2 VÒ kü n¨ng: - Lùa chän ®îc trang phôc phï hîp cã tÝnh thÈm mü - Gi÷ g×n nhµ ë s¹ch sÏ ng¨n n¾p vµ biÕt trang trÝ nhµ ë - Biết ăn uống hợp lý, chế biến được một số món ăn đơn giản - Ch[r]
Trang 1Ngày 6 tháng 9 năm 2007
Tiết 1: Bài mở đầu
I/ Mục tiêu:
Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, mục tiêu, nội dung chương trình
và sách giáo khoa công nghệ 6 cần tạo hứng thú cho học sinh
II/ Các hoạt động dạy học:
A) Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
+ Gọi một học sinh đọc sách giáo khoa
H 1 : Gia đình có vai trò như thé nào đối với con người và xã hội?
* Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mọi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi
dưỡng và giáo dục để chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
* Trong gia đình các nhu cầu về vật chất và tinh thần được đáp ứng tuỳ thuộc vào
mức thu nhập của gia đình
H 2 : Các công việc phải làm trong gia đình là gì?
* Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình bằng tiền, bằng hiện vật
* Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu hợp lý
* Làm các công việc nội trợ trong gia đình như nấu ăn, giặt giũ, quét dọn, trông em
H 3 : Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ gia đình?
GV: Các công việc trên đều thuộc lĩnh vực kinh tế gia đình
H 4 : Vậy kinh tế gia đình là gì?
KL: Kinh tế gia đình là tạo ra nguồn thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu
quả để đảm bảo cuộc sống gia đình
B/ Mục tiêu của chương trình công nghệ 6 Phân môn kinh tế gia đình
+ Gọi học sinh đọc sách giáo khoa
Phân môn kinh tế gia đình có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho
học sinh, góp phần giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
1) Về kiến thức:
- Biết được một số kiến thức cơ bản thuộc một số lĩnh vực liên quan đến đời sống con
người như ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi trong gia đình
- Biết được qui trình công nghệ tạo nên một số sản phẩm đơn giản.
2) Về kỹ năng:
- Lựa chọn được trang phục phù hợp có tính thẩm mỹ
- Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp và biết trang trí nhà ở
- Biết ăn uống hợp lý, chế biến được một số món ăn đơn giản
- Chi tiêu hợp lý, tiết kiệm
3) Về thái độ
+ Say mê, hứng thú học tập và biết vận dụng vào cuộc sống
+ Có thói quen lao động theo kế hoạch, an toàn lao động
+ Có ý thức tham gia các hoạt động
C/ Phương pháp học tập:
Tự nghiên cứu, phát hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hình vẽ trong sgk.
Trang 2
Ngày 9 tháng 9 năm 2007
Tiết 2
Các loại vải thường dùng trong may mặc
I/ Mục tiêu:
Học sinh cần nắm được tính đa dạng của các loại vải Biết được nguồn gốc, tính chất
của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học
II/ Các hoạt động dạy học:
A) Bài cũ:
Kinh tế gia đình là gì? Vai trò của kinh tế gia đình trong xã hội?
B) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
?1/ Nhìn vào trang phục của các bạn hãy
cho biết có mấy loại vải?
Gọi học sinh đọc sgk
GV treo tranh, học sinh nêu tên cây trồng,
vật nuôi cung cấp sợi để dệt vải
Dựa vào tranh hình 1-1 hoàn thành qui
trình sản xuất vải sợi bông và vải tơ tằm
? Thời gian tạo thành nguyên liệu?
GV làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi vải,
nhúng vải vào nước để học sinh quan sát
và nêu tính chất
Học sinh quan sát H 1-2 sgk
Hãy cho biết qui trình sản xuất vải sợi hoá
học bằng cách điền vào khoảng trống
GV nêu thêm:
+ sản xuất vải sợi hoá học nhờ có máy móc
Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dang và phong phú Dựa vào nguồn gốc sợi dệt người ta chia thành ba loại chính
I/ Nguồn gốc, tính chất của các loại vải 1) Vải sợi thiên nhiên
a) Nguồn gốc
- Được dệt bằng các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên
- Nguồn gốc thực vật: Bông, đay, lanh, gai
- Nguồn gốc động vật: Tằm, cừu, dê … Qui trình sản xuất
Cây bông
b) Tính chất:
Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dẽ bị nhàu, vải bông giặt lâu khô
- Khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan 2) Vải sợi hoá học
a) Nguồn gốc Vải sợi hoá học có nguồn gốc từ chất xenlulô của gỗ, tre, nứa hoặc từ một số chất hoá học lấy từ than đá dầu mỏ Hình1-2 sgk
+Vải sợi hoá học có thể chia làm hai loại
là vải sợi nhân tạo và vải sơi tổng hợp +Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là: sợi vi sứ, sợi axetát được tạo thành từ chất xen lulô của gỗ, tre, nứa
Trang 3hiện đại nên rất mau chóng
+ Nguyên liệu là gỗ, tre, nứa, than đá dầu
mỏ… ở nước ta dồi dào, giá rẻ vì cậy vải
sợi hoá học được sử dụng nhiều
Gọi học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi:
Tính chất của vải sợi hoá học
Làm thí nhgiệm kiểm chứng
+Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là: sợi nilon, sợi polyeste được tổng hợp từ dầu mỏ, than đá
b) tính chất:
+ Vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm cao, mặc thoáng nhưng ít nhàu hơn và bị cứng lại trong nước
+ Khi đốt sợi vải tro bóp dễ tan + Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp, giặt mau khô và không bị nhàu
+ Khi đốt sợi vải tro vón cục bóp không tan
C) củng cố:
+ Nhắc lại nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
+ Đọc phần “có thể em chưa biết”
-
Trang 5Ngày 13 tháng 9 năm 2007
Tiết 3
Các loại vải thường dùng trong may mặc (tiếp)
I/ Mục tiêu:
Học sinh cần nắm được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha Phân biệt được một số
loại vải thông dụng
II/ đồ dùng dạy học:
Một ít mẫu vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học và vải sợi pha
III/ Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ:
-Nêu tính chất, nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên và hoá học?
Vì sao người ta thường mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng vải ni lông, vải
pôlyeste vải mùa hè.
B) Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
H :Hãy nhắc lại tính chất của vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hoá học?
Dự đoán tính chất của vải sợi pha.
Do vậy vải sợi pha được dùng rộng rãi.
GV cho HS đọc trên các băng vải nhỏ mà
các em sưu tầm được
HS đọc phần ghi nhớ
GV lưu ý: Người ta thường ghi thành phần
sợi dệt bằng tiếng Anh
Phần ghi bảng a) Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha, sợi pha được sản xuất bằng cách kết hợp hai hay nhiều loại sợi khác nhau
b) Tính chất:
Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần
II/ Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải 1) Điền tính chất một số loại vải
( Học sinh tự điền vào vở của mình ) 2) Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
HS dùng thao tác vò vải và đốt sợi vải 3) Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đóng trên áo quần
Lưu ý:
Nilon ( Pôlyamid); Polyeste: sơi tổng hợp Wool: Len; Cotton: sợi bông; acetate: sợi nhân tạo; Silk: tơ tằm; line: Lanh
C/ Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học theo sách giáo khoa
+ Trả lời các câu hỏi ở sgk
-
Trang 6Ngày 16 tháng 9 năm 2007
Tiết 4
Lựa chọn trang phục
I/ Mục tiêu:
Học sinh cần nắm được khái niệm trang phục, các loại trang phục và chức năng của
trang phục Biết vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sồng
II/ Các đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ: - Các loại trang phục
- Các vóc dáng cơ thể
- Hoa văn trên vải, kiểu may
III/ tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV và HS
Cho học sinh đọc mục 1 và trả lời câu hỏi
Trang phục là gì?
Cho học sinh quan sát hình 1-4 và trả lời
các câu hỏi
Hãy nêu tên và công dụng của từng loại
trang phục ở các hình 1-4 và mô tả những
trang phục khác mà em biết?
Có mấy cách phân loại trang phục?
Đó là những cách nào?
Mô tả màu sắc của trang phục lao
động ngành y, nấu ăn …
Trang phục có những chực năng gì?
GV: Thời nguyên thuỷ trang phục đơn giản
Ngày nay trang phục đa dang và đẹp hơn
nhiều
Hãy nêu những ví dụ về chức năng
bảo vệ cơ thể của trang phục?
Phần ghi bảng I/ Trang phục và chức năng của trang phục 1) Trang phục là gì?
+ Trang phục bao gồm các loại quần áo
và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, dày, tất khăn quàng … trong đó áo quần
là quan trọng nhất 2) Các loại trang phục:
+ Hình 1.4 a) Trang phục trẻ em, màu sắc tươi sáng, sặc sỡ
+ Hình 1.4b) Trang phục thể thao + Hình 1.4c) Trang phục lao động, màu tối
Các cách phân loại trang phục
- Theo thời tiết
- Theo công dụng
- Theo lứa tuổi
- Theo giới tính Tuỳ đặc điểm, tính chất công việc mà lựa chọn màu phù hợp
3) Chức năng của trang phục:
a/ Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường
- Mùa đông trang phục giúp cơ thể ta
ấm lên
- Mùa hè trang phục giúp bảo vệ da, tránh bụi bẩn
b/ Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
?
?
?
Trang 7Theo em thế nào là mặc đẹp?
Hãy lựa chọn câu trả lời trong các
nội dung sau đây hoặc có thể bổ sung thêm
nội dung khác và giải thích ý kiến của
mình:
- Mặc quần áo mốt mới hoặc đắt tiền.
- Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng,
lứa tuổi phù hợp với công việc và
hoàn cảnh sống.
- Mặc quần áo giản dị, màu sắc trang
nhã, may vừa vặn và biết ứng xử
khéo kéo.
Trang phục có thể hiện tính cách
không?
Củng cố bài học :
HS nhắc lại các kiến thức đã học :
- Trang phục là gì?
- Các loại trang phục.
- Chức năng của trang phục.
HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời:
Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề nghiệp bản thân phù hợp với công việc, hoàn cảnh sống, đồng thời phải biết cách ứng xử khéo léo, thông minh.
Trang phục thể hiện tính cách cẩn thận hay không cẩn thận, thể hiện con người nghiêm túc đứng đắn hay không đứng
đắn, có thể thể hiện tính hài hước
Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc các nội dung kiến thức trong bài học
- Liên hệ trong gia đình xem người thân của mình đã ăn mặc đẹp chưa?
- Đọc và chuẩn bị trước mục II của bài: “Lựa chọn trang phục”.
-
-?
?
Trang 8Ngày 20 tháng 9 năm 2006
Tiết 5
Lựa chọn trang phục
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng của cơ thể Vận dụng được các
kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình,
đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
II/ Đồ dùng dạy học:
- sgk, tranh vẽ hình 1-5,1- 6, 1- 7
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Trang phục là gì? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang
phục không? Vì sao?
HS 2 : Nêu chức năng của trang phục?
2) Bài mới: Lựa chọn trang phục
Hoạt đông của giáo viên và học sinh
Hãy mô tả các dáng người?
Hãy mô tả vóc dáng của mình?
Biết vóc dáng của mình để làm gì?
Hãy hoàn thành bảng ở sgk
Phần ghi bảng II/ Lựa chon trang phục 1) Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
Mỗi người có một kiểu dáng khác nhau + Dáng cân đối
+ Dáng cao gầy + Dáng thấp bé + Dáng béo lùn
* Biết vóc dáng để lựa chọn vải, kiểu may, loai áo quần phù hợp
a) Lựa chọ vải
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu có thể làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên
ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc Tạo cảm giác gầy
đi, cao lên
- Màu tối, màu
Tạo cảm giác béo
ra, thấp xuống
- Màu sáng: Màu
?
?
?
?
Trang 9HS quan sát hình 1-5 để thấy được việc
ảnh hưởng đến vóc dáng của vải
sẫm, hạt dẻ, đen, xanh nước biển
- Mặt vải trơn, phẳng, mờ đục
- Kẻ sọc dọc, hoa nhỏ
trắng, vàng nhạt, xanh nhạt
- Mặt vải thô, xốp
- Kẻ sọc ngang, hoa văn to
b) Lựa chọn kiểu may
3) Tổng kết, dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa
- Đọc và chuẩn bị trước bài 3 : Thực hành về “Lựa chọn trang phục “.
-
-Quan sát hình 1-6 hãy nhận
xét về ảnh hưởng của kiểu may
đến vóc dáng người mặc
Quan sát hình 1-7 để trả
lời các câu hỏi bằng cách điền
vào chỗ …
Vì sao phải chọn vải, kiểu
may phù hợp với lứa tuổi
Để có một bộ trang phục
đẹp cần chọn áo, quần, dày, dép,
mũ, túi xách như thế nào?
+ Người cân đối thích hợp với mọi trang phục + Người cao gầy: Vải màu sáng, hoa to, tay bồng + Người thấp bé: áo màu sáng, quần màu tối + Người béo lùn: Vải màu tối, sọc dọc, may sát cơ
thể 2) Chon vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
* Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, vui chơi đặc điểm, tính cách khác nhau nên sự lựa chọn vải, kiểu may cũng khác nhau
3) Sự đồng bộ của trang phục + Mũ vừa đầu, màu sắc hợp với áo quần + Túi xách hợp áo quần
+ Dày, dép chọn đúng cỡ, phù hợp với hoạt động + Không chạy theo kiểu mốt, đắt tiền, vượt quá khả
năng kinh tế gia đình
?
?
?
?
Trang 10Ngày 21 tháng 9 năm 2006
Tiết 6
Thực hành :Lựa chọn trang phục
I Mục tiêu:
Thông qua bài tập thực hành hoc sinh cần :
- nắm vững hơn như ngx kiên thức đã học về lựa chọn trang phục
- lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mĩ và chọn được
một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
II Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ:
Để có trang phục đẹp cần chú ý điều gì ?
+ Xác định đặc điểm của bản thân
+ Xác định loại quần áo kiểu may phù hợp với vóc dáng
+ Lựa chọn vải phù hợp với kiểu may và loại quần áo với vóc dáng cơ thể
B) Thực hành:
1) Tìm hiểu kiến thức ở bảng 4 SGK
2) Tìm hiểu đặc điểm về vóc dáng nước da của bản thân
3) chọn vải và kiểu may phù hợp với bản thân
4) Lựa chọn trang phục phù hợp với quần áo
+ Dày dép, tất
+ khăn quàng và thắt lưng
+ Túi xách
Đề bài:
Lựa chọn vải, kểu may một bộ trang phục mặc đi chơi ( Mùa nóng hoặc mùa lạnh )
5) Thảo luận trong tổ học tập
a) Trình bày cách lựa chọn trang phục của mình?
b) đánh giá cách lựa chọn trang phục của mình?
6) Giáo viên đánh giá kết quả
+ Đánh giá tinh thần, thái độ làm việc
+ Thu bài viết của học sinh
-
Trang 11
Ngày tháng năm 2007
Tiết 7
Sử dụng và bảo quản trang phục ( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường, công việc,
biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ Biết sử dụng trang
phục hợp lý, tránh lãng phí
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranhcác hình: H1-9; H1-10; H1-11
- Tr ảnh tạp chí thời trang
III/ Các hoạt động dạy học:
A) Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Màu sác, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc?
+ Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
B) Bài mới: Sử dụng và bảo quản trang phục
1) Sử dụng trang phục
a/ Cách sử dụng trang phục
Mặc áo trắng, thắt cà vạt với com-lê đi lao động có phù hợp không?
Mùa lạnh mặc váy mini với áo hở cổ có hợp lý không?
Vậy sử dụng trang phục như thế nào cho hợp lý?
GV nêu một số câu hỏi cho học sinh trả lời
+ Hãy kể các hoạt động hàng ngày của em?
+ Hãy mô tả các trang phục phù hợp với các hoạt động đó?
+ Tại sao khi đi chơi người ta thường mặc đẹp, lịch sự?
* Trang phục phù hợp với hoạt động
- Trang phục đi học: May vải pha, màu nhã nhặn, may đơn giản dễ mặc, dễ
hoạt động
- Trang phục lao động: Vải bông , màu tối, đơn giản
- Trang phục đi chơi
* Trang phục phù hợp với môi trường, công việc
2) Cách phối hợp trang phục
Quan sát H1-11 Lợi ích của việc thay đổi quần áo? trang phục phong phú?
Trong 4 kiểu đó kiểu nào hợp lý, kiểu nào chưa hợp lý? Vì sao?
* Kết hợp hoa văn trên vải
áo hoa kẻ ô có thể mặc với quần hoặc váy có mặt vải trơn, màu đen, trắng hoặc
đậm hơn, sáng hơn màu chính của áo
* Kết hợp màu sắc
Học sinh cần biết kết hợp màu sắc giữa áo và quần: Giữa sắc độ khác nhau, giữa hai
màu cạnh nhau, giữa hai màu tương phản
C) Củng cố:
?
?
?
?
Trang 12Ngày tháng năm 2007
Tiết 8
Sử dụng và bảo quản trang phục (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
+Học sinh biết cách bảo quản trang phục
+ Có ý thức bảo vệ trang phục của mình
II/ Các hoạt động dạy học
A) Bài cũ:
Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống con
người? (Gọi một học sinh trả lời, gọi học sinh khác nhận xét)
B) Bài mới: Sử dụng và bảo quản trang phục
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi bảng
1 Vì sao phải bảo quản trang phục?
Bảo quản trang phục gồm những
công việc nào?
Học sinh dùng các từ trong khung và
điền vào chỗ trống hoặc hoàn thành
đoạn văn( GV dùng bảng phụ)
Kể tên dụng cụ là trong gia đình?
Qui trình dùng bàn là ntn?
GV treo bảng ký hiệu giặt là để học sinh
theo dõi
1) Giặt phơi:
Qui trình giặt:
Lấy các vật trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng với áo quần màu sẫm để giặt riêng, vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng séc tay
áo, đầu gối quần… cho đỡ bẩn.Ngâm áo quần trong nược khoảng nửa giờ, vò kỹ
để xà phòng thấm đều Giũ nhiều lần bằng nước sạch Cho thêm chất làm mềm vải néu cần.Phơi áo quần màu sáng, vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng…
2) Là (ủi) a) Dụng cụ: Bàn là, bàn ủi b) Qui trình là(skg)
c) Ký hiệu giặt là
C) Tổng kết dặn dò:
+ Học sinh đọc phần ghi nhớ
+ Tiết sau mang vải trắng hoặc vải màu sáng, hai mảnh có kích
thước8cmx15cm và 10cmx15cm
+ Mang kim khâu, kéo, thước, chỉ khâu thường, chỉ khâu màu, bút chì
?1
?2
?3
?4