liền nhau
2- Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ?
-Nhờ sự phát triển của nghề gốm mà người Phùng Nguyên-Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim.( làm ra đồ gốm:Khác rất nhiều, vì nguyên liệu làm
đồ gốm là đất sét ,không thể đẽo, gọt mài được mà phải dùng tay nặn, sau đó đem đi nung).
-Ý nghĩa: Tạo ra nhiều công cụ sắc bén hơn, bền hơn và cho năng xuất nhiều hơn.( Đã chứng minh nghề nông trồng lúa nước đã ra đời và trở thành cây lương thực chính của con người và Việt Nam là 1 trong những nơi trồng lúa sớm nhất)
3_Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu ? và trong điều kiện nào ?
Trang 6-Người thời Phùng Nguyên- Hoa Lộc đã chuyển xuống vùng đồng bằng ven sông để sinh sống và họ trồng được nhiều loại cây-củ Đặc biệt là cây lúa (Họ có nghề nông trồng lúa nước Công cụ sản xuất được cải tiến, đất đai màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt chăn nuôi ,đánh bắt cá,của cải lương thực ngày càng nhiều, điều kiện sống tốt hơn Từ đó họ có thể định cư lâu dài ở 1 nơi).
- Ý nghĩa : Con người có lương thực để ăn và dự trữ lâu dài, cuộc sống ổn
định hơn Họ định cư lâu dài.( Chính sự chuyển biến về kinh tế là những điều kiện cơ bản để dẫn đến bước ngoặt lịch sử con người dần dần vượt ra khỏi xã hội nguyên thuỷ).
Bài 10:
1- Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
-Từ khi khi thuật luyện kim được phát minh và nghề nông trồng lúa nước ra đời,con người phải chuyên tâm làm một nghề nhất định sự phân công lao động đã được hình thành
-Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp là một bước tiến trong xã hội
2-Xã hội có gì đổi mới.
-Nhiều làng,bản (chiềng,chạ) hợp nhau thành bộ lạc
-Đề cao vai trò của người đàn ông
-Đứng đầu làng bản là già làng có uy tín.( Đứng đầu làng,bản là già làng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và quản lí,còn đứng đầu bộ lạc là tù trưởng có quyền chỉ huy,sai bảo và được chia phần nhiều hơn sau khi thu hoạch mùa màng.)
-Đứng đầu bộ lạc là tù trưởng
-Chế độ phụ hệ thay thế cho chế độ mẫu hệ
-Trong xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
Sơ đồ tổ chức bộ lạc
3-Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
.Từ thế kỉ VIII _thế kỉ I TCN trên đất nước ta đã hình thành 3 nền văn hoá lớn: + Oc Eo:An Giang
+ Sa Huỳnh :Quảng Ngãi
+ Đông Sơn :Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
-Thời văn hoá Đông Sơn công cụ bằng đồng được thay thế cho công cụ bằng đá -Cư dân thời văn hoá Đông Sơn là người Lạc Việt
Bài 11:
Bộ lạc
Trang 71- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo
- Nông nghiệp ,cuộc sống làng bản luôn gặp khó khăn
-Giữa các vùng, các bộ lạc xảy ra tranh chấp,xung đột,giặc bên ngoài đe doạ -Nhà nước ra đời để điều hành quản lí xã hội tốt hơn
2.Nước Văn Lang thành lập.
-.Nước Văn Lang được thành lập vào thế kỉ VII TCN.( Nước Văn Lang được thành lập vào thế kỉ VII TCN,Do thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang (ở Gia Ninh-Phú Thọ) được các tù trưởng của các bộ lạc khác suy tôn,sau đó tập hợp các bộ lạc khác lại thành 1 nước và lấy tên là nước Văn Lang.Đóng đô ở Văn Lang (Bạch Hạc-Phú Thọ).Ông tự xưng là Hùng Vương )
- Thủ lĩnh Văn Lang đã hợp nhất các bộ lạc khác lại thành 1 nước: Văn Lang -Tự xưng là Hùng Vương
-Đóng đô ở Văn Lang(Bạch Hạc-Phú Thọ)
3-Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
+ Nhà nước Văn Lang được chia làm ba cấp:
1- Trung ương do vua đứng đầu ,giúp vua còn có lạc hầu –lạc tướng
2- Bộ do lạc tứơng đứng đầu
3- Chiềng ,chạ do bồ chính đứng đầu
+ Bộ máy nhà nước còn đơn giản ,chưa có quân đội –chưa có luật pháp.( Tổ chức rất đơn giản,chưa có luật pháp và quân đội nhưng đã có các cấp từ trung ương đến làng xã, có người chỉ huy chung có người chỉ huy từng bộ phận(liên hệ chuyện Thánh Gióng.) Thời kì vua Hùng dựng nước là thời kí có thật trong lịch sử
Bài 12:
1-Nông nghiệp và các nghề thủ công:
a-Nông nghiệp:
-Họ biết trồng trọt và chăn nuôi.( Với công cụ bằng đồng ,nghề nông trồng lúa ở Văn Lang đã có những bước tiến mới.Họ biết trồng trọt –chăn nuôi trâu bò để cày,bừa,kéo…và cây lúa đã trở thành cây lương thực chính,từ đây cuộc sống của
họ rất ổn định và tạo điều kiện cho các nghề thủ công phát triển )
b-Các nghề thủ công.
-Họ biết làm đồ gốm,dệt vải, làm nhà ở,đóng thuyền
-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá
-Họ còn đúc được thạp đồng và trống đồng
-Họ còn biết nghề rèn sắt
2-Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
-Họ ở nhà sàn
-Đi lại chủ yếu bằng thuyền,
hoặc voi, ngựa
-Họ ăn cơm nếp,cơm tẻ với rau, cà, thịt, cá
-Nam mình trần,đi chân đất,đóng khố
-Nữ mặc váy, có yếm che, tóc cắt ngắn hay tết đuôi sam
3-Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
Trang 8-Họ thường tổ chức lễ hội vui chơi ca hát.
-Nhạc cụ: Trống đồng,khèn,chiêng.( Trống đồng là hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn Lang,trên mặt trống đồng có nhiều hoa văn thể hiện cảnh sinh hoạt về đời sống vật chất-tinh thần của cư dân Văn Lang.Chính giữa trống đồng là ngôi sao nhiều cánh tượng trưng cho mặt trời (lúc đó cư dân Văn Lang thờ thần Mặt Trời Trống đồng được coi là trống sấm,người ta đánh trống để cầu mưa thuận, gió hoà,trong những ngày lễ hội,được mùa…)
-Có tục nhuộm răng ăn trầu và thờ cúng các vị thần.Đời sống vật chất,đời sống tinh thần tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
Bài 13:
1-Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
-Năm 218 TCN,nhà Tần đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi
Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo đến vùng bắc Văn Lang nơi người Lạc Việt cùng chung sống với người Tây Âu
-Cuộc kháng chiến bùng nổ Thủ lĩnh Tây Âu bị giết nhưng nhân dân Tây Âu
-Lạc Việt không chịu đầu hàng Họ tôn người tuấn kiệt tên Thục Phán lên làm tướng , ngày ở trong rừng đêm đến ra đánh quân Tần
-Năm 214 TCN người Việt đã đánh bại được quân Tần và giết được tướng Đồ Thư Nhà Tần hạ lệnh rút quân
2-Nước Âu Lạc ra đời.
-Năm 207 TCN Thục Phán lên làm vua lấy hiệu là An Dương Vương.
- Đặt tên nước là Âu Lạc
-Đóng đô ở Phong Khê
-Bộ máy nhà nước,so với thời Hùng Vương thì không có gì thay đổi
3-Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi?
-Về nông nghiệp:Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến.Trồng trọt –chăn nuôi phát triển hơn trước
-Về thủ công nghiệp:Có nhiều tiến bộ:ngành xây dựng ,ngành luyện kim rất phát triển:Giáo,mác,mũi tên đồng,rìu đồng,cuốc sắt,rìu sắt được sản xuất ngày càng nhiều
Bài 14
1.Thành Cổ Loa và Lực lượng quốc phòng.
-An Dương Vương cho xây dựng ở Phong Khê một khu thành đất lớn gọi là Loa Thành (hay thành Cổ Loa)
+Thành có 3 vòng khép kín
+Tổng chiều dài 16.000m
+Chiều cao :5_10m
+Mặt thành :10m
+Chân thành:10_20m
+Có hào nước bao quanh và ăn thông vói nhau
-Thành vừa là kinh đô vừa là 1 công trình quân sự lớn để bảo vệ an ninh quốc gia
(Sau khi thành lập nước Âu Lạc,An Dương Vương đã chọn Cổ Loa làm kinh đô và
cho xây dựng thành Cổ Loa rất kiên cố,trở thành trung tâm của đất nước và là 1
Trang 9căn cứ quân sự rất vững chắc và lợi hại Thành nằm ở vị trí trung tâm của đất nước và là đầu mối giao thông đường thuỷ,ở đây có sông Hoàng chảy qua thuận lợi cho việc đi lại quanh vùng rồi từ đó có thể toả ra đi khắp nơi theo sông
Hồng,sông Đáy xuôi về đồng bằng rồi ra biển cả,hoặc ngược lên sông Cầu qua sông Thương,sông Lục Nam tới vùng núi Đông Bắc)
5-Nhà nước Âu Lạc sụp đổ
trong hoàn cảnh nào?
-Năm (181-180 TCN )Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Lạc
-Nhờ có vũ khí tốt và tinh thần đoàn kết,chiến đấu dũng cảm mà quân dân Âu Lạc
đã đánh bại được quân của Triệu Đà
-Năm 179 TCN An Dương Vương mắc mưu của Triệu Đà nước Âu Lạc bị thất bại ( An Dương Vương vừa có công, vừa có tội với lịch sử.Ông có công xây dựng nước,nhưng có tội là mất cảnh giác để nước ta rơi vào tay của Triệu Đà,mở đầu cho thời kì Bắc thuộc)
BÀI TẬP : 1- Thành Cổ Loa xây dựng theo hình gì?
a-Hình tròn c-Hình chữ nhật
b-Hình xóay trôn ốc d-Hình vuông
2-Vũ khí lợi hại của người Âu Lạc là gì?
a-Dao găm c-Giáo mác
b-Nỏ d-Rìu chiến
*LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG NAM ĐINH(NGHĨA HƯNG):
Đền Trần NAM ĐỊNH (Trần Miếu) là một đền thờ tại đường Trần Thừa, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định (sát quốc lộ 10), là nơi thờ các vua nhà Trầncùng các quan lại có công phù tá nhà Trần Đền Trần được xây dựng từ năm 1695, trên nền Thái miếu cũ của nhà Trần đã bị quân Minh phá hủy vào thế kỷ 15.
Đền Trần bao gồm 3 công trình kiến trúc chính là đền Thiên Trường (hay đền Thượng), đền Cố Trạch (hay đền Hạ) và đền Trùng Hoa Trước khi vào đền, phải qua hệ thống cổng
ngũ môn Trên cổng ghi các chữ Hán Chính nam môn- cổng chính phía nam) và Trần
Miếu Miếu thờ nhà Trần) Qua cổng là một hồ nước hình chữ nhật Chính giữa phía sau hồ
nước là khu đền Thiền Trường Phía Tây đền Thiên Trường là đền Trùng Hoa, phía Đông là đền Cố Trạch.Cả 3 đền đều có kiến trúc chung, và quy mô ngang nhau Mỗi đền gồm tòa tiền đường 5 gian, tòa trung đường 5 gian và tòa chính tẩm 3 gian Nối tiền đường và trung đường là kinh đàn (thiêu hương) và 2 gian tả hữu.
* Lễ hội đền Trần :được tổ chức trong các ngày từ ngày 15 đến ngày 20 tháng 8 âm lịch hàng năm tại phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định nhằm tri
ân công của 14 vị vua Trần.Từ năm 2000, Nam Định tổ chức Lễ khai ấn đền Trần vào
rạng sáng ngày 15 tháng giêng Lúc đầu lệ khai ấn chỉ bó hẹp trong không gian làng
Tức Mặc, dần trở thành lễ hội lớn "Trần miếu tự điển" là chiếc ấn được dùng để đóng ấn dịp Lễ hội Đền Trần hiện nay Ấn hình vuông, làm bằng gỗ, được chế tạo vào thời Nguyễn, cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 Hai mặt Đông-Tây của viền ấn khắc hình 2 con rồng, mặt Nam của viền ấn khắc chìm 4 chữ "Tích phúc vô cương." "Trần miếu tự điển"
Trang 10mang nội dung điển lệ, tục lệ thờ tự tại miếu nhà Trần, phạm vi, quy mô nhỏ hẹp là dòng
họ Trần tại làng Tức Mặc
2.Quần thể di tích đình Hưng Lộc và chùa,BẢO THÁP ĐẠI BI Quần thể di tích lịch sử đình Hưng Lộc và
chùa Phúc Lộc, thôn Hưng Lộc, xã Nghĩa Thịnh (Nghĩa Hưng) có kiến trúc nghệ thuật độc đáo Đình Hưng Lộc
*GIỚI THIỆU HUYỆN Nghĩa Hưng –NAM ĐỊNH
Vị trí: Nghĩa Hưng là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía tây nam tỉnh Nam Định Phía đông giáp các huyện Hải Hậu, Trực Ninh, phía tây giáp Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình), phía nam giáp biển Đông, phía bắc giáp huyện Nam Trực và Ý Yên Nghĩa Hưng có các đường tỉnh lộ 490, 508, 493 chạy qua
Diện tích: 254,44km²
Dân số: 205.680 người (năm 2008)
Hành chính: 3 thị trấn (Liễu Đề - huyện lỵ, Rạng Đông, Quỹ Nhất) và 22 xã (Nghĩa Đồng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Minh, Hoàng Nam, Nghĩa Châu, Nghĩa Thái, Nghĩa Trung, Nghĩa Sơn, Nghĩa Lạc, Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong, Nghĩa Phú, Nghĩa Bình, Nghĩa Tân, Nghĩa Thành, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải, Nghĩa Thắng, Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nam Điền).
Lịch sử: Nghĩa Hưng ban đầu mang tên "Đại Ác", thời Lý̉ đổi thành Đại An thuộc phủ Nghĩa Hưng, thời thuộc Minh đổi thành Đại Loan thuộc phủ Kiến Bình, thời Lê lấy lại tên Đại An thuộc phủ Nghĩa Hưng, thời Nguyễn thuộc trấn Thanh Hoa Ngoại Sau cách mạng Tháng Tám, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra quyết định đổi phủ Nghĩa Hưng thành huyện Nghĩa Hưng, lập các xã mới trên cơ sở sát nhập nhiều xã, làng cũ, đồng thời đặt tên mới Năm 1953, cắt các xã Nhân Hoà, Phan Thanh, Chấn Hưng, Đại Đồng, Quốc Tuấn, Vạn Thắng, Minh Lương ở phía bắc sông Đào nhập vào huyện Ý Yên, địa giới huyện Nghĩa Hưng ngày nay cơ bản được hình thành từ đó Từ 1965, huyện Nghĩa Hưng thuộc tỉnh Nam Hà; từ 1975, thuộc tỉnh Hà Nam Ninh; từ 1991, thuộc tỉnh Nam Hà và từ 6/11/1996, trở lại tỉnh Nam Định
Đặc điểm: Nghĩa Hưng nằm trải dài theo trục Bắc Nam, bề ngang hẹp (chỗ rộng nhất 11km, chỗ hẹp nhất chưa đến 1km) Địa hình bằng phẳng, ba mặt Bắc, Tây, Đông được bao bọc bởi ba con sông (sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy), mỗi năm tiến ra biển 50-100m đất Dọc sông Ninh Cơ có các ruộng muối Tuyến đê biển dài tít tắp nói lên sức bền bỉ của con người nơi đây trong công cuộc chinh phục thiên nhiên "bắt sóng dữ phải cúi đầu, bắt biển sâu thành đồng ruộng" Trong đê san sát những hồ chứa, ao, đầm nuôi trồng thuỷ sản, phía ngoài đê là khoảng
3500 ha bãi ngập triều Huyện có 12km chiều dài bờ biển và 2 đảo cát nhỏ cách bờ biển 5km Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng thuộc Khu dự trữ sinh quyển đồng bằng sông Hồng Nghĩa Hưng thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng Trong những năm gần đây, nhiều nghề thủ công truyền thống được phục hồi như dệt chiếu cói ở Liêu Hải (Nghĩa Trung), Tân Liêu (Nghĩa Sơn); khâu nón lá ở Nghĩa Châu; làm miến ở Nghĩa Lâm…
Khu điểm tham quan du lịch: khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Rạng Đông, khu dự trữ sinh quyển Nam đồng bằng sông Hồng, đình Hưng Lộc (xã Nghĩa Thịnh), đền chùa Hạ Kỳ (xã Nghĩa Thịnh), đền thờ Phạm Văn Nghị (xã Nghĩa Lâm), đền thờ Doãn Khuê (xã Nghĩa Thành)…
Lễ hội tiêu biểu: Hội đền và chùa Hạ Kỳ xã Nghĩa Thịnh.
Đặc sản: gạo tám, gỏi nhệch, hải sản
Hàng lưu niệm: chiếu cói và sản phẩm cói mỹ nghệ