1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê

19 4,3K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng vẽ biểu đồ địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
Người hướng dẫn Trần Văn Mai, GV
Trường học Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề tài tham luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Nhằm giúp cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá về các sự vật, hiện tượng địa lý được dễ dàng, sinh động hơn, người ta thường hệ thống hoá các số liệu lên thành biểu đồ_là hình vẽ cho

Trang 1

Đề tài tham luận:

NỘI DUNG GỒM CÓ:

I/Vẽ biểu đồ

1)Khái quát

2)Các dạng biểu đồ cơ bản:

a)Biểu đồ cột (hoặc thanh ngang)

b)Biểu đồ đường (đồ thị)

c)Biểu đồ kết hợp

e)Biểu đồ cơ cấu:

*Biểu đồ tròn

*Biểu đồ miền

II/Phân tích, nhận xét bảng số liệu thống k

I/VẼ BIỂU ĐỒ:

1)Khái quát:

*Trong quá trình dạy và học địa lý trong nhà trường PT, cũng như trong việc ôn luyện để thi HSG quốc gia, ngoài quyển SGK là hệ thống kiến thức cơ bản nhất, thì phần kỹ năng địa lý cũng không kém phần quan trọng Vì khi học địa lý, nhất là địa lý kinh tế, học sinh sẽ tiếp xúc với nhiều loại số liệu khác nhau nhằm để phân tích, đối chiếu, so sánh từ đó rút ra kết luận cần thiết

*Nhằm giúp cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá về các sự vật, hiện tượng địa lý được dễ dàng, sinh động hơn, người ta thường hệ thống hoá các số liệu lên thành biểu đồ_là hình vẽ cho phép mô tả

tháng/năm), mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng (chẳng hạn diện tích các châu lục, quốc gia), kết cấu thành phần của một tổng thể (chẳng hạn cơ cấu xuất-nhập khẩu),…

*Biểu đồ thường rất phong phú, đa dạng Mỗi loại có thể thể hiện nhiều chủ đề khác nhau Tuỳ theo

chủ đề muốn thể hiện, ta sẽ chọn loại biểu đồ thích hợp nhất

2)Cách vẽ biểu đồ:

a)Biểu đồ cột: Nếu bảng số liệu gồm ít năm

-Ý nghĩa:

+Sự so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng;

+Động thái phát triển về mặt số lượng của các hiện tượng địa lý;

+Sự so sánh mức độ phát triển khác nhau của các thành phần cấu tạo của cùng một hiện tượng nhưng ở những phạm vi và không gian khác nhau

 Lưu ý: THÁP TUỔI là một loại biểu đồ cột đặc biệt

-Cách vẽ:

+Biểu đồ cột đơn:

*Mỗi cột dùng để thể hiện sự khác biệt về quy mô số lượng của 1 đại lượng nào đó Các biểu đồ cột đơn thể hiện các đại lượng khác nhau có thể đặt cạnh nhau

A/ DẠNG BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ PHÁT

TRIỂN:

KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ

VÀ NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU THỐNG

Trang 2

*Trường hợp vẽ nhiều đối tượng với đơn vị tính khác nhau thì cần xử lý số liệu trước khi vẽ (chọn năm đầu tiên =100%)

* Khoảng cách năm thường không có ý nghĩa;

Thí dụ 1: Cột đơn (Không xử lý số liệu)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ BĐ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1990-2001:

Dân số trung bình của Việt Nam (triệu người)

1990 1992 1995

66,0 68,5 72,0

1999 2000 2001

76,6 77,6 78,7

Vẽ biểu đồ:

+Biểu đồ cột chồng:

-Có thể vẽ theo đại lượng tuyệt đối, qua đó ta quan sát được cả quy mô, cơ cấu (nếu vẽ chồng

liên tiếp) Nếu chuỗi số liệu theo thời gian thì ta quan sát được động thái của hiện tượng theo thời gian; còn nếu chuỗi số liệu theo không gian (vùng, tỉnh) thì ta quan sát được sự biến đổi của hiện tượng trên không gian

-Có thể vẽ theo đại lượng tương đối, qua đó ta sẽ quan sát được cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu theo thời gian hoặc theo không gian

Có 2 cách:

66 ,0 68 ,5

6 70

6 78 , 7

Tr.người

người

năm BIỂU ĐỒ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ…

80

60

40

20

0

Trang 3

*Cột chồng nối tiếp:

Thí dụ:

Dựa vào bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995-2005

(Đơn vị: nghìn tấn)

*Vẽ biểu đồ:

*Cột chồng từ gốc tọa độ:

Thí dụ:

Cho bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2003

Năm Tổng số dân (nghìn người) Số dân thành thị (nghìn người)

1995

1998

2000

2001

2003

71.995,5 75.456,3 77.635,4 78.685,8 80.902,4

14.938,1 17.464,6 18.771,9 19.469,3 20.869,5

89 0, 6

15 84 ,4

22 50 ,5

Nghìn tấn

năm

BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN…

0

Khai thác

Nuôi trồng

1000

2000

3000

4000

Trang 4

*Vẽ biểu đồ:

+Biểu đồ thanh ngang: Là loại biểu đồ cột đặc biệt.

Thí dụ:

Cho bảng số liệu dưới đây:

Tình trạng việc làm phân theo vùng ở nước ta năm 1996 (nghìn người ).

Các vùng Lực lượng lao động Số người chưa có việc làm

thường xuyên

CẢ NƯỚC TDMNPB

ĐB Sông Hồng Bắc TB

DH Nam TB Tây Nguyên Đông Nam Bộ

ĐB Sông Cửu Long

35866 6433 7383 4664 3805 1442 4391 7748

965,5 87,9 182,7 123,0 122,1 15,6 204,3 229,9

Hãy vẽ loại biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên phân theo các vùng ở nước ta

71 99 5,5 75 46 5,

3 77 63 5,4 ,5 78 68 5,8 80 90 2,

Nghìn tấn

người

năm BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ…

0

Tổng số dân

Dân số thành thị 20000

80000

60000

40000

Trang 5

*Xử lý số liệu:

Tỉ lệ người chưa có việc làm thường xuyên

Các vùng Tỉ lệ chưa có việc làm thường xuyên

Cả nước TDMNPB

ĐB Sông Hồng Bắc TB

DH Nam TB Tây Nguyên Đông Nam Bộ

ĐB Sông Cửu Long

2,69 % 1,37 % 2,47 % 2,64 % 3,21 % 1,08 % 4,65 % 2,97 %

*Vẽ biểu đồ: (có thể vẽ cột đứng)

TDMNPB

ĐB.SH Bắc TB

Dh.NTB

T.Nguyên

ĐNB ĐB.SCL

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ NGƯỜI CHƯA CÓ VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA

Trang 6

b)Biểu đồ đường: Gồm nhiều năm

-Ý nghĩa:

+Tiến trình và động thái phát triển của một hiện tượng địa lý theo thời gian;

+Mối tương quan về số lượng của 2 hiện tượng địa lý trong cùng thời gian

+Thể hiện các quá trình KT-XH đo bằng cùng một đại lượng

*Chú ý khoảng cách năm trên trục hoành;

*Cần chọn năm đầu tiên trùng với trục toạ độ

-Cách vẽ:

+Vẽ theo nguyên tắc bình thường;

vẽ bằng 2 cách:

*Dùng 2 trục đứng;

*Dùng cùng 1 trục đứng nhưng phải chuyển về đại lượng tương đối (dùng cho cả trường hợp phải vẽ 3 đường biểu diễn)

Thí dụ 1: Biểu đồ đường (Không xử lý số liệu)

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ BĐ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1990-2001:

Dân số trung bình của Việt Nam (triệu người)

1990 1992 1995

66,0 68,5 72,0

1999 2000 2001

76,6 77,6 78,7

Vẽ biểu đồ:

1990

Tr.người

năm

78,7 77,6

76,6 72,0

68,5 66,0

60

40

20

199 2

199 5

199 9

200 0

200 1 80

BIỂU ĐỒ SỰ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ …

Trang 7

Thí dụ 2: Biểu đồ đường (Phải xử lý số liệu)

Căn cứ vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp

của nước ta (lấy năm 1995 = 100)

Một số sản phẩm công nghiệp nước ta.

*Chọn dạng biểu đồ: Biểu đồ đường (thích hợp nhất)

*Xử lý số liệu: Lấy năm 1995 = 100, ta có bảng số liệu mới như sau:

(Đơn vị: %)

*Vẽ biểu đồ:

Trang 8

-Ý nghĩa: thể hiện về động thái phát triển và mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng

*Thường kết hợp giữa BĐ cột và BĐ đường; BĐ cột và BĐ tròn,…

*Trong ĐLTN thường vẽ biểu đồ Khí Hậu; trong ĐL KT-XH thì hay vẽ về sự biến động về Diện tích, năng suất… của 1 loại cây nào đó

-Cách vẽ: Cần chú ý lựa chọn thang của 2 trục tung cho thích hợp

Thí dụ 1 (Kết hợp CỘT và ĐƯỜNG):

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước

ngoài vào Việt Nam:

năm

50

250

200

150

100

1995

%

: Dầu thô : Than sạch : Vải lụa

164,0

213,8 219,8

155,2

119,8

135,5

144,0

BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CN….

B) DẠNG BIỂU ĐỒ KẾT

HỢP:

Trang 9

Số dự án và số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp phép vào nước ta qua một số năm.

(dự án) Tổng vốn đăng ký (triệu USD) Trong đó vốn pháp định (triệu USD)

1988

1990

1995

1996

1999

2001

37 108 370 325 311 502

371,8 839,0 6530,8 8497,3 1568,0 2503,0

288,4 407,5 2986,6 2940,8 693,3 1044,1

*Vẽ biểu đồ:

Tr USD

Dự án

: Số dự án : Tổng vốn đăng ký : Vốn pháp định

1000 2000 9000

BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP….

600

500

400

300

200

3000 4000 5000 6000

8000 7000

100

Trang 10

Thí dụ 2 (Kết hợp CỘT và TRÒN):

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ về diện tích và giá trị sản lượng cây công nghiệp của nước ta từ năm 1985 đến 1992

*Xử lý số liệu:

Ta lấy trị số năm 1985 là 100%, tính tỉ lệ cho các năm sau, ta có bảng số liệu mới như sau:

*Vẽ biểu đồ:

*(Về BĐ cây CN lâu năm : cách vẽ tương tự !)

Năm

1985 1992 1990

Diện tích (nghìn ha)

Giá trị SL (tỉ đồng)

Diện tích (nghìn ha)

601 542 584

781 898 1060

470 657 698

622 714 843

Giá trị SL (tỉ đồng)

Năm

1985

1992

1990

Diện tích(%) Giá trị SL(%) Diện tích(%)

100 90,2 97,2

100 115,0 137,7

100 140,0 148,5

100 114,8 135,5

100

100

137,7 115

%

160

140

120

100

80

60

40

20

0

Sản lượng Diện tích

BIỂU ĐỒ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM CỦA NƯỚC TA.

Giá trị SL(%)

Trang 11

a)Biểu đồ tròn: Thể hiện 1 (hoặc 2, 3) thời điểm (năm) nào đó.

-Ý nghĩa: Thể hiện:

+Tỉ trọng của hiện tượng so với tổng thể;

+Tỉ trọng của nhiều bộ phận so với tổng thể;

+Sự thay đổi cơ cấu thành phần của hiện tượng trong tổng thể theo thời gian;

+Sự so sánh các hiện tượng địa lý KT-XH

-Cách vẽ:

+ Nếu bảng thống kê là số liệu tuyệt đối thì cần phải xử lý thành số liệu % (kẻ bảng mới, không cần ghi cách tính) và vẽ các đường tròn có bán kính khác nhau

+ Nếu bảng thống kê có số liệu là % thì không cần xử lý số liệu và có thể vẽ các đường tròn có bán kính bằng nhau

Thí dụ 1:

Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP theo giá so sánh năm 1994 phân theo khu

vực KT từ bảng số liệu dưới đây:

GDP phân theo khu vực KT (tỉ đồng)

Năm Nông-lâm-ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ

1990

2000

42003 63717

33221 96913

56744 113036

*Chọn dạng biểu đồ: BĐ tròn (thích hợp nhất).

*Xử lý số liệu:

(Đơn vị: %)

1990

* Vẽ biểu đồ:

Thí dụ 2:

Cho bảng số liệu dưới đây:

Xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng

31,8%

43,0%

25,2%

35,4%

C) DẠNG BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ

CẤU:

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC ….

Trang 12

CƠ CẤU 1991 1995

Hàng CN nặng và khoáng sản 697,1 1377,7 Hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN 300,1 1549,8

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện rõ nhất cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng ở nước ta

năm 1991 và năm 1995

*Xử lý số liệu:

( Đơn vị: %)

Hàng CN nặng và khoáng sản 33,4 25,3 Hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN 14,4 28,4

*Vẽ biểu đồ:

Trang 13

b)Biểu đồ miền:

-Ý nghĩa: Thể hiện:

+Cơ cấu thành phần của hiện tượng;

+Động thái phát triển của đối tượng địa lý

*Thể hiện cơ cấu nhưng thiên hơn về sự chuyển dịch (thay đổi ) cơ cấu trong một khoảng thời

gian với nhiều mốc năm (từ khoảng 4 mốc năm trở lên)

-Cách vẽ:

+Trục tung  %; trục hoành thời gian (năm)

+Năm đầu tiên nằm trên trục tung thứ I; năm cuối cùng trên trục tung thứ II

+Khoảng cách năm trên trục hoành phải # với khoảng cách trong bảng số liệu

+Chú giải có thể ghi trực tiếp vào từng miền, hoặc bên ngoài biểu đồ

% 33,4

14,4

52,2

13,4 86,6

25,3

28,4

46,3

83,5

: Xuất khẩu

: nhập khẩu : CN nặng & khoáng sản : CN nhẹ & tiểu thủ

CN

: nông sản : Tư liệu sản xuất : hàng tiêu dùng

1991

1995

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU X-NK PHÂN THEO NHÓM HÀNG ….

16,5

Trang 14

Thí dụ 1:

Cho bảng số liệu sau đây:

TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỬ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1996-2006 (%)

Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai

đoạn 1960-2006

*Vẽ biểu đồ:

Thí dụ 2:

Dựa vào bảng số liệu sau

Diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và cây CN lâu năm (nghìn ha)

Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm

Hãy vẽ biểu đồ sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta

* Xử lý số liệu: ( Đơn vị: %)

00

0

BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH THAY ĐỔI TỈ SUẤT…

GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN

0

1960

10

Năm

1989

50

30

20

: Tỉ suất sinh

: Tỉ suất tử

Trang 15

Cây lâu năm 45,1 40,8 43,9 54,8 55,7 65,1 63,8

Vẽ biểu đồ:

Thí dụ 3:

Dựa vào bảng số liệu sau:

Sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành KT của nước ta giai đoạn 1990-2002 (%).

N-L-NN

CN-XD

DV

38,7 22,7 38,6

40,5 23,8 35,7

27,2 28,8 44,0

25,8 32,1 42,1

25,8 32,5 41,7

23,0 38,5 38,5

Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành KT của nước ta qua các năm

*Vẽ biểu đồ:

34,9 36,2 59,2

CÂY CN LÂU NĂM

CÂY CN HÀNG NĂM

45,1

63,8 65,1 55,7

54,8

43,9 40,8

90

%

80

70

60

50

40

30

20

10

0

100%

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP …

Trang 16

*GHI CHÚ: “Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất”:

A)Điều kiện:

+Thể hiện chính xác theo yêu cầu của bảng số liệu

+Có tính trực quan cao

+Thời gian vẽ nhanh

B)Những điểm cần lưu ý:

1)Bảng số liệu vừa có thể vẽ được biểu đồ cột chồng và biểu đồ miền:

*Nếu chỉ có từ 2 – 3 năm : vẽ cột chồng

*Nếu nhiều năm (5-7 năm): vẽ biểu đồ miền

2)Bảng số liệu vừa có thể vẽ được biểu đồ hình tròn và biểu đồ miền:

*Nếu chỉ có từ 2 – 3 năm : vẽ hình tròn

*Nếu nhiều năm (5-7 năm): vẽ biểu đồ miền

3)Bảng số liệu yêu cầu thể hiện động thái của sự phát triển có thể vẽ biểu đồ cột, biểu đồ đường hoặc biểu đồ kết hợp

*Nếu chỉ ít năm (3-4 năm), yêu cầu so sánh quy mô của sự phát triển thì vẽ biểu đồ cột.

*Nếu nhiều năm (6-7 năm), yêu cầu thể hiện tốc độ của sự phát triển thì vẽ đường biểu diễn.

*Nếu bảng có 3 đại lượng, trong đó 2 đại lượng có quan hệ với nhau và yêu cầu phải thể hiện 3 đại lượng trên cùng 1 hệ trục tọa độ thì chọn biểu đồ kết hợp Trong đó 2 đại lượng có mối quan

hệ thì vẽ cột chồng; đại lượng kia vẽ đường (Ex:DS thành thị, DS nông thôn và tỉ lệ phát triển DS

nước ta…)

0

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + ++

+ + + + + + + + + + + + +

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

+ + + +

+ + + +++

+ + + + + NÔNG-LÂM-NGƯ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP-XÂYDỰNG

DỊCH VỤ

+ + + + + +

90

80

70

60

50

40

30

20

10

100%

BIỂU ĐỒ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THEO NGÀNH KT ….

Trang 17

4)Bảng số liệu có 2 đại lượng có mối quan hệ với nhau (như diện tích, sản lượng…), yêu cầu thể hiện trên cùng 1 biểu đồ thì chọn vẽ biểu đồ kết hợp (cột + đường).

5)Trường hợp thể hiện 3 đại lượng có quan hệ nhau, trong đó 1 đại lượng là hiệu số của 2 đại lượng kia thì vẽ biểu đồ miền theo giá trị tuyệt đối (sinh, tử, tăng DS TN).

6)Trường hợp yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng của 3 hoặc nhiều đại lượng có các đơn vị khác nhau thì cần xử lý số liệu (%), cho năm đầu tiên bằng 100%.

7)Trường hợp 2 đại lượng có 2 giá trị khác nhau với yêu cầu phải vẽ hình cột hoặc đường thì vẽ biểu đồ với 2 trục tung.

8)Trường hợp thể hiện 3 đại lượng có quan hệ với nhau, trong đó 1 đại lượng là tổng của 2 đại lượng kia (tổng giá trị SL ngành TS trong đó gồm Kh/thác nuôi trồng) thì vẽ biểu đồ cột chồng 9)Trường hợp thể hiện sự thay đổi quy mô và cơ cấu của các đại lượng có mối quan hệ với nhau, từ

2 đến 3 năm (cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo thị trường) thì vẽ biểu đồ bán vòng tròn là hợp lý

nhất…

II/ PHÂN TÍCH, NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ:

1) Sự giống nhau giữa bảng thống kê và biểu đồ:

*Không bỏ sót dữ liệu nào;

*Hướng phân tích đi từ khái quát đến cụ thể;

*Tìm mối quan hệ của các dữ liệu theo chiều ngang và chiều dọc;

*Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình;

*Chú ý đến các số liệu có tính chất tăng-giảm đột biến để phân tích, so sánh và rút ra kết luận cần thiết

2) Sự khác nhau giữa bảng thống kê và biểu đồ:

a/Đối với biểu đồ:

-Vì đã có hình vẽ nên không cần phải phân tích thật chi tiết;

-Cần phân tích, nhận xét một số dữ liệu nổi bật theo yêu cầu của đề bài

b/Đối với bảng thống kê:

-Cần phân tích một cách chi tiết (vì không có vẽ biểu đồ);

-Khi cần thiết, có thể phải xử lý số liệu từ “tuyệt đối” sang “tương đối” để phân tích đầy đủ hơn

3) Phân tích, nhận xét bảng số liệu thống kê:

a)Mở đầu:

-Phân tích bảng số liệu là một dạng bài tập thường xuyên được sử dụng để kiểm tra, thi TN, thi

ĐH và thi HSG

-Giúp GV và HS có dược kiến thức nhưng không phải nhớ các số liệu một cách máy móc; đồng thời rèn luyện cho HS kỹ năng thống kê số liệu, tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học, tránh áp đặt kiến thức

b)Một số nguyên tắc:

-Đọc kỹ đề bài để xác định phạm vi, giới hạn và yêu cầu của đề

-Không bỏ sót các dữ kiện nào cả

-Nếu bảng số liệu cho trước chưa đủ yếu tố cần thiết để giải quyết theo yêu cầu của đề, thì phải

xử lý số liệu theo các hướng sau:

+Tính sang % (để nhận xét về cơ cấu, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng…)

+Tính bình quân (thu nhập, lương thực…)

Ngày đăng: 11/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ BĐ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1990-2001:                         - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ BĐ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1990-2001: (Trang 2)
TÌNH HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995-2005 - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
1995 2005 (Trang 3)
Dựa vào bảng số liệu sau: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau: (Trang 3)
Cho bảng số liệu dưới đây: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
ho bảng số liệu dưới đây: (Trang 4)
Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ BĐ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1990-2001:                         - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ BĐ thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1990-2001: (Trang 6)
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam:                                        - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam: (Trang 8)
BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP…. - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP… (Trang 9)
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ về diện tích và giá trị sản lượng cây công nghiệp của nước ta từ năm 1985 đến 1992. - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ về diện tích và giá trị sản lượng cây công nghiệp của nước ta từ năm 1985 đến 1992 (Trang 10)
+ Nếu bảng thống kê là số liệu tuyệt đối thì cần phải xử lý thành số liệu % (kẻ bảng mới, không cần ghi cách tính) và vẽ các đường tròn có bán kính khác nhau. - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
u bảng thống kê là số liệu tuyệt đối thì cần phải xử lý thành số liệu % (kẻ bảng mới, không cần ghi cách tính) và vẽ các đường tròn có bán kính khác nhau (Trang 11)
Cho bảng số liệu sau đây: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
ho bảng số liệu sau đây: (Trang 14)
Dựa vào bảng số liệu sau - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau (Trang 14)
Dựa vào bảng số liệu sau: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau: (Trang 15)
+Thể hiện chính xác theo yêu cầu của bảng số liệu.   +Có tính trực quan cao. - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
h ể hiện chính xác theo yêu cầu của bảng số liệu. +Có tính trực quan cao (Trang 16)
Dựa vào bảng số liệu sau: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau: (Trang 18)
Cho bảng số liệu sau: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
ho bảng số liệu sau: (Trang 18)
Dựa vào bảng số liệu sau: - Kỹ năng vẽ biểu đồ Địa lý và nhận xét bảng số liệu thống kê
a vào bảng số liệu sau: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w