- Nhà ở, nơi sinh sống của con người, mặc dù trong nhà đã được phân chia các khu vực và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý, mỗi vật đều có chỗ cuûa noù, raát ngaên naép, thuaän tiệ[r]
Trang 1Ngày soạn:03/10/2010
Tiết 13
III- MỤC TIÊU :- Thông qua tiết thực hành HS
a)Kiến thức :
- Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
- Cắt vải theo mãu giấy
b)Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng may tay
c)Thái độ : Giáo dục HS có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quy trình
II- CHUẨN BỊ :
- GV : - Tranh vẽ vỏ gối phóng to
- HS : - Kim, chỉ, kéo
- Giấy bìa tập, giấy cứng
- Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức(3’) : Kiểm tra dụng cụ HS
2/ Kiểm tra bài củ : Không
3/ Giảng bài mới :(40’)
a) Giới thiệu bài mới:
b) Tiến trình tiết dạy:
10’ *HĐ1: GV giới thiệu yêu cầu của
bài thực hành HS vẽ được và cắt
tạo mẫu giấy, các chi tiết của vỏ
gối, cắt vải theo mẫu giấy
* GV giới thiệu cho HS xem mẫu
vỏ gối
* GV treo tranh vẽ phóng to vỏ
gối, hình 1- 18 trang 30 SGK HS
vẽ hình vào giấy cứng
Theo dõi GV giới thiệu
I- Quy trình thực hiện
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy
các chi tiết của vỏ gối :
a/ Vẽ các hình chữ nhật
25’ *HĐ2 : GV hướng dẩn HS vẽ
hình vào tập, vào giấy
- Một mảnh trên của vỏ gối
- Vẽ hình chử nhật
AB = 20 cm = CD
BC = 15 cm = AD
AE = BF = 1 cm
- Vẽ thêm đường vòng ngoài
cách 1cm
- 2 mảnh dưới vỏ gối
AB = CD = 6 cm
HS thực hành - Vẽ một mảnh trên của
vỏ gối 15 cm x 20 cm
- Vẽ hai mảnh dưới vỏ gối:
1 mảnh: 14 cm x 15 cm
1 mảnh: 6 cm x 15 cm
- Vẽ dường may xung quanh cách đều nét vẽ 1
cm và phần nẹp là : 2,5 cm
b/ Cắt mẫu giấy
Trang 2BC = AD = 15 cm
AE = 1 cm ; BF = 2 cm
AB = CD = 14 cm
BC = AD = 15 cm
AE = 1 cm ; BF = 2,5 cm
* GV hướng dẩn HS cắt mẫu
giấy theo đường vẽ
Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối
5’ Hoạt động 3: Củng cố
- GV nhận xét lớp học
- Nhận xét HS vẽ hình
- Nêu tên phê bình những HS vẽ
sai
4/Dặn dị & chuẩn bị cho tiết học tiếp theo 2’
- Về nhà chuẩn bị :
- Hai mảnh vải có kích thước 20 x 24 cm ; 20 x 30 cm
- Một mảnh vải có kích thước 54 x 20 cm
- Hai khuy bấm, kéo, phấn may, thước, kim khâu, chỉ
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 03/10/10
Tiết 14
I- MỤC TIÊU :- Thông qua tiết thực hành HS
+ Về kiến thức : Khâu được vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học
+ Về kỹ năng : Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác tuỳ theo yêu cầu sử dụng + Về thái độ : Giáo dục HS có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình
II- CHUẨN BỊ :
- GV : Một mẫu vỏ gối hoàn chỉnh
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức :(2’) Kiểm diện HS, kiểm tra đồ dùng của HS
2/ Kiểm tra bài cũ : Không
3/ Giảng bài mới :(41’)
a) Giới thiệu bài mới:
b) Tiến trình tiết dạy:
Trang 329’
của bài thực hành
- HS khâu được vỏ gối hoàn
chỉnh, cắt được vải theo mẫu
giấy
* GV giới thiệu cho HS xem
mẫu vỏ gối giáo viên làm
* GV hướng dẩn HS cắt vải
theo mẫu giấy
- Trải phẳng vải lên bàn
- Đặt mẫu giấy theo canh sợi
vải
- Dùng phấn hoặc bút chì vẽ
theo rìa mẫu giấy xuống vải,
cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh
chi tiết của vỏ gối bằng vải
* HĐ2: GV hướng dẩn HS
khâu vỏ gối
( Khâu mũi thường, mũi tới )
- Gv chú ý quan sát HS thực
hành đúng trình tự từng bước
HS quan sát, chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Thực hành
HS khâu bình tĩnh, không vội để đảm bảo kĩ thuật
giấy
- Trải phẳng vải lên bàn
- Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
- Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo rìa mẫu giấy xuống vải, cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh chi tiết của vỏ gối bằng vải
3/ Khâu vỏ gối.
a/ Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dưới gối
- Gấp mép nẹp vỏ gối, lược cố định
- Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏ gối b/ Đặt hai nẹp mảnh dưới gối chồm lên nhau 1 cm
c/ Úp mặt phải của hai mảnh vỏ gối vào nhau khâu một đường xung quanh cách mép vải 0,8 cm ( hình 1- 19d ) d/ Lộn vỏ gối sang mặt phải
4/ Dặn dị & chuẩn bị cho tiết học tiếp theo 2’
- Về nhà chuẩn bị
- Kim, chỉ, mảnh vỏ gối đang khâu
- Khuy bấm, khuy cài
IV- RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Ngày soạn: 10/10/10
Tiết 16 + 17
I- MỤC TIÊU :- Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
- Nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự gọn gàng
II- CHUẨN BỊ :
GV: - Nghiên cứu kĩ nội dung trọng tâm của chương
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, lập kế hoạch tổ chức tiết ôn tập
Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh mẫu vật phục vụ nội dung ôn tập
Chuẩn bị mẫu vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp để HS phân tích chất, tác dụng của vải
HS:Ôân lại kiến thức: Các loại vải thường dùng trong may mặc và lựa chọn trang phục III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức (2’): Kiểm diện HS, kiểm tra đồ dùng của HS
2/ Kiểm tra bài cũ : Không
3/ Giảng bài mới :(41’)
a) Giới thiệu bài mới(1’): GV: Chúng ta đã học xong chương I” May mặc trong gia đình” Trong phạm vi thời gian 1 tiết ôn tập tổng kết chương , hôm nay cô cùng các em hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của chương, nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về csc loại vải thường dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục, vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc cho bản thân và gia đình
b) Tiến trình tiết dạy:
Trang 526’
HĐ1: GV Chia lớp
thành 4 nhóm thảo
luận(khoảng 15 phút) theo
4 nội dung trọng tâm của
chương, sau đó GV đặt
câu hỏi cả lớp cùng thảo
luận
-Nhóm 1: Các loại vải
thường dùng trong may
mặc
-Nhóm 2: Lựa chọn trang
phục
Nhóm 3: Sử dụng trang
phục
Nhóm 4: Bảo quản trang
phục
Hoạt động 2: Thảo luận
trước lớp
- Hãy nêu nguồn gốc, qui
trình sản xuất , tính chất
của vải sợi thiên nhiên
- Nêu nguồn gốc, quy
trình sản xuất, tính chất
vải sợi hoá học, vải sợi
pha?
HĐ1:
- Các nhóm thảo luận theo nội dung được phân công
Cá nhân và nhóm đều ghi lại ý kiến riêng và ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trước lớp
HS: Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên:
+Từ thực vật: cây bông, lanh, đay, gai…
+Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt…
*Tính chất: vải len có độ
co giãn lớn,giữ nhiệt tốt, thích hợp để may áo quần mùa đông
- vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
*Quy trình sản xuất:
-Nguyên liệu từ thực vật:
+Quả bông : + cây lanh, gai:
-Nguyên liệu từ động vật:
+từ lông cừu se thành sợi dệt
+từ con tằm -HS: Nguồn gốc:
+vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+Vải sợi pha: được kết hợp từ 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt
*Tính chất của vải:
+Vải sợi nhân tạo: độ mềm của mặt vải tương tự vải sợi bông, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi,dễ bị nhàu, sợi dai
1.Các loại vải thường dùng trong may mặc:
a) Vải sợi thiên nhiên:
-Vải len có độ co giãn lớn, giữ
nhiệt tốt, thích hợp để may trang phục mùa lạnh
-Vải bông, tơ tằm có độ hút ẩm
cao,mặc thoáng mát nhưng dễ
bị nhàu
b)Vải sợi hoá học gồm vải sợi
nhân tạo và vải sợi tổng hợp
-Vải sợi nhân tạo có tính chất
tương tự vải sợi bông;
-Vải sợi tổng hợp rất đa dạng,
bền đẹp, dễ giặt, ít bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thấm mồ hôi
c)Vải sợi pha: có được ưu điểm
của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt Vải sợi pha được sử dụng rất nhiều để may áo quần và các đồ dùng bằng vải trong gia đình
2)Lựa chọn trang phục:
a)Có nhiều loại trang phục Mỗi loại được may bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu may phù hợp với công dụng của từng loại trang phục để thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp cho con người
b) Chọn vải may mặc cần phù hợp với vóc dáng của cơ thể, với lứa tuổi với công dụng của từng loại trang phục và cần chú
ý chọn các vật dụng đi kèm phù hợp
3)Sử dụng và bảo quản trang phục
-Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường và công việc, biết cách phối hợp trang phục hợp lý và tính thẩm
Trang 6H: Để có được trang phục
đẹp cần chú ý đến những
điểm gì?
H: Sử dụng trang phục
cần chú ý đến vấn đề gì?
H: Bảo quản trang phục
gồm những công việc
chính nào?
Bảo quản trang phục gồm:
-Giặt, phơi
Là(ủi) đúng kĩ thuật
Cất giữ cẩn thận
-Bảo quản trang phục
đúng kĩ thuật có lợi gì?
+Vải sợi tổng hợp: mặt vải bóng.sợi mịn,không bị nhàu, dễ giặt,sợi dai,mặc nóng ít thấm mồ hôi
+Vải sợi pha có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt,vải sợi pha được sử dụng nhiều trong may mặc vì đẹp, bền ,phong phú, giá rẻ
-HS: chọn vải và kiểu may có hoa văn màu sắc phù hợp với dáng vóc,màu da,…
+Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp, lịch sự
+Sự đồng bộ của trang phục
-Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học, lao động, đi dự lễ hội…
-Trang phục phù hợp với môi trường và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã và lịch sự Biết cách phối hợp hài hoà giữa quần và- áo hợp lý
HS: bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục tạo cho người mặc vẻ gọn gàng hấp dẫn tiết kiệm được tiền chi dùng
mỹ
- Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục tạo cho người mặc vẻ gọn gàng hấp dẫn tiết kiệm được tiền chi dùng trong may mặc
Trang 7trong may mặc.
4/(2phút) Dặn dị & chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
-GV nhận xét ý thức, thái độ tinh thần học tập của HS, kết quả tiết ôn tập
-Về nhà: xem lại bài tổng hợp ôn tập hôm nay và xem lại SGK để ôn tập tốt Xem lại phần
kĩ năng, kĩ thuật cắt khâu một số sản phẩm
-Dặn dò HS ôn tập tốt, chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết 1tiết
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :
Ngày soạn: 17/10/10
Tiết: 18
Trang 8I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Thông qua bài kiểm tra hết chương:
-GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập
Qua kết quả kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được sự hứng thú học tập của HS
II.CHUẨN BỊ
GV: Nghiên cứu kĩ trọng tâm kiến thức và kĩ năng của chương, chọn loại hình kiểm tra và soạn đề kiểm tra
HS: Chuẩn bị kiến thức để kiểm tra
III TIẾN HÀNH KIỂM TRA : Phát đề KT.
IV KẾT QUẢ KIỂM TRA
VI.RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
Ngày soạn:24/10/2010
Tiết 19
TRANG TRÍ NHÀ Ở
Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
I.MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài, HS:
- Biết được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
- Biết được yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở
- Biết cách phân chia các khu vực sinh họat trong nhà ở hợp lý
Trang 9II CHUẨN BỊ
GV: Tranh vẽ H 2.1: Vai trò của nhà ở đối với con người
HS: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định lớp:(1’)
2 KTBC: thông qua
3 Bài mới:(39’)
a) Giới thiệu bài mới: (1’) GV đặt vấn đề: Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đạc trong nhà hợp lý, mĩ thuật là một trong những yêu cầu của trang trí nhà ở Vậy nhà ở có vai trò gì, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở như thế nào cho hợp lý chính là nội dung của bài học hôm nay
b) Tiến trình tiết dạy:
15’
18’
Hoạt động 1:
GV nêu vấn đề: Vì sao con
người cần nơi ở, nhà ở?
GV treo tranh vẽ H2.1 SGK
hướng dẫn cho HS khai thác ý
trong mỗi hình nhỏ
-Nhà ở bảo vệ cơ thể tránh
khỏi ảnh hưởng xấu gì của
thiên nhiên?
- Nhà ở còn thoả mãn nhu cầu
gì của cá nhân?
-Nhà ở còn thoả mãn nhu cầu
sinh hoạt chung gì của gia
đình?
-Vậy nhà ở có vai trò gì đối với
đời sống con người?
GV nêu thêm: nhà ở là một
nhu cầu thiết yếu của con
người Hiến pháp và pháp luật
nhà nước CHXHCNVN đều ghi
nhận quyền có nhà ở của công
dân, bảo vệ và khuyến khích
người dân cải thiện điều kiện
ở
Hoạt động 2:
GV đặt vấn đề về sự cần thiết
phải sắp xếp đồ đạc hợp lý
trong nhà ở( SGK)
-HS quan sát tranh vè, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
HS: Mưa, gió bão, nắng nóng, tuyết lạnh…
HS: ngủ, tắm giặt, học tập…
HS: ăn uống, xem tivi…
HS: thảo luận và ghi kết luận vào vở
-Ngủ nghỉ, ăn uống, làm việc, học tập, tiếp khách…
-nấu ăn, vệ sinh…
HS: -Chỗ sinh hoạt chung
- chỗ thờ cúng
I.Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người.
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khởi những tác hại do ảnh hưởng của thiên nhiên, môi trường
-Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người
II Sắp xếp đồ dạc hợp
Trang 105’
-Hãy kể tên những sinh hoạt
bình thường của gia đình mình?
GV chốt lại những hoạt động
chính của mọi gia đình, từ đó
bố trí các khu vực sinh hoạt
trong gia đình
-Nhà ở thường có những khu
vực chính nào?
-GV goi HS phân tích yêu cầu
của từng khu vực
-Ở nhà các em, các khu vực
sinh hoạt trên được bố trí như
thế nào?
-Nhà rộng nên bố trí các khu
vực như thế nào?
- Nhà chật, 1phòng có thể bố
trí các khu vực như thế nào?
GV kết luận: sự phân chia các
khu vực cần tính toán hợp lý,
tuỳ theo tình hình diện tích nhà
ở thực tế sao cho phù hợp vào
tính chất, công việc của mỗi
gia đình cũng như phong tục
tập quán…ở địa phương, đảm
bảo cho mọi người trong gia
đình sống thoải mái, thuận
tiện
Hoạt động 3: Củng cố
- hãy nêu vai trò của nhà ở đối
với đời sống con người?
-Hãy nêu các khu vực chính
của nhà ở?
GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- chỗ ngủ nghỉ
- chỗ ăn uống
- khu vực bếp
- khu vệ sinh
- chỗ để xe, kho + Mỗi khu vực là 1 phòng; 2,3 phòng ngủ
+ Nên kết hợp các khu vực và bố trí hợp lý
lý trong nhà ở:
1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi
ở của gia đình:
Nhà ở thường có các khu vực chính sau đây:
- chỗ sinh hoạt chung
- chỗ thờ cúng
- chỗ ngủ, nghỉ
- chỗ ăn uống
- khu vực bếp
- khu vệ sinh
- chỗ để xe, kho.
4 Dặn dị & chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ø:(1phút)
- HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước phần còn lại của bài: Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực và một số ví dụ về bố trí sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam
- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn: 24/10/20010
Tiết :20
Tuần :10
Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài, HS:
-Biết cách sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý, tạo sự thoải mái cho mọi thành viên trong gia đình
- Biết cách sắp xếp được đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngủ của bản thân….ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng
- Có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng
II CHUẨN BỊ
GV: tranh vẽ phóng to h2.2: Nhà ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, h2.3; h2.4; h2.5; h2.6 HS;chuẩn bị nội dung bài mới, sưu tầm những tài liệu, tranh ảnh về nhà ở, trang trí nhà ở III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định lớp:(1’)
2 KTBC: (5phút)
- Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người?
( Nhà ở là nơi trú ngụ của con người , bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, xã hội và là nơi đáp ứng các nhu cầu của con người về vật chất lẫn tinh thần )
- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở ?
( Chỗ sinh hoạt chung, chỗ thờ cúng, chỗ ngủ nghỉ, chỗ ăn uống, khu vực bếp, khu vực vệ sinh, chỗ để xe, kho)
3 Bài mới :(38’)
a) Giới thiệu bài mới:(1’) Đặt vấn đề: Các loại đồ đạc và cách sắp xếp chúng trong từng khu vực rất khác nhau, tuỳ điều kiện và ý thích của từng gia đình
b) Tiến trình tiết dạy:
15’ Hoạt động 1:
-GV tổ chức cho HS thảo luận về 1
số điều cần chú ý khi sắp xếp đồ -HS thảo luận theo
2 Sắp xếp đồ đạc trong