- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ2. - Giải thích yếu tố khí hậu.[r]
Trang 1Ngày dạy: 6/9/2016 Tuần : 4
Bài 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.
I MỤC TIÊU.
1 Về kiến thức :
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
- Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
2 Về kĩ năng :
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
- Giải thích yếu tố khí hậu.
3 Thái độ :
- Học tập nghiêm túc, kỉ luật
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: SGK, Bản đồ khí hậu Việt Nam, Bản đồ khí hậu Thế Giới Các tranh
ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ( Rừng rậm, rừng ngập mặn, rừng thông ) Ở Việt Nam
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp :
Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong
2 Kiểm tra bài cũ :
- Câu hỏi 1 : Nêu những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Câu hỏi 2 : Giải thích tại sao đất vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Phân tích Hoạt động 1 : Cá nhân/ I Khí hậu.
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
đặc điểm khí hậu của môi
trường nhiệt đới gió mùa.
- Cho học sinh quan sát hình
5.1 SGK yêu cầu học sinh xác
định vị trí khu vực nhiệt đới
gió mùa
- Như vậy, Việt Nam cũng là
một nước nằm trong khu vực
gió mùa điển hình này
- Cho học sinh đọc thuật ngữ
Gió mùa trang 187 SGK
Giáo Viên Trang bị thêm cho
học sinh một vài ý niệm về
gió mùa với liên hệ thực tế tại
Việt Nam
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 7.1 và 7.2, giới thiệu ký
hiệu hai hướng gió bằng mũi
tên đỏ và mũi tên xanh, xác
định cho HS thấy khu vực
Nam Á và Đông Nam Á
-Đặt câu hỏi cho học sinh trả
lời những câu hỏi sau: + Em
có nhận xét gì về hướng gió
thổi vào mùa hạ và mùa đông
ở Nam Á và Đông Nam Á?
+ Giải thích tại sao lượng
Cặp.
- Quan sát hình và trả lời:
Vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa: Đông Nam Á, Nam Á
- Quan sát 7.1 và 7.2 hình
và trả lời câu hỏi:
+ Mùa hạ thổi từ biển vào đất liền, mùa đông thổi từ đất liền ra biển
+ Mùa hạ gió thổi mang theo hơi nước từ các đại dương Mưa lớn
Ngược lại
+ Khi gió vượt qua xích đạo, lực tự quay của Trái
- Nam Á và Đông Nam Á
là hai khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở hai mùa rất
rõ rệt
Trang 3mưa ở 2 khu vực này chênh
lệch nhau rất lớn giữa mùa hạ
và mùa đông?
+ Tại sao các mũi tên chỉ gió
ở Nam Á lại chuyển hướng cả
mùa hạ lẫn mùa đông ?
- - Các em xem hai biểu đồ khí
hậu ở Hà Nội và ở Mum Bai
có điểm nào khác nhau ?
( Chỉ hướng dẫn sơ lược,
Học sinh tự phân tích và
đưa ra câu trả lời )
- Chuẩn xác kiến thức và đưa
ra kết luận về đặc điểm ổi
bật của khí hậu nhiệt đới
gió mùa.
Hoạt động 2: phân tích Các
đặc điểm khác của môi
trường.
- Giáo viên yêu cầu Học Sinh
mô tả cảnh sắc thiên nhiên
theo mùa qua hình 7.5 và 7.6
có gì khác nhau?
Đất làm cho gió đổi hướng
- Hà Nội mùa đông xuống dưới 18oC, mùa hạ hơn 30oc, biên độ nhiệt cao trên 12o Còn ở MunBai nóng nhất là
28oC, mát nhất là 23oC
=> Hà Nội có mùa đông lạnh, còn MumBai nóng quanh năm
Hoạt động 2: Cá nhân.
- Mùa mưa rừng cao su xanh tốt, còn mùa khô lá rụng đầy, cây khô lá vàng
=> môi trường nhiệt đới thay đổi theo thời gian (theo mùa)
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
và thời tiết diễn biến thất thường ( có năm mùa mưa tới sớm, có năm tới muộn) + Nhiệt độ trung bình: >
200c; Biên độ nhiệt tring bình là 80c
+ Lượng mưa: >1000mm Thay đổi theo địa hình và khoảng cách với biển
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
- Về không gian: Nơi mưa
nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc
thiên nhiên khác nhau không?
- Kết luận:
+ Môi trường nhiệt đới gió
mùa là môi trường đa dạng và
phong phú nhất ở đới nóng
+ Môi trường nhiệt đới gió
mùa là nơi tập trung đông dân
nhất thế giới
- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thay đổi theo không gian nhưng tuỳ thuộc vào lượng mưa : từ rừng xích đạo ẩm, rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới
- Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Nam Á và Đông Nam Á
là các khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương
thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp ;
đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới
4 Củng cố :
Trả lời các câu hỏi sau:
1 Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là:
a Đông Á, Nam Á
b Đông Nam Á
c Nam Á, Trung Á
d Đông Nam Á Và Nam Á
2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:
a Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa
b Có nhiều thiên tai, hạn hán
c Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
d Có sự biến đổi của thien nhiên theo thời gian và không gian
3 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa:
a Nắng lắm, mưa nhiều
b Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa
c Thời tiết diễn biến thất thường
Trang 5- Học lại toàn bộ chương 1 phần 2.
- Làm bài tập số 2 trang 25
- Mang thước kẻ, Compa cho tiết học sau
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Ngày dạy: 7/9/2016Tuần : 4
Bài 8 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức : giúp học sinh có những hiểu biết căn bản:
- Kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn
- Kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
2 Về kĩ năng :
- Quan sát, phân tích biểu đồ
- Nhận biết được các thông tin trên biểu đồ
- Đọc lược đồ và xử lí số liệu bài tập.
3 Thái độ :
- Học tập nghiêm túc, kỉ luật
- Hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích, xử lí thông tin từ biểu đồ
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Compa, thước kẻ.
- Học sinh: Compa, thước kẻ
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1.
Ổn định lớp :
Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong
2.
Kiểm tra bài cũ :
Trang 6- Câu hỏi 1 : Gió mùa là gì? Trong khu vực đới nóng gió mùa phân bố ở những đàu?
- Câu hỏ 2: Khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa như thế nào ? Cho ví dụ về thất thường của thời tiết
3.
Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
hệ thống biểu đồ và các loại
biểu đồ.
- Biểu đồ là một hình vẽ cho
phép mô tả một cách dễ dàng
động thái phát triển của một
hiện tượng ( như quá trình phát
triển công nghiệp qua các
năm…) mối quan hệ về độ lớn
giữa các đối tượng ( như so
sánh sản lượng lương thực của
các vùng …) hoặc cơ cấu thành
phần của một tổng thể ( như cơ
cấu ngành của nền kinh tế.)
- Trong chương trình địa lí 6,
cùng với atlat, tập bản đồ em
đã gặp những dạng biểu đồ
nào?
- Nếu muốn vẽ một biểu đồ
trước tiên ta phải làm gì?
Hoạt động 1 : Cá nhân.
- Cột, đường, hình tròn, tổng hợp
- Đọc kĩ đề bài để tìm hiểu mục đích định thể hiện trên biểu đồ (thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan độ lớn hay thể hiện cơ cấu ) Sau đó, căn
cứ vào mục đích đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất
I Những ý niệm chung
về hệ thống biểu đồ Phân loại.
- Các loại biểu đồ rất phong phú và đa dạng Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiện nhiều mục đích khác nhau
- Các dạng biểu đồ:
Biểu đồ cột : cột
đơn, cột ghép, cột chồng, cột thanh ngang
Biểu đồ đường : thể
hiện tình hình, thể hiện tốc độ (biểu
đồ đồng qui)
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Biểu đồ kết hợp
- Có hai nhóm chính thể hiện mục đích của biểu đồ:
+ Các dạng biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lý:
Trang 7Câu 2: Cho bảng số liệu về lương thực có hạt bình quân đầu người thời kỳ 1995 – 2002
(kg/người)
Hãy vẽ biểu đồ cột so sánh sản lượng bình quân lương thực có hạt của vùng Bắc Trung
Bộ và cả nước thời kỳ (1995 – 2002
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số và swanr lương lương thực nước ta
Hoạt động 3: hướng dẫn Cách
vẽ biểu đồ hình tròn.
- Trình bày cho học sinh khái
niệm, cách nhận dạng, các bước vẽ
biểu đồ hình tròn Cho học sinh
ghi vào vở cách nhận dạng và cách
vẽ Lưu ý:
- Bán kính của hình tròn cần
phù hợp với khổ giấy để đảm bảo
tính trực quan và mĩ thuật cho biểu
đồ Trong trường hợp phải vẽ biểu
đồ bằng những hình tròn có bán
kính khác nhau thì ta phải tính
Hoạt động 3: cá nhân.
- Nghe giảng, ghi vô
vở và làm bài tập
III Cách vẽ biểu đồ hình tròn.
a Cách nhận dạng biểu đồ tròn:
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “Em hãy vẽ biểu đồ tròn…”
- Trong đề có cụm từ:
“cơ cấu/tỉ lệ”, “tỉ trọng so với toàn phần”,với số mốc thời gian hoặc số vùng nhỏ hơn hoặc bằng 3
b Cách vẽ biểu đồ tròn:
Câu 1 Cho bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm.: Hãy vẽ biểu đồ
thể hiện sản lượng lúa của Việt Nam qua các năm.Năm 1995 2000 2003 2005
Sản lượng lúa (triệu tấn)
Câu 3: Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của nước ta (1989 –
Sản lượng lương thực (triệu tấn) 21,5 27,6 35,5 39,6
Trang 8toán bán kính cho các hình tròn
- Toàn bộ hình tròn là 360 ˚,
tương ứng với tỉ lệ 100% Như
vậy, tỉ lệ 1% ứng với 3,6˚ trên hình
tròn
- Khi vẽ các nan quạt nên bắt
đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ
theo chiều thuận với chiều quay
của kim đồng hồ Thứ tự các thành
phần của các biểu đồ phải giống
nhau để tiện cho việc so sánh
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
giưới
- Bước 1: Xử lí số liệu
(nếu số liệu của đề bài cho
là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng, triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dạng %)
- Bước 2:
Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần
có trong đề bài cho
- Bước 3: Hoàn thiện
biểu đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp
ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)
Bài tập: Cho bảng số liệu về diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha)
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cậy thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
9040,0
6474,6 1199,3 1366,1
12831,4
8320,3 2337,3 2173,8
Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây Biểu đồ năm
1990 có bán kính 20mm, biểu đồ năm 2002 có bán kính 24mm
4.Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại một số lưu ý khi vẽ biểu đồ hình cột và hình tròn
4 Hướng dẫn, dặn dò :
a Học và chuẩn bị bài mới
Trang 9IV RÚT KINH NGHIỆM: