Cñng cè- dÆn dß: Chóng ta cÇn ph¶i lÞch sù, niÒm niÒm, cëi më khi giao tiÕp víi ngêi níc ngoµi, kªu gäi ThiÕu nhi thÕ giíi cïng s¸t c¸nh bªn nhau v× hoµ b×nh, h÷u nghÞ vµ hîp t¸c... Gi[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện Hội vật I/ Mục tiêu :
Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơI giữa đúng các cụm từ, sau các dấu chấm
- Hiểu nội dung của chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trớc chàng
đô vật trẻ còn xốc nổi
Kể chuyện : Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện Hội vật
* HS Khá, Giỏi đặt đợc tên và kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép nội dung cần luyện đọc + 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài: Tiếng đàn và TLCH cuối bài
Tìm những chi tiết miêu tr âm thanh
của tiếng đàn
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài
học:
Chủ điểm “Lễ hội” Giúp học sinh
có hiểu biết về một số lễ hội của dân
tộc, tên một số lễ hội và hội Đọc bài
“Hội vật” các em sẽ thấy đợc điều đó
2 Luyện đọc
a/ GVđọc mẫu.:Hai câu đầu đoạn 2
đọc nhanh dồn dập
- Đoạn 3 và 4 giọng sôi nổi và hồi hộp
- Đoạn 5 giọng nhẹ nhàng thỏa mái
b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu.- Học sinh đọc
nối tiếp từng câu trong từng đoạn (1–
2 lợt), GV giúp HS phát âm đúng các
từ khó đọc Sau đó HS tiếp tục đọc nối
tiếp câu cho đến hết bài
- Đọc từng đoạn trớc lớp HS nối tiếp
nhau đọc 5 đoạn trong bài quá GV
nhắc nhở HS cách ngắt nghỉ hơi đúng
- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó,
GV hớng dẫn HS hiểu nghĩa các từ
khó
*Từ ngữ khó hiểu: HS đọc từ chú giải
trong SGK
- HS xem tranh về thi vật
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
trong nhóm HS trong nhóm nghe,
nhận xét, sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân
từng đoạn,
3 Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi:
- 2HS lần lợt đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, chấm điểm
* Luyện đọc.
- Từ khó đọc: Quắm Đen, loay hoay, sới vật
Từ ngữ :
- Tứ xứ: bốn phơng, khắp nơi
- Sới vật : Khoảng đất đợc qui định cho cuộc đấu vật
- Khôn lờng: không thể đoán định
tr-ớc
- Keo vật: một hiệp đấu vật
- Khố: mảnh vải dài, hẹp, quấn che phần dới thân ngời
*Luyện đọc câu dài và luyện đọc lại
Ngay nhịp trống đầu, / Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ.//Anh vờn bên trái,
đánh bên phải,/dứ trên,/đánh dới/, thoắt biến , thoắt hóa khôn lờng.
Trái lại ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ,/ chậm chap // Hai tay ông lúc nào cũng dang rộng,/ để sát xuống mặt đất,/ xoay xoay
chống đỡ // Keo vật xem chừng chán ngắt //
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình/
nhìn Quắm Đen mồ hôi,/ mồ kê nhễ nhại dới chân.// Lúc lâu,/ ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen,/ nhấc bổng anh ta lên, /coi nhẹ nhàng nh giơ
con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy //
+ Tiếng trống dồi dập, ngời xem đông nh nớc chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt,
Trang 2? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
t-ợng sôi động của hội vật ?
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp
đọc thầm theo, trả lời câu hỏi:
? Cách đánh của Quắm Đen và ông
Cản Ngũ có gì khác nhau ?
- 1 HS đọc thầm đoạn 3, cả lớp đọc
thầm theo, trả lời câu hỏi
? Việc ông Cản Ngũ bớc hụt đã làm
thay đổi keo vật nh thế nào ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4, 5 trả lời câu
hỏi:
? Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến
thắng nh thế nào?
? Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
4 Luyện đọc lại
- GV treo bảng phụ chép đoạn 3 lên
bảng
- GV đọc và gọi 2HS nêu cách đọc
đoạn 3
- 4 HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thi 3 đoạn
trong bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
bạn đọc tốt nhất
- 1 HS đọc cả bài
xem tài ông Cản Ngũ, quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem
+ Quắm Đen: Lăn xả vào đánh dồi dập
Ông Cản ngũ: Chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu
là chống đỡ
+ Ông Cản Ngũ bớc hụt, Quắm Đen nhanh nh cắt luồn qua 2 cánh tay ông bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt nh trớc nữa
+ Quắm Đen gò lng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta nhấc bổng lên, nhẹ nh giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng + Ông rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm
Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mu trí và sức khỏe
- Nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trớc chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý HS kể đợc từng đoạn câu chuyện Hội vật
2 Hớng dẫn HS kể theo từng gợi ý
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và 5 gợi ý.,
- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn
- Cả lớp nghe và nhận xét, bình chon bạn kể đúng, hay nhất
C Củng cố - dặn dò:
YC HS liên hệ thực tế em đã đợc xem những hội nào? , nhớ nội câu chuyện
Toán (121) Thực hành xem đồng hồ
( Tiếp theo )
I/Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết đợc về thời gian ( Thời điểm , khoảng thời gian )
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả mặt đồng hồ có ghi số
La Mã )
- Biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
II/Đồ dùng dạy học :
Đồng hồ thật, đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa, đồng hồ điện tử
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV quay kim đồng hồ và yêu cầu
HS đọc.GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
+ Bài 1: 1HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát lần lợt từng
tranh, nêu thời điểm tơng ứng trên
A.Kiểm tra bài cũ:
- Xem đồng hồ rồi đọc giờ
B.Bài mới:
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi sau: a/ An tập thể dục lúc … giờ … phút giờ … giờ … phút phút
b/ An đến trờng lúc … giờ … phút giờ … giờ … phút phút
c/ An đang học bài ở lớp lúc … giờ … phút giờ … giờ … phút phút
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học
đồng hồ rồi điền vào chỗ chấm
-Khi chữa bài, nên yêu cầu HS nêu
các hoạt động tơng ứng với từng
thời điểm, chẳng hạn: 6 giờ 10
phút An tập thể dục buổi sáng
+ Bài 2- 1HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát mẫu để
hiểu yêu cầu của bài là nối mặt
đồng hồ với mặt hiện số của
đồng hồ điện tử
- tơng ứng Sau đó cho HS tự
làm bài rồi chữa bài
+ Bài 3:-GV hớng dẫn HS quan sát
hai mặt đồng hồ chỉ lúc bắt đầu và
lúc kết thúc chơng trình Từ đó xác
định khoảng thời gian diễn ra
ch-ơng trình ấy
- GV hớng dẫn HS cách làm bài
Sau đó HS tự làm bài rồi chữa bài
C Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
HS
d/ An ăn cơm chiều lúc … giờ … phút giờ … giờ … phút phút
e/ An đang xem truyền hình lúc … giờ … phút giờ … giờ … phút phút g/ An ngủ lúc … giờ … phút giờ … giờ … phút phút
Bài 2 : Vào buổi chiều hoặc buổi tối hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian?
A 1 giờ 25 phút H 19 giờ 3 phút
B 8 giờ 3 phút I 13 giờ 25 phút
C 8 giờ 17 phút K 20 giờ 17 phút
D 6 giờ kém 10 phút L 21 giờ 5 phút
E 3 giờ kém 19 phút M 17 giờ 50 phút
G 3 giờ 5 phút N 14 giờ 41 phút Bài 3 : Trả lời các câu hỏi sau:
a/ Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu phút?
b/ Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là bao nhiêu phút?
c/ Chơng trình phim hoạt hình kéo dài trong bao nhiêu phút?
Đạo Đức (25) Thực hành kỹ năng giữa học kì II
I / Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc các bài đã học: đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế; giao tiếp với ngời nớc ngoài; tôn trọng đám tang
- Biết vận dụng tốt những điều đã học vào thực tế cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học : Nội dung bài
III/ Các hoạt động dạy học:
- ổn định:
- Bài cũ: Kể tên những bài đạo đức em đã đợc học trong học kì II?
- Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết học
- Đọc cho học sinh nghe bài thơ : Gửi bạn Chi – lê.( SGV- Đ Đ 3)
- Nội dung nói lên tình đoàn kết của các em thiếu nhi Thế giới, kêu gọi Thế giới
đoàn kết , đấu tranh chống chiến tranh – bảo vệ hoà bình
- Kể câu chuyện em bé Bản Lau:
? Em bé Bản Lau đã giúp các chú Liên xô khi xây dựng sông Đà những việc gì?
- Kể câu chuyện : Chuyện buồn
? Cần làm gì khi gặp đám tang?
3 Củng cố- dặn dò: Chúng ta cần phải lịch sự, niềm niềm, cởi mở khi giao tiếp với ngời nớc ngoài, kêu gọi Thiếu nhi thế giới cùng sát cánh bên nhau vì hoà bình, hữu nghị và hợp tác
_
Thứ ba ngày tháng 3 năm 2010
Chính tả (49) Nghe- viết: Hội vật
Trang 4I/ Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện " Hội vật”
- Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch ( hoặc từ chứa các tiếng có vần t / c) theo nghĩa đã cho
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép BT 2a
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc cho cả lớp viết ra bảng con GV nhận
xét
Trung bình, chung kết
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV giới thiệu nêu Mục tiêu của bài
2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
a GV hớng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc 1 lần đoạn văn, sau đó gọi 2 hs đọc lại
- ? Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
- HS lên bảng ghi từ dễ viết sai, cả lớp viết ra
nháp
b GV đọc bài cho HS viết
c GV đọc HS soát bài chữa lỗi
d Thu vở chấm, nhận xétkhoảng 5 bài
3 Hớng dẫn làm bài tập:
HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- Làm bài cá nhân
Sau đó mời 3 bạn lên bảng làm bài
Đọc kết quả
C Củng cố dặn dò:
Dặn HS về nhà làm bài tập
GV nhận xét tiết học
- Nghe – viết bài “ Hội vật”
đoạn (từ Tiếng trống dồn lên …
đến dới chân.)
- Tập viết những từ dễ viết sai chính tả:
Cản Ngũ, Quắm đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình
*Luyện tập a/ Tìm các từ gồm hai tiếng:
- Màu hơi trắng.
- Cùng nghĩa với siêng năng
- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay đợc nhờ gió
a trăng trắng - chăm chỉ - chong chóng
Toán (122) Bài toán liên quan đến rút về đơn vị I/Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Củng cố về kĩ năng giải toán
II/Đồ dùng dạy học:8 hình tam giác trong bộ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
A Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp, 2 HS lên
bảng làm bài.- Gv nhận xét, cho điểm
B Bài mới:GV nêu MĐ, YC của tiết
học
+ Bài 1:
- GV nêu bài toán 1
- HS tự làm ra nháp, GV và cả lớp nhận
xét
A Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán dựa theo tóm tắt sau:
3 can: 15l :
a 1 can: … giờ … phút.l?
b 2 can: … giờ … phút l?
B Bài mới:
H ớng dẫn giải bài toán 1 ( bài toán đơn)
Tóm tắt:
7can: 35 lít
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV nêu bài toán 2
- Hớng dẫn ghi tóm tắt
- HS tự làm, một HS khá lên bảng trình
bày
GV và cả lớp nhận xét, chữa bài
? Bài toán này khác bài toán 1 ở chỗ
nào?
( Hỏi 2 can chứa bao nhiêu lít mật ong)
-Muốn biết hai can chứa bao nhiêu lít,
trớc hết chúng ta cần biết gì?
-GV tổng kết dạng toán
Bài toán trên đợc gọi là bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
-Khi giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị, ta tiến hành theo mấy bớc? ( 2
b-ớc )
+ Bớc 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện
phép tính chia ) - bớc rút về đơn vị
+Bớc 2: Tìm giá trị nhiều phần đó ( thực
hiện phép nhân)
*Luyện tập, thực hành.
+ Bài 1:
- 1 HS đọc bài toán
GV hớng dẫn viết tóm tắt
- Cả lớp tự giải bài Một HS khá lên
bảng trình bày bài giải
+ Bài 2:
- 1 HS đọc bài toán
- HS tự làm rồi chữa bài
+ Bài 3*:
1 HS đọc bài toán YC HS lấy 8 hình
tam giác bằng nhau trong bộ đồ dùng đẻ
thực hành làm.- HS tự làm rồi chữa bài
C Củng cố- Dặn dò: YC HS nêu lại tên
bài học và các bớc làm dạng toán liên
quan đến rút về đơn vị
1 can :… giờ … phút lít ?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )
Đáp số : 5 lít H
ớng dẫn giải bài toán 2 ( bài toán hợp có hai phép tính chia và nhân )
Tóm tắt:
7 can : 35 lít
2 can : … giờ … phút lít?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít )
Số lít mật ong trong hai can là:
5 ´ 2 = 10 ( lít ) Đáp số : 10 lít mật ong
3.Thực hành
Bài 1: Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4
vỉ Hỏi 3 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?
Tóm tắt
4 vỉ : 24 viên
3 vỉ : … giờ … phút viên ?
Bài 2: Có 28kg gạo đựng đều trong 7 bao Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki- lô- gam gạo?
Tóm tắt
7 bao : 28 kg
5 bao : … giờ … phút kg?
Bài 3*: Cho 8 hình tam giác, mỗi hình nh sau:
Tập đọc (50) Hội đua voi ở Tây Nguyên I/ Mục tiêu : 1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt nghỉ hơI giữa đúng các cụm từ, sau các dấu chấm
- Hiểu nội dung bài : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó, cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép nội dung luyện đọc ( đoạn 2)
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
A Kiểm tra bài cũ
*Đọc bài Hội vật và trả lời câu hỏi :
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tợng sôi động
của hội vật.- Theo em vì sao ông Cản Ngũ
* Kiểm tra, đánh giá
- 2 HS đọc và TLCH
- HS khác nhận xét, - GV nhận xét, chấm điểm
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài
thắng ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc
a) GVđọc mẫu.
Giọng vui, sôi nổi, nhịp nhanh dồn dập hơn ở
đoạn 2
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu HS đọc nối tiếp nhau đọc
từng câu cho đến hết bài
- Đọc từng đoạn trớc lớp kết hợp giải nghĩa
từ SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
+ Học sinh đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi:
? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho
cuộc đua?
+ Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
? Cuộc đua diễn ra nh thế nào?
? Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thơng?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
Nhịp nhanh, sôi động hơn đoạn 1 Câu cuối
bài tả cử chỉ ngộ nghĩnh, dễ thơng của
những chú voi đến đích đầu tiên - giọng đọc
vui, nhịp chậm lại- Một vài HS thi đọc đoạn
văn Một, hai HS đọc cả bài
C Củng cố, dặn dò:nhận xét giờ , nhắc HS
chuẩn bị cho bài sau
Luyện đọc :
Man- gát, nổi lên, lầm lì, ghìm
đà, huơ vòi, … giờ … phút
Những chú voi chạy đến đích
trớc tiên đều ghìm đà,/huơ vòi/ chào những khán giả/ đã nhiệt liệt cổ vũ,//khen ngợi chúng.//
- Tìm hiểu bài:
+Trờng đua: nơi diễn ra cuộc đua + Chiêng: nhạc cụ bằng đồng, hình trò,đánh bằng dùi, âm thanh vang dội
+ Man- gát: ngời điều khiển voi(cách gọi củ đồng bào Tây Nguyên
Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lng vai
Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những ngời phi ngựa giỏi nhất
Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng
nh bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man gát gan dạ và khéo léo
điều khiển cho voi về trúng đích Những chú voi chạy đến đích trớc tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ
vũ, khen ngợi chúng
Thứ t ngày tháng năm 2010
Luyện từ và câu (25) Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
I/ Mục tiêu :
1 Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá : bứơc đầu nhận ra hiện tợng nhân hoá, nêu đợc cảm nhận bớc đầu về cái hay của hình ảnh nhân hoá.(BT1)
2 Ôn luyện về câu hỏi vì sao ? Tìm đợc bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao?(BT2)
3 Trả lời đúng 2 -3 câu hỏi vì sao?(BT3)
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép nội dung bài tập1
III/ Các hoạt động dạy học:
1/Bài cũ : HS lên bảng làm bài tập 1( tiết LT&C tuần 24).Tìm từ chỉ các hoạt động nghệ thuật và chỉ các môn nghệ thuật
Trang 72/ Bài mới: Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi.
a) Nêu tên các sự vật, con vật đợc nhân hóa b) Các sự vật, con vật đợc nhân hoá bằng những cách nào?
c) Cách gọi và tả sự vật, con vật có gì hay Lời giải:
nhóm gồm 5 em tiếp nối
nhau điền câu trả lời vào
bảng
+ Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS làm bài trên bảng phụ
- Nhận xét bài làm trên bảng,
GV chốt lại lời giải đúng
+ Bài 3 : HS đọc lại bài tập
đọc “ Hội vật” để trả lời câu
hỏi theo nhóm đôI (1 em nêu
câu hỏi, 1 em nêu câu trả lời
và ngợc lại)
a) Vì sao ngời tứ xứ đổ về
xem vật rất đông?
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem
chừng chán ngắt?
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà
chúi xuống?
d) Vì sao Quắm Đen thua ông
Cản Ngũ?
C Củng cố- dặn dò:
HS ghi nhớ các cách nhân hóa
và cách đặt câu hỏi vì sao?
Bài 2: Gạch dới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Vì
sao?
a, Cả lớp cời ồ lên vì câu thơ vô lý quá
b, Những chàng Man – gát rất bình tĩnh vì họ th - ờng là những ng ời phi ngựa giỏi nhất
c, Chị em Xô - phi đã về ngay vì nhớ lời Mẹ dặn không đ ợc làm phiền ng ời khác
Bài 3: Dựa vào nội dung bài tập độc Hội vật trả lời
các câu hỏi sau:
a) Vì sao ngời tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
- Ngời tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai cũng muốn đợc xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
- Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm
Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ chậm chạp chỉ chống đỡ
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
- ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bớc hụt, thực ra là ông vờ bớc hụt (Vì ông muốn đánh lừa Quắm Đen)
d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?
- Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mu
ông
Toán (123) Luyện tập I/Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 8- Rèn luyện kĩ năng giải " Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ", tính chu vi hình chữ nhật
- Củng cố về kĩ năng giải toán có hai phép tính
II/Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
A Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp, một
HS lên bảng làm
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
+ Bài 2
- 1 HS đọc bài toán 2
- Hớng dẫn ghi tóm tắt
- HS tự làm bài
GV và cả lớp nhận xét, chữa bài
+ Bài 3:
-HS đọc dầu bài
- Một HS nêu tóm tắt
HS nêu các bớc giải
- Cả lớp tự giải bài Một HS khá lên
bảng trình bày bài giải
- Chữa bài
+ Bài 4 : HS đọc yêu cầu của bài sau
đó tóm tắt bài và giải bài vào vở
GV cho HS nêu lại cách tính chu vi
hình chữ nhật
C Củng cố- Dặn dò : Nhận xét giờ;
HS nhắc lại các bớc giải dạng toán
liên quan đến rút về đơn vị
A.Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán:
Có 18 m vải dùng để may 6 bộ quần áo nh nhau.Hỏi may 9 bộ quần áo nh thế thì cần bao nhiêu mét vải
B.Bài mới:
Bài 2 : Có 2135 quyển vở đợc xếp đều vào 7 thùng Hỏi 5 thùng đó có bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt
7 thùng : 2135 quyển vở
5 thùng : … giờ … phút quyển vở?
Bài giải Mỗi thùng có số quyển vở là:
2135 : 7 = 305 (quyển )
5 thùng có số quyển vở là:
305 ´ 5 = 1525 (quyển ) Đáp số: 1525quyển vở
Bài 3: Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó.
Tóm tắt
4 xe : 8520 viên gạch
3 xe : … giờ … phút viên gạch?
Đề bài: 4 xe bò chở đợc 8520 viên gạch Hỏi
3 xe bò nh thế chở đợc bao nhiêu viên gạch?
Bài giải Mỗi xe bò chở đợc số viên gạch là:
8520 : 4 = 2130 (viên gạch )
2 xe bò nh thế chở đợc số viên gạch là:
2130 ´ 3 = 6390 (viên gạch ) Đáp số : 6390 viên gạch
Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng kém chiều dài 8m Tính chu vi mảnh đất đó.
Tóm tắt:
Chiều dài : 25m Chiều rộng: kém chiều dài 8m Chu vi : m?
Bài giải Chiều rộng mảnh đất đó là:
25 – 8 = 17 ( m ) Chu vi mảnh đất đó là:
(25 + 17 ) x 2 = 84 ( m ) Đáp số : 84 m
Tập viết (Tiết 25)
Ôn chữ hoa S I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tơng đối nhanh chữ hoa S(1 dòng), C, T(1 dòng) :
- Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ
Trang 9- Viết đúng các câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai bằng cỡ chữ nhỏ
II/Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ viết hoa S.Tên riêng Sầm Sơn và câu thơ trên dòng kẻ ô li
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng viết, lớp viết bảng con : Phan Rang
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
GV nêu Mục tiêu của tiết học
2 Hớng dẫn HS viết trên bảng con
a/ Luyện viết chữ viết hoa
- Em hãy tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết S, C, T
- HS tập viết chữ S trên bảng con
b/ Luyện viết từ ứng dụng tên riêng
GV giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá, là một
trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nớc ta
- HS viết từ ứng dụng " Sầm Sơn "
c/ Luyện viết câu ứng dụng
GV YC HS đọc câu ứng dụng:" Côn Sơn suối chảy rì
rầm/ Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai "
GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ trên của Nguyễn Trãi:
Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn( Thắng
cảnh gồm núi, khe, suối, chùa… giờ … phút ở huyện Chí Linh tỉnh
Hải Dơng)
3 Hớng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu về số dòng viết:
+ Viết chữ S: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ C và T: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên riêng Sầm Sơn : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu thơ: 1 lần
- HS viết bài
4 Chấm chữa bài
GV chấm một số bài và nhận xét
- Luyện viết chữ
S C T
- Từ:
Sầm Sơn
- Câu:
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai.
Tự nhiên - Xã hội (49)
Động vật I/Mục tiêu:
Sau bài học HS biết :
Biết đợc cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng kích thớc và cấu tạo ngoài
- Nêu đợc ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con ngời
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ ra đợc các bộ phận bên ngoài của 1 số
động vật
II/Đồ dùng dạy học:- Các hình trong SGK
- Su tầm các ảnh động vật mang đến lớp
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bàI: YCHS hát bài Chị ong nâu và em
bé
2 Dạy bài mới :
*HĐ1: Quan sát và thảo luận nhóm
+ MT : - Nêu đợc điểm giống và khác nhau của
một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của con vật trong tự nhiên
HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày Rút ra kết luận :
Trang 10+ Cách tiến hành :
GV nêu yêu cầu giao nhiệm vụ cho nhóm
GV HDHS quan sát hình SGK trang 94, 95, và
những con vật su tầm đợc mang đến lớp
- Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thớc
của các con vật ?
- Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật
- Chọn một số con vật trong hình, nêu những điểm
giống nhau và khác nhau về hình dạng và kích
th-ớc và cấu tạo ngoài của chúng
Gọi một số HS lên trình bày
Nhận xét chốt lại ý đúng
* HĐ2 : Làm việc cá nhân
_ MT : Biết cách nhận ra một số con vật trong
SGK và tên gọi của các con vật đó
_ Cách tiến hành :
+ Bớc 1 : GV yêu cầu HS nêu tên gọi một con vật
mà các em biết
Cho HS ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ
thể trên hình vẽ
+ Bớc 2 : Trình bày
Gọi từng cá nhân nêu miệng.GV nhận xét chốt lại
nội dung
Cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn con gì”? GV phổ
biến luật chơi hớng dẫn cách chơi và tổ chức cho
HS chơi
- Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau Cơ thể chúng gồm 3 phần : đầu, mình
và cơ quan di chuyển
- Tên của các con vật lần lợt là:bò, hổ, sóc, voi, ong, kiến, ếch, hơu cao cổ, chim cắt, cá heo
-HS quan sát và trả lời
- HS tìm các câu đố về các con vật để đố bạn
- Nhóm nào đặt đợc nhiều câu
đố là thắng cuộc
IV/Củng cố - Dặn dò :Thực hiện tốt nội dung bài học
Thứ năm ngày tháng năm 2010
Chính tả (50) Nghe- viết: hội đua voi ở tây nguyên
I Mục tiêu:
+ Nghe, viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp một đoạn trong bài “Hội đua voi ở Tây Nguyên”
+ Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/ tr hoặc c/ t
II Đồ dùng dạy học:
+ Phấn màu, vở Chính tả, Vở Bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, HS viết từ : trăng trắng; chăm chỉ
- GV nhận xét
trăng trắng; chăm chỉ
B Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta sẽ viết lại một đoạn trong bài tập đọc
Hội đua voi ở Tây Nguyên
2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
a GV đọc mẫu đoạn viết
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- Viết bài : Hội đua voi ở Tây Nguyên ( từ Đến giờ xuất phát … giờ … phút.đến về trúng
đích)
- Viết đúng: xuất phát, chiêng trống, chậm chạp, man- gát, khéo léo, trúng