Benzen không làm mất màu dung dịch brom như etilen và axetilen. Phản ứng cộng:.. Benzen khó tham gia phản ứng cộng hơn etilen và axetilen. Cấu tạo phân tử.. Tính chất hóa học. a) Phản ứn[r]
Trang 1Hoá hữu cơ lớp 9
I)Lý thuyết
*Phân loại
-Hidro cacbon
+Ankan (hiđro cacbon no) : C nH2n+2(n>1)
+Anken (hiđro cacbon không no) : có 1 liên kết đôi : C nH2n(n>2)
+Ankandien (hiđro cacbon không no) : có 2 liên kết đôi : C nH2n(n>3)
+Ankin (hiđro cacbon không no) : có 1 liên kết 3 : C nH2n-2(n>2)
+Xicloanken : (hiđro cacbon mạch vòng) : C nH2n(n>3)
+Aren : (hiđro cacbon thơm) : C nH2n-6(n>6)
Trang 210 C_C_C_C_C_C_C_C_C_C Dec
*tính độ bất bão hoà (C x H y O z N t X v )
(2x+2-y-t+v)/2=số liên kiết+ số vòng
ANKANMetan CH 4
Trang 3CH2Cl2 + Cl2 -→ CHCl3 + HClCHCl3 + Cl2 -→ CCl4 + HCl_Phản ứng phân hủy
Metan có thể bị phân hủy ở nhiệt độ trên 1000oC:
Tính chất vật lý
Êtilen là chất khí không màu, không mùi, hơi nhẹ hơn không khí, ít tantrong nước, tan nhiều trong ete và một số dung môi hữu cơ.
Trang 44 Etilen cháy tạo ra hơi nước, khí CO2 và tỏa nhiệt
Phương trình:
C2H4 + 3O2 - 2CO2 + 2H2O
5 Etilen làm đổi màu dung dịch Brom (Br):
- Dẫn etilen vào dung dịch Brom thì dung dịch Brom bị mất
Trang 6ANKINAxetilen C 2 H 2
Trang 7Axetilen có công thức cấu tạo: H-C≡C-H, viết gọn HC≡CH
Từ công thức cấu tạo của axetilen ta thấy: giữa hai nguyên tử cacbon có ba liênkết, còn gọi là liên kết ba Trong lên kết ba có hai liên kết kém bền, dễ đứt lần
lượt trong các phản ứng hóa học.
Tính chất hóa học
Phản ứng ôxi hóa (cháy)
Axetilen là hidrocacbon, vì vậy khi đốt, axetilen sẽ cháy tạo ra CO2 vànước(H2O), tương tự Metan và etilen, axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa
HC≡CH+H2 ->C2H4+H2 ->C2H6
HC≡CH+H2 ->C2H4
HC≡CH+HCl ->CH2=CH-Cl+HCl ->CH3-CHCl2
Viniy clorua
Trang 8I Cl Poli vinylclorua(P.V.C)
HC≡CH+H_OH ->CH3CHO andehitaxetic
:2.2: cộng cation Ag + trong AgNO 3 /NH 3
các anken có liên kết ≡ đầu mạch như axetilen (anken-1-en) đểu có phản ứng cộng ion Ag + tạo kết tủa vàng (không phải phản ứng tráng gương) (phân biệt anken-1-en vs các ankin cũng như các anken khác
Phản ứng tam hợp
CH≡CH ->C6H6
Benzen
Trang 9Tính chất
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Tác dụng với oxi:
Khi đốt benzen cháy trong không khí tạo ra C02 và H20, ngọn lửa có nhiều khói
đen (muội than)
C6H6 + 02 -→ 6C02 + 3H20
2 Phản ứng thế với với brom:
Benzen không làm mất màu dung dịch brom như etilen và axetilen Nó chỉ tham
gia phản ứng thế với brom lỏng và cần có xúc tác là bột sắt
C6H6 (l) + Br2 (l) - HBr + C6H5Br (brom bezen)
*Chú ý: Benzen chỉ phản ứng với Brom nguyên chất không phản ứng với
dung dịch nước Brom
3 Phản ứng cộng:
Trang 10Benzen khó tham gia phản ứng cộng hơn etilen và axetilen Tuy nhiên, trongđiều kiện thích hợp benzen có phản ứng cộng với một số chất như H2, Cl2,…
Trang 12AXIT CACBOXYLIC
Axit no don chuc : CnH2n+1
Axit axetic : C2H4O2
Trang 131 Tính chất vật lí
Axit axetic CH3COOH là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
Dung dịch axit axetic nồng độ từ 2 – 5 % dùng làm giấm ăn
2 Cấu tạo phân tử.
Chính nhóm –COOH (Cacboxyl) làm cho phân tử có tính axit
3 Tính chất hóa học
Axit axetic là một axit yếu, yêu hơn các axit HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3 nhưngmạnh hơn axit cacbonic H2CO3 Axit axetic cũng có đầy đủ tính chất của một
axit
- Dung dịch axit axetic làm quỳ tím đổi màu thành đỏ.
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và nước.
CH3COOH + NaOH -> H2O + CH3COONa (Natri axetat)
CH3COOH + CaO -> H2O + (CH3COO)2Ca
- Tác dụng với kim loại (trước H) giải phóng H2:
2CH3COOH + 2Na -> 2CH3COONa + H2
Axetat natri
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn
2CH3COOH + CaCO3 -> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
- Tác dụng với rượu tạo ra este và nước :
CH3COOH + HO-C2H5 CH3COO C2H5 + H2O
- Tac dung voi oxi
CH3COOH+O2CO2+H2O
Trang 14- Axit axetit phan ung voi ruou etilic la phan ung este hoa
CH3COOH+C2H5OHCH3COOC2H5+H2O
etyaxtat
5.Điều chế.
-Trong công nghiệp, đi từ butan C4H10:2C4H10 + 3O2 -→ 4CH3COOH + 2H2O-Để sản xuất giấm ăn, thường dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic
Dieu che PVA
C2H2 + H2O -> CH3CHO ( điều kiện là 80*C, Hg2+ )
Trang 15HC≡CH+H_OH ->CH3CHO Andehitaxetic
Dieu che cao su buna
CH≡CH -→CH2=CH−C≡CH
CH2=CH−C≡CH+H2 -CH2=CH−CH=CH2
2CH2=CH−CH=CH2 -(−CH2−CH=CH−CH2−)n
Trang 17PROTEIN I)Trạng thái cơ thể
-Có trong cơ thể người, động vật, thực vật như : cóc, quả, hạt …
II)Thành phần cấu tạo phân tử
1)Thànnh phần nguyên tố
- Chủ yếu là : C,H,O,N va một lượng nhỏ S,P, kim loại
2)Công thức phân tử
- Phân tử khối rất lớn, vài vạn đến vài triệu đvC
- Protein tao ra từ aminoaxit, mỗi phân tử aminoaxit có công thức là
H2N_CH2_COOH
III)Tính chất hóa học
1)Phản ứng thủy phân
Protein+nước -hỗn hợp các aminoaxit
2) Phân hủy bởi nhiệt
Khi đun nóng mạnh mà không có nước -những chất bay hơi có
mùi khét
Trang 192) Tính chất vật lý
Rắn, màu trắngTan trong nước nóng tạo thành hồ tinh bộtXenlulozo không tan trong nước nóng ngay cả khi đun
3) Tính chất vật lý
Đều bị phân thủy phân khi đun trong dung dịch axit loãng tạo thành
glugozo(C6H10O5) +nH2O -nC6H12O6
Tác dụng với ting bột, I2
-Hồ tinh bột làm I2 chuyển sang màu xanh
- Chú ý dùng tính chất này để nhẩn biết hồ tinh bột-Hồ tinh bột cho vao I2 thì làm dung dịch xanh mất màu xanh xuất hiện màu
xanh trở lại
Trang 20GLUXIT Nhóm gluxit bao gồm : saccarozo, plosacarit
Trang 21Glucozo có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất là các quả
chín(nho chín) glucozo có trong w
Trên người, động vật
II)Tính chất vật lý
-là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trọng nước
III)Cấu tạo phân tử
Trang 22I)Trạng thái tự nhiên
-Chỉ có ở thực vật, ở trong cây mía, cây thốt nốt có tên khác là
đường mía
II)Tính chất vật lý
Bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch axit loẵng tạo thành
glucozo và frutoro C12H22O11+H2O -C6H12O6 + C6H12O6
Glucozo frutoro
Trang 24II) Cấu tạo
Các axit béo có công thức chung là : R(COO)3C3H5
Công thức cấu tạo của chất béo là
-Các loại axit : C17H25COOH : axit steaxich
C17H33COOH : axit oleic
C25H31COOH : axit panmidic
-Glixenzol(glixezin) : C3H5(OH)3
Trang 25a Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit:
- Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo:
triglixerit grixerol các axit béo
b Phản ứng xà phòng hóa:
- Khi đun nóng chất béo với dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH thì tạo ra grixerol
và hỗn hợp muối của các axit béo Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là
c Phản ứng hidro hóa:
- Chất béo có chứa các gốc axit béo không no có phản ứng cộng H2 vào nối đôi:
Chất béo không no + H2 chất béo no
Lỏng rắn
Trang 26d Phản ứng oxi hóa:
- Chất béo tác dụng với oxi của không khí tạo thành andehit có mùi khó chịu Đó
là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi