Hoạt động 2: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của sâu bọ (18phút) Mục tiêu: - Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp Sâu bọ5. - Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò t[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/11/2017 Ngày dạy:
Tuần: 14
Tiết 28: Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
I Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ
+ Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ
+ Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.Kĩ năng hoạt động nhóm
- Thái độ:
+ Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh một số đại diện của lớp sâu bọ
- Học sinh: Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở.
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu? Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nó riêng sâu bọ nói chung?
- Quan hệ dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu như thế nào?
3 Dạy học bài mới (35 phút)
Mở bài: Lớp sâu bọ có số loài phong phú nhất trong giới động vật (khoảng gần 1
triệu loài) gấp 2 hoặc 3 lần số loài của các động vật còn lại Hàng năm con người lại phát hiện thêm nhiều loài mới nữa
Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ (17phút)
Mục tiêu: HS biết được đặc điểm một số sâu bọ thường gặp Qua các đại diện thấy
được sự đa dạng của lớp sâu bọ
- Gv yêu cầu Hs quan
sát từ hình 27.1
27.7 SGK, đọc thông
tin dưới hình trả lời
câu hỏi:
+ Ở hình 27 có những
đại diện nào?
+ Em hãy cho biết
thêm những đặc điểm
của mỗi đại diện mà
- Hs làm việc độc lập với SGK Trả lời
+ Kể tên 7 đại diện
+ Bổ sung thêm thông tin về các đại diện
Ví dụ:
I Một số đại diện của sâu bọ
1 Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính.
Sâu bọ rất đa dạng
về lòai, lối sống và tập tính:
- Số lượng loài lớn
- Lối sống: tự do, kí
Trang 2em biết?
- GV gọi Hs trả lời
- Gv yêu cầu Hs hoàn
thành bảng 1 SGK
- Gv kẻ bảng gọi Hs
lên điền
- Gv chốt lại đáp án
đúng
- Gv yêu cầu Hs nhận
xét sự đa dạng của lớp
sâu bọ
- Gv chốt lại kiến
thức:
+ Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường
+ Ve sầu: Đẻ trứng trên thân cây, ấu trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ
+ Ruồi muỗi là vật trung gian truyền nhiều bệnh
- Một vài Hs phát biểu lớp nhận xét bổ sung
- Hs bằng hiểu biết của mình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1
- 1 vài Hs lên điền bảng lớp nhận xét bổ sung
- Hs theo dõi và tự sửa chữa ( nếu cần)
- Hs nhận xét sự đa dạng về số loài, cấu tạo cơ thể, môi trường sống và tập tính
sinh
- Môi trường sống: dưới nước, trên cạn, trên không
- Tập tính: di cư, thay đổi màu sắc theo môi trường
2 Nhận biết một
số đại diện và môi trường sống (bảng
1)
Bảng 1: Sự đa dạng về môi trường sống
STT Các môi trường sống Một số sâu bọ đại diện
1 Ở nước Trên mặt nướcTrong nước Bọ vẽ Au trùng chuồn chuồn, bọ gậy.
Dưới đất Ấu trùng ve sầu, dế trũi
Trên mặt đất Dế mèn, bọ hung.
Trên không Chuồn chuồn, bướm
Hoạt động 2: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của sâu bọ (18phút)
Mục tiêu: - Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
- Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK thảo
luận, chọn các đặc
điểm chung nổi bật của
lớp sâu bọ
- GV chốt lại các đặc
- HS đọc thông tin trong SGK trang 91, theo dõi các đặc điểm dự kiến
- Thảo luận nhón, lựa chọn các đặc điểm chung
- Đại diện nhóm phát biểu,
II Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của sâu bọ
1 Đặc điểm chung
- Cơ thể có 3 phần: đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu,
Trang 3điểm chung.
- Gv yêu cầu Hs đọc
thông tin làm bài tập
: điền bảng 2 SGK
- Gv kẻ bảng 2 gọi
nhiều Hs tham gia làm
bài tập
- Gv hỏi: Ngoài 7 vai
trò trên, lớp sâu bọ còn
có vai trò gì?
- Gv chốt lại đáp kiến
thức
lớp bổ sung
*KL:
- Cơ thể gồn 3 phần: Đầu, ngực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Hô hấp bằng ống khí
- Phát triển qua biến thái.
- Hs bằng kiến thức và hiểu biết của mình để điền tên sâu
bọ và đánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng 2
- Hs lên điền bảng lớp nhận xét bổ sung
- Hs trả lời:
+ Làm sạch môi trường: Bọ hung
+ Làm hại các cây nông nghiệp
phần ngực có 3 đôi chân và
2 đôi cánh
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí
- Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau
- Có hệ tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn ở mặt lưng
2 Vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ
- Lợi:
+ Làm thuốc chữa bệnh + Làm thực phẩm
+ Thụ phấn cho cây trồng + Thức ăn cho động vật khác
+ Diệt các sâu hại
- Hại:
+ Hại hạt ngũ cốc
+ Truyền bệnh
Bảng:2 Vai trò thực tiễn của sâu bọ
T
T
Các đại
diện Vai trò
thực tiễn
Ong
Ong mắt đỏ
…
1 Làm thuốc chữa bệnh x x
3 Thụ phấn cây trồng x
4 Thức ăn cho động vật
khác
x
6 Hại hạt ngũ cốc
4 Củng cố đánh giá (3 phút)
- Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Gv sử dụng câu hỏi
+ Muốn phân biệt lớp sâu bọ với các lớp khác dựa vào những đặc điểm nào?
Trang 4+ Nêu vai trò thực tiễn của sâu bọ? Muốn diệt trừ sâu bọ có hại ta nên sử dụng những biện pháp nào? Nêu các biện pháp được bà con nông dân ở địa phương em
áp dụng?
5 Dặn dò (1 phút)
- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị trước bài thực hành theo phiếu học tập
Hãy quan sát một số đại diện thuộc lớp sâu bọ ở địa phương em và hoàn thành nội dung bảng sau
Tên
sâu
bọ
Môi
trường
sống
Các tập tính
Tự vệ
Tấn công
Dự trữ thức ăn
Cộng sinh Sống
thành
xã hội
Chăm sóc cho thế hệ sau
Tập tính khác
1 Ở nước Trên mặt nước
Trong nước
Dưới đất Trên mặt đất Trên cây cối Trên không
3 Kí sinh Ở cây cối
Ở động vật
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
……… ………
………