Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh. 1.[r]
Trang 1Ngày dạy: 04/12/2015 Môn : Tiếng việt
Bài : ot - at ( Tiết 1)
GDBVMT: trực tiếp
Tiết PPCT:145
I YÊU CẦU:
-Học sinh đọc và viết được : ot, at, tiếng hót, ca hát Nhận ra các tiếng ,từ có ot,at trong các
từ ứng dụng
- Rèn tư thế đọc đúng.Biết ghép vần tạo tiếng Viết được ot,at,tiếng hót,ca hát 1/ 2 số
dòng quy định
-Giáo dục học sinh tích cực phát biểu xây dựng bài
* GDBVMT: Cây xanh có nhiều lợi ích cho con người và môi trường, vì vậy các em
phải có ý thức chăm sóc và giữ gìn cây xanh,ngoài ra các em cũng cần phải bảo vệ các loài chim
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng
-Học sinh : SGK,Bộ đồ dùng học Tiếng việt, bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi tên bài cũ?
-HS đọc vần, tiếng, từ ở bảng lớn
- Kiểm tra viết bảng con: nhóm lửa
- Gv nhận xét chung KTBC
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài : Trong tuần vừa qua các con
- HS hát
- 1 HS nêu: bài ôn tập -02 - 04HS
- HS viết bảng con
Trang 2đã được học các vần có âm m ở sau.Hôm nay cô
sẽ dạy cho các con 2 vần mới đó là vần ot và
vần at Gv ghi tựa bài: ot-at
- Hướng dẫn tìm hiểu bài :
*Hoạt động 1 :Dạy vần mới:
-Dạy vần ot :
a/Nhận diện vần :
-Phân tích vần ot.( vần ot được tạo nên từ âm
nào?)
-Cài vần ot.
b/ Đánh vần
-Đánh vần o-t-ot.
+Ghép chữ và đọc tiếng :
•Có vần ot muốn có tiếng hót em thêm âm và
dấu gì?
-Cài tiếng hót NX
-Phân tích tiếng hót.
-Đánh vần: hờ-ot-hot-sắc-hót.
c / Giới thiệu từ khoá
-Cho hs xem tranh,rút ra từ khoá
-Tranh vẽ hình con chim đang làm gì?
-Ghi từ khóa :tiếng hót.
-Đọc lại phần bảng ghi vần ot
*GDBVMT:
- Tiếng chim hót mang đến cho con người
những lợi ích gì?
- HS nhắc lại tựa
- HS đọc CN ot
- Vần ot có hai âm: âm o và âm t,âm o đứng trước,âm t đứng sau.
- Cả lớp cài ot
-HS đọc cá nhân, cả lớp
- Có vần ot muốn có tiếng hót ta thêm âm
h và dấu sắc
- Cả lớp cài hót
- Tiếng hót có âm h trước vần ot, dấu sắc
-HS đọc CN - Cả lớp
- HS quan sát
- tiếng hót
- Cá nhân đọc trơn 5 em
- Cá nhân- nhóm - ĐT
Trang 3- GV kết luận: Tiếng chim hót mang đến cho
con người tinh thần thoải mái, vì vậy các em
phải có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài
chim
- Đọc tổng hợp: ot-hót-tiếng hót
- GV vừa viết vừa hướng dẫn cách viết
b/ Dạy vần at :
(Quy trình dạy tương tự ot)
- GV hướng dẫn HS so sánh vần ot, at
- Đọc tổng hợp:at-hát-ca hát
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết:
* Chữ ot- tiếng hót:
Viết : Viết mẫu HDQT: ot,tiếng hót
+ ot: ĐĐB ở ĐKN2,ĐDB ở ĐKN2
+ tiếng hót: viết chữ tiếng ĐĐB ở
ĐKN2,ĐDB ngay ĐKN 2,rê bút lên trên viết
chữ i,ê,n lia bút viết chữ g và dấu sắc,cách một
con chữ o viết chữ hót,ĐĐB ở ĐKN 2,ĐDB
ngay ĐKN 2
- Lưu ý: độ cao ,khoảng cách chữ
- Nhận xét bảng của học sinh
* Chữ at- ca hát:
Viết : Viết mẫu HDQT: at, ca hát
+ at: ĐĐB ở ĐKN2,ĐDB ở ĐKN2
+ ca hát: viết chữ ca ĐĐB ở ĐKN2,ĐDB
ngay ĐKN 2,lia bút lên trên viết chữ a ,cách một
con chữ o viết chữ hát,ĐĐB ở ĐKN 2,ĐDB
HS trả lời
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc
- Giống nhau: đều có âm t cuối vần
- Khác nhau: có âm o, a đầu vần
HS đọc CN-ĐT
HS viết bảng con ot,tiếng hót
Trang 4ngay ĐKN 2.
- Lưu ý: độ cao ,khoảng cách chữ
- Nhận xét bảng của học sinh
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng
Yêu cầu HS đọc các từ trên bảng lớp
bánh ngọt bãi cát
trái nhót chẻ lạt
-Tìm tiếng có vần ot,at
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng vừa tìm được
-Đọc vần, âm, tiếng, từ
-Giảng từ
+ bánh ngọt: ăn có vị ngọt
+ trái nhót: Được trồng nhiều ở miền bắc,khi
gần chín có màu vàng,lúc chín hẳn có màu đỏ,ăn
có vị chua
+ bãi cát: Thường có ở các bãi biển
+ chẻ lạt: (Tách) theo chiều dọc của thanh
tre,nứa bằng dao sắc,thành từng mảnh, từng
thanh, từng sợi mỏng
-Đọc cả bài
4/ Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại tên bài vừa học
- GV chốt lại ND tiết học
-Giáo dục: Khi học tiếng việt các con không chỉ
HS viết bảng con at, ca hát
Đọc trơn
-HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
bánh ngọt bãi cát trái nhót chẻ lạt
- Tiếng mới: ngọt, cát, nhót, lạt
- HS đọc cá nhân - ĐT
Trang 5đọc tốt mà còn phải viết đẹp nữa ,do đó các con
cần phải rèn luyện và cố gắng thật nhiều
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị tiết 2
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe