NHÀ XUẮT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI... ngiiyệiì vọn,ii;.[r]
Trang 1TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 2: Cơ sở t ự n h iê n và cơ sở xả hội củ a
C hư ơng 3: S ự h ì n h t h à n h và p h á t t r i ể n
Trang 31.1 Cảm giác 69
4.1 Khái niệm chung về ngôn ngữ và hoạt động
5.4 Vai trò của sự học đôi với nhận thức và phát
Trang 4Phẩn 111: NHÂN CÁCH VÀ sự HÌNH THÀNH
P hầ n IV : S ự SAI LỆCH HÀNH VI CÁ NHÀN
Trang 9Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯNG CỦA TÂM LÍ HỌC
C h ư ơ n g 1
Tâm lí học là m ột khoa học• • •
T h ế giới t â m lí của con ngưòi vô cùng diệu kì và phong phú, được loài người q u a n tâ m nghiên cứu cùng với lịch sử hình th à n h
và p h á t triển n h â n loại Từ những tư tưỏng đầu tiên sơ khai về hiện tượng tâ m lí, tâ m lí học đã hình thà nh, ph át triển không ngừng và ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong nhóm các khoa học về con người Đây là một khoa học có ý nghĩa to lỏn trong việc
ph át huy n h â n tô' con ngưòi trong mọi lĩnh vực của đời sông xã hội
1.1 Đ ố i tư Ợ n g, n h iệ m v ụ c ủ a tâ m lí h ọ c
Là một k hoa học, tâ m lí học có đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu xác định Song trúớc hết cần phải hiểu tâm lí là gì
để từ đó bàn về khoa học tâ m lí (tâm lí học)
Trang 10Troiìg cuộr sống hàng ììỊ>à>' lìliicu nịỊùơì vhu thưòni;' sii (lụng
từ tởm li đế nói vể lòng nỊíLíoi như; "Aiìh A r;ìt tâm lí" ”chỊ \] chuyện trò tâm tình cở\ mo” VÓI ý nghĩa la Miìh A, chị B cỏ hiểu
biêt vể lòng ngiíòi, vế tỉini tư ngiiyệiì vọn,ii; tính tĩiih cua con ngưoi Đó là cách hiếu "lảm lí” ở cấp độ nhận thức í hỏn^ thường Đời sông tam lí con Iigiìời bao hàm nhiều hiện tượiìg tâm lí phong
phú, đa dạng, phức tạp từ cám giác, tri giúc, trí nhớ, tư duy tiiỏng
tượng đên tình cam ý chí tính khí, năng lực lí tưỏiìg niổm tin Trong tiếng Việt, thuật no'ữ "tâm lí”, "tãm hồn” đã cỏ tù lâu
Từ điẽn ỉiếng Việt (19cS8) định nghĩa một cách tông quát: “Tâm lí"
là ý nghĩ, tình cảm ]àni thành đòi sông nộỉ tám th ế ^nói bôn trong của con ngưòi''
Theo nghía đòi thirờng, chừ "tâm" thường dùng VỚI các cụm từ
"nhân t á m ”, "tám đắc”, "tâm địa", "tain can" thường có nghĩa như chữ "lòng", thien vê tìĩih cam, còn chữ "hồn” thường để diễn đạt tư tưỏng tinh than, ý thức, ý chí của con ngưòi "TAm hồn”, "tinh
t h ầ n ” luôn gắn với ' t h ể xác"
Trong lịch sử xa xưa của n hân loại, trong tiẻng Latinh; 'Psyche" là "linh hồn”, "tiiìh thần" và "logos" là “học thiiyêt” là
"khoa học", vì thẻ "tâm lí học (Psychologie) là khoa học về tâm hồn Nói một cách khái qiiát nhất: tâm lí bao gồm tât cả những' hiện
tượnự, tinh t h ầ n xáy ra trong đầu óc con người, Ịíắn liển và điều
hành mọi h à n h động, lioạt (ỉộng của con ngưòi Các hiện tượng tâm
lí đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong đòi sông của con ngừòi, trong quan hệ giữa con người với con ngưòi trong xã hội loài ngiròi Tâm lí học là khoa học về các hiện tượng tám lí nhiủì^ trư'(3'c
khi tám lí học ra đời với tư (‘ách một khoa học độc lập, nhữĩìLi: tư
tương tâm lí học đã cỏ từ xa xưa gáii liên vỏi JỊch sử ioài ngiiòi Vì thê trước khi bàn về đôi tượn^^ nhiộm vụ cua tâm lí học chúng ta caa điêm qua vài nét lịch sử hình th à n h và phát tì'iên của lĩnh vực khoa học này
Trang 11- ( \ m n ^ i i o i x u a t h i ệ i ì I r r n r r á i ( ỉ a í !ia\- m ỏ i ( ỉ u ọ c k h o a n g 1 0
\ ' ; i n M u m I a u ' íỉo c*íjn 11^'UOÌ (ìn <■() Tỉ‘i k h o n c o Ỉỉ I r i l i i \ bi Kì i ( l ỉ i u COIÌ }'ất s ô k l i a i m ỏ n ^ n n i ộ i
r;u‘ di rlìi rua nguoi lìguyèn tlìuy (la thay nlũinLi’ bang
c ứ c h ủ n i i tf) đ ã cỏ ( Ị u a n n i ộ n i vể c u ộ c són,^ c u a "lion" "]:)hach' s a u
cái cliết của thế xác Trong các ban vàn tự dau tiên thòi cỏ (tại, troii^- cac kiiih () Ấn Độ đà cỏ nhửng nhận xét \'ể tính chat cưa hòn,
đã (‘ó lìlulnví ý tướiìg tiến khoa học về tâm lí
- Kho'n,^^ Tử (551 - 47H T('N) nói đến chừ ”iânì" của con Ii^ười
là "nhân trí dùn^'" v ể sau học trò cun Khôiì;^- Tử nêu thànlì
"nhãn lỗ ngliĩa trí, tín"
tuven bô câu chàm n^ôn MÔi tiêng'; "Hãy tự Inèt Iiìình" Đây là một dịnh hừong có giá trị to lớiì cho tâm lí học: con lìKUoi c6 thê va can
Ị^hỉii t ự h i ế u b i ẻ t m ì n h , t ự n h ậ n t h ử c t ự ý t h ứ c v ể cai t a
ôn.u là một trong những ngiíòi cỏ quan điểm du>- vật vể ĩảm hồn
t:on người Arixtôt cho rằn^‘; tâm hồn gán liổiì vỏi thế xác, tâm hồn
có 1)ỈI loíii:
+ Tâm hồn thực ưáỉ co (‘hun^- ổ n^uoi \'à (ỉộng vật làm chức
clinlì (lưỏn^ (còn Ị^'ọi là ”tãnì hồn dinh cìiũhi^'")
+ Tám hổn động vật có chuiig (') người và (ỉộng vật làm chức
+ Táì-ìì hổn iri tuệ chỉ có ở nụ^tờì (con gọi là "tôm hổn suy nghr) Đôi lạp V()ì qiian đieni cua nhà triêl h(K‘ duy ĩam CC) ítại
Trang 12ngực va chi có ó tầng lop quý tộc; tâm hồn khát vọng- nằm i'i hụiio'
và chỉ có () taiiỊí lớp nô lệ
- Đỏi lặp vói quan điếm duy tâm t;hò'i cô' đại vế tâm hồii là quan diêm của c;u' nhà ti-íẻt học duy vật Talut (thỏ ki V'll - VI 'l’CN) Anaxinien (thế kí V ^J'CN) Hỏraclit (thế kí V[ - V T(;N)., cho rầng tãoì lí tam hổii cũiiịí như vạii vặl nhú: infiV, lứa kliỏiiư khí đát Con Đêmòcrit { KÌO - 370 TCN) cho rầng tâm hon (lo Dguyên tứ cá'u tạo thành, trong đó "nguyón tử lua" là nhàn lõi tạo
\'ạn vật trong' (!(') có cá tâni h(Sii
Cát' quan điểm du\- vật và duy tâm luôn đấu tranh mãnh liệt xung' quanh môi qiiaii hệ vật chất và tinh thần, tàm lí và vật chãt
ĩ 1.2.2 N hững tư tưởng tám li hục từ nứa đầu tli<>kixix trớ vé trước
- Thuyết nhị nguyên: R Đêcac (1596 - 1650) đại diện cho I)hái
"nhị nguyên luận" cho ràng, vật chất và tâm hồn là hai thực thể
■song song tồn tại Đècac coi cơ thể con người phản xạ n h ư một chiêc ináỵ, còn bán thê tinh thần, tâ m lí con níỊười thì khón”' thê biêt được Song Đêcac cũng đã đặt cơ sỏ- đầu tiên cho việc tim ra cơ chê phan xạ trong hoạt động tâm lí
- Sang thê ki XVỈỈl tâm lí học bắt đẩu có tên gọi Nhà triết học Đức Vôn Pho' đã chia Iihân chủng (nhãn học) ra thàiih hai thứ khoM học: một là khoa học về cơ thể, hai là tâm lí học Năm 1732
ông cho xuat ban cuòn "Tãm lí học kiiih ìigkiệm" San (tó hai năm vào nãm 1 734 ỏng' cho ra đòi cuốn "răm li li tri" Tàm h' học
ra đoi từ đ(')
- Vao thẻ kỉ XVII - XVllỉ - XIX, cuộc clâu tran h giữa chủ n^hĩa duy tâm và duy vặt xoay quanh móì quan hệ giữa tâm và vạt
+ ('ác nhà triết học duy tâ m chủ quan như Boccxíli (1GH5 - 1758) E Makho' (1838 - 1916) cho rằng t h ế iíiới không có thực, th ế
^nới chỉ là "phức hợp các cám giác chủ quan" của con ngưòi Còn
D Hium (181] - 1916) coi thế giới chỉ !à những "kinh nghiệm chủ quan" Nguồn gỏc cua kinh nghiệm là do đâu Hium cho rằn g con
Trang 13niệm tu>ộl đõi” cua Hêííhen.
+ V a o t h ế k ỉ X V l l - X V Ĩ I Ỉ - X I X c á c I i h à t r i ế t h ọ c v à t â m l í h ọ c
Spiniiõda (](i:ỉ2 - 1G67) coi lất ca vạt chat đểu có tư (lu\- l.anieĩri (]709 - 1751), một rrong các nha sáng lạp ra chu iiKhĩa duy vật Pháp, thừa n hận chí có co' thê mới có cảm giác Còn ('anhaiiic (1757
- 180S) cho rằng, não tiết ra tư tưỏng, giôiig như ÍỈÍIII tiêt i-a mật + L l^hơhach (1804 - 1S72) nhà duy vật lỗi lạc bạc nhất tiaioc khi chu nííhĩíi Mác ra đời, khăng' đinh: tinh thân, tám li khonỊĩ th(ì tách ròi khỏi não người, nó là sản vật cúa th ủ vật chát phát t n é n tới mức độ cao là bộ não
Đến nửa đầu t h ế kỉ XIX có rất nhiều điểu kiện đê tâm ìí học trưởng thà nh, tự tách ra khỏi mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ của tàm lí học vào triết học với tư cách tắm lí học là một bộ phận, một chuyên ngành của triẻt học
Ì ỉ 2.3 Tăm lí học trở thành một khoa học độc lập
- Từ đầu t h ế kỉ XIX trở đi, nền sản xu ât thê giới đã phát triển
mạnh, thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng của nhiểu lình vực khoa học kĩ th u ậ t, tạo điều kiện cho tâm lí học trỏ th à n h một khoa học độc lập trong đó phải kể tới th à n h tựu của các ngành khoa học có liên quan như: T huyết tiến hóa của s Đacuyn (1809 - 1892) nhà duy vật Anh; th u y ế t tâm vật lí học giác quan của Hemhôm (1821 - 1894) nỊíiíời Đức; thuyết tâm vật lí học của Phecsne (1801 - 1887)
và Veb(> (179Õ - 1878), Iiịíưòi Anh, và các công trình nghitMi cứu vể tâm th ầ n học của bác sĩ Saccô (1875 - 1898) ngiíòi Pháp
- T h àn h tựu của khoa học tâm lí lúc bấy giờ cùng với thành tựu của các lĩnh vực khoa học nói trên, là điều kiện cần thiêt Ịíiứp cho tâ m lí học đã đến lúc trỏ' th à n h khoa học độc lập Đặc biệt trong lịch sứ tâm lí học, một sự kiện không thế không nliác tỏi là:
Trang 14\-ào n;ìiiì 1879 nlia tãni lỉ h<K' Dửí’ V Vuntí) (1SM2 - U)20) (\í\ sáng
l ại ) r a Ị)hòn, ^‘ t h í n ; ^ h i ệ n i l ã m lí h ọ r đau ũ v n ivcn t h ỏ ,u'i(ìi l ạ i t h a n h
Ị ) h n L a i x i c v à I iì ộĩ n a m s a u n ỏ t r ỏ t h i i i ì h \ ' i ẹ i i ĩ á n i li học- d a u t i r i i
\ r vn \hC' x u ; ' u i);Uì C.U' l ạ Ị ) r ỉ ỉ í ỉ â i ì ì l í h ụ c ' ỉ ' u \ uoi\ịi q u ó c r u a
c h u n , u i i ĩ a di i >' t a n i t-()i y t h ú c - c h u ( Ị i i n n l a (tói t i í o i ì ^ (*ua t â m 1] l ì o c
v à c o n ( ỉ un‘11^' ìì^iiiií''!! f i ì u y Lhi ĩ c l à CíU' ] }h ư( ỉ n u ' Ị.)h;ìp n ộ i ( Ị u a n l ự
q u a n s a i V u n t í ỉ (ỉ ã b ã t ( l a u (’h u > ’ê n saii Ị^' n ^ h ỉ õ i ì c ứ u t a n i lí ý t l u i c
m ộ t c á c h k h á c h q u a n bài i u t ị u a n s á t t h ự c I i g h i ẹ n ì d o đ ạ c ,
các* doììu’ phái tâm lí lì(H- klì;K-h qUiin ra dòi đó là: íáíiì li lioc hàiih
vi râm lí học (ìestalt ])lì;ìn tám học Vào t h ế ki XX con (■() nhữnỊ:
(lòỉiỊ^ phái tâm lí học khát- có vai trò uhỉìt (tịnh tronịX lịch su phat
triỏn khoa học tàm lí học' hiện đại nhừ: dòuịị phái tâm lí học- nhân
văn tâin lí học nhận thức Và nlìấí: là sau khi Cách miìUịỉ thán,u‘
do các Iilìà Tâm lí học: Xôviẽt (là đem lại nhừiì" biKỉc imoạt lịch sử
đán^ kế lr()ỉi,i>‘ tâm lí học.
1.1.3 ỉ Tám li kọc hành ví
Chủ Iighìa hành vi do nhà tâ m lí học Mỹ J Oatson
gian^ giai các trạiìg thái ý íhuc mà chí nghiôn cửu hành vi của có
ihê o con ni^niời, cùnịi nlìú (') dộnịĩ; vật, h à n h vi được hiếu là tỏiio S(V
các cử dộng bên ngoài Iiay sinh ỏ ccỉ t h ể n h ầm đáp lại một kích
thích Iiào đỏ Toàn bộ hành vi phan ứn^' cua con nịĩiiòì và động vật
phan ánh bằng còn^ thúV:
S - R
Stimuíant - Réaction
(Kích thích - Phản ứng)
Trang 15đó có thể điều khièn lìành vi theo Ị)huong pháp "thử - sai" Nhưng
c h ủ riỊíhĩa h à i ì h vi (líì Cịuan n i ệ m m ộ t c á c h cơ học, ma_v m ỏ c về
vật coi h à n h vi chi là những phíin ứng máy móc nlìằnì đáp ứng kích thích, giúp chơ cơ thổ thích n^^hi với môi trùờnK xung quanh, (^hủ Iig-hĩa h à n h ví đồng nh ất phản ứng với nội dung tâm lí bên trong làm mất chủ thể tính xã hội: coi tâm lí con ngiìời chỉ là h ành
vi phíin ứng trong thê giới một cách cò học máy móc Đây là Qiian
điểm tự nhiên chủ niỊhĩa ]3hi lịch sử và thực dụng
v ể sau nàv các đại biểu của chủ nghĩa h à n h vi mới như: Tôiimen, Hulõ, SkiiKí có đùa vào còng thức s - R những "biến số truni^ gian" bao h àm một sô yêu tô như: nh u cầu, trạn g thái chò đón, kinh nghiệm sông của con người, hoạc h à n h vi tạo tác
“o p e ran t" n h ằ m đá p lại n h ữ n g kích thích có lợi cho cơ thổ v ề cờ
bản chủ n^^hĩa h à n h vi mói van mang tính máy móc, thực dụng của chủ nghĩa hàiih vi cổ điển Oatsđn
Ỉ A 3.2 Tâm lí học Gcí^talt (còn gọi là tàm lí học cấu trúc)
Dòng phái phái này ra đòi ở Đức, gắn liền với tên tuoi các nhà
tâ m lí học: Vecthaimơ (1880 - 1943), Côlơ (1887 - 1967) Côpca (1886 - 1917) Họ đi sâu n^^hiOn cứư các quy luật về tính ôn định và
tính trọn vẹn của tri iỊÌác, quy luật "bừng sáng" của tư duy Trôn cơ
sỏ thực nghiệm, các nhà tà m lí học Gestalt k h ắ n ^ định các quy luật của tri ^Mấc, tư duy và tâ m lí con n^aíời do các cấu trúc tiến định
của não qu>'êt định Cí\c nlìà tâm lí học (.ỉestalt ít chú ý ctên vai trò
của vốn kinh nghiệm sóng, kinh n^^hiộm xă hội lịch sử
1.1.3.3 Phân tám học
Thuyết p hản tám do vS Phrơt (1859 - 1939) bác sl người Ao xây dựng lên Luận điểm cơ bán của l^hrơt tách con ngiíòi th à n h ba
Trang 16khòi: cái ấỵ (cái vô thức), cái tôi và cái siêu tôi Cái ây bao í^'ổm các
bản năng vỏ thức; ăn uông tình dục tự vệ trong đó bãn năng tình dục giữ vai trò tru n g tâm quyết định toàn bộ, đời sôn^ tâ m lí và
hành vi của con n^^ròi cciì áy tồn tại theo nguyên tac thỏa m ãn và đòi hỏi Cái tôỉ là con lì^aíòi thường ngày, con người ý thức, tồn tại theo nguyên tắc hiện thực Cái tôi có ý thức theo Phrđt là cdỉ tôi
giả hiệu, cái tôi hề ngoài của cái n h á n lõi bên trong là "cái ấv": cái
siêu tôi là cái siêu phàm, "cái tôi lí tưởng" không bao giờ vươn tới
được và tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép Như vậy,
p hân tâ m học đã đề cao quá đáng cái bản năng vô ý thức, dẫn đến phủ n h ậ n ý thức, phủ nhặn bản chất xă hội lịch sử của tâ m lí con ngưòi, đồng nhâ^t tâ m lí của con người với tâ m lí loài vật Học thuyêt Phrơt là cơ sở ban đầu của chủ nghĩa hiện sinh, thể hiện quan điểm sinh vật hóa tâm lí con ngưòi Tóm lại, ba dòng phái
tâ m lí học nói trên ra đòi ỏ cuôì t h ế kỉ XIX, đầu t h ế kỉ XX góp p h ầ n tấn công vào dòng phái chủ quan trong tâ m lí học, đưa tâ m lí học
đi theo hướng khách quan Nhưng do những giới hạn lịch sử, ở họ
có những h ạ n chế n h ấ t định n h ư thể hiện xu t h ế cơ học hóa, sinh vật hóa tâm lí con ngưòi, bỏ qua ban chất xã hội lịch sử và tính chủ thế của đòi sông tâ m lí con ngưòi
1.1.3.4 Tâm lí học nhân văn
H Maxlâu sáng lập Các nhà tâ m lí học nhân văn quan niệm rằng; bản chất con ngưòi vôn tôt đẹp, con người có lòng vị tha, có tiềm
n ăn g kì diệu
Maxlâu đã nêu lên 5 mức độ nh u cầu cơ bản của con người xêp
th ứ tự từ thấ p đến cao:
- Nhu cầu sinh lí cơ bản;
- Nhu cầu an toàn;
- N hu cầu vể quan hệ xã hội;