- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp, giảm một số đi nhiều lần.. b Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.[r]
Trang 1Tuần : 12 Ngày soạn :
Luyện tập I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với một số có một chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp, giảm một số đi nhiều lần
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs củng cố lại cách nhân
số có ba chữ số với số có 1 chữ số Củng cố về
tìm số bị chia
Bài 1 ( cột 1,3,4)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv kẻ bảng nội dung bài tập 1 trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn tính tích chúng ta phải làm thế nào?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu chúng ta tìm tích -Chúng ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau.
Trang 2vào VBT.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
423 105 241
x 2 x 8 x 4
846 840 964
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm x ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai
Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x =141 x 5
x = 636 x = 705
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách giải bài toán
có lời văn
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mộ Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Cả 4 hộp có số cái kẹo là:
120 x 4 = 480 (cái kẹo)
Đáp số : 480 cái kẹo
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số lít dầu còn lại ta phải làm sao?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một
Hs lên bảng làm bài
-Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
-Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
-Hs chữa bài đúng vào VBT
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Ta lấy thương nhân với số chia.
-Hs làm bài vào VBT Hai
Hs lên sửa bài
-Hs chữa bài vào vở
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Cả lớp làm bài vào VBT -Một Hs lên bảng làm
-Cả lớp nhận xét bài của bạn
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận nhóm đôi
-Tính số lít dầu còn lại.
-Ta phải biết 3 thùng có bao nhiêu lít dầu.
-Hs cả lớp làm bài vào VBT
Trang 3- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lít dầu trong 3 thùng dầu là:
125 x 3= 375 (lít)
Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (lít)
Đáp số : 190 lít.
* Hoạt động 3: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách gấp một số lên
nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu HS đoạc bài mẫu và cho biết cách
làm của bài toán
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm
bài xong, đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Một Hs lên bảng làm bài
-Hs sửa bài vào VBT
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs trả lời
-Hai nhóm thi đua làm bài -Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Nhận xét tiết học
Trang 4Tuần : 12 Ngày soạn :
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một em sửa bài 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh số
lớn gấp mấy lần số bé
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện so sánh
giữa các số
- Gv nêu bài toán
- GV yêu cầu mỗi Hs lấy một sợi dây dài 6cm
quy định hai đầu A, B Căng dây trên thước, lấy
đoạn thẳng bằng 2cm tính đầu A Cắt đoạn dây
AB thành các đoạn nhỏ dài 2m, thấy cắt được 3
đoạn Vậy 6cm gấp 3 lần so với 2cm
- GV yêu cầu Hs suy nghĩ để tìm phép tính số
đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài 6cm
- Gv : Số đoạn dây cắt ra được cũng chính là số
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
-Hs nhắc lại
-Hs tìm phép tính 6 : 2 = 3 đoạn
Trang 5lần mà đoạn thẳng AB (dài 6m) gấp đoạn thẳng
CD (dài 2cm) Vậy muốn tính xem đoạn thẳng
AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ta làm như
thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs cách trình bày bài giải:
=> Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
lấy số lớn chia số bé
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết so sánh số hình tròn
với nhau
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình a) và nêu số hình
tròn màu xanh, số hình tròn màu trắng có trong
hình này
- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp mấy lần
số hình tròn màu trắng ta làm như thế nào?
- Vậy trong hình a) số hình tròn màu xanh gấp
mấy lần số hình tròn màu trắng?
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- GV yêu cầu Hs làm các phần còn lại vào VBT
- Gv mời 2 Hs đứng lên trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét
* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3.
-Mục tiêu: Giúp cho Hs biết áp dụng cách so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé để giải toán có
lời văn
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi : Bài toán thuộc dạng gì?
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs
lên bảng làm bài
Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là:
6 : 2 = 3 (lần) Đáp số : 3 lần
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hình a) có 6 hình tròn màu xanh và 2 hình tròn màu trắng
-Ta lấy số hình tròn màu xanh chia cho số hình tròn màu trắng.
-Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là: 6 : 2 = 3 ( lần).
-Hs làm vào VBT
-Hai Hs đứng lên trả lời -Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Bài toán thuộc dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé -Ta lấy số lớn chia cho số bé.
-Hs làm bài vào VBT
-Một Hs lên bảng làm bài -Hs nhận xét
Trang 6- Gv nhận xét, chốt lại.
Số cây cam gấp số cây cau có số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận câu hỏi:
+ Con lợn nặng bao nhiêu kg?
+ Con ngỗng nặng nặng bao nhiêu kg?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết con lợn nặng mấy lần con ngỗng ta
làm sao?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một
Hs lên bảng làm
Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần)
Đáp số: 7 lần.
Hs hữa bài đúng vào VBT
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Con lợn nặng 42 kg.
-Con ngỗng nặng 6kg.
-Con lợn nặng mấy lần con ngỗng?
Ta lấy 42: 6.
-Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
-Hs chữa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 7Tuần : 12 Ngày soạn :
Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời văn
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Củng cố cho HS về bài toán so sánh
số lớn gấp mấy lần số bé
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách so sánh số lớn gấp
mấy lần số bé
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Gv gọi 2 Hs đứng
lên đọc câu hỏi và trả lời
- Gv nhận xét
a) Sợi dây 18m dài gấp sợi dây 6m số lần là:
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Học sinh nhắc lại: Ta lấy số lớn chia cho số bé
-Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs đứng lên trả lời câu hỏi
-Hs nhận xét
Trang 818: 6 =3(lần)
b) Bao gạo 35 kg cân nặng gấp bao gạo 5kg số
lần là:
35 : 5 = 7 (lần).
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số con bò gấp số con trâu số lần là:
20 : 4 = 5 (lần) Đáp số : 5 lần.
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải bài toán có
lời văn
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Muốn biết cả hai thửa ruộng thu hoạch được
bao nhiêu kg cà chua ta phải biết được điều gì?
+ Vậy ta phải đi tìm số kg cà chua của thửa ruộng
thứ hai trước.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp vào VBT
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số
thứ tự cần điền là:
Số kg thu được ở thửa ruộng thứ hai là:
27 x 3 = 81 (kg)
Số kg thu được của cả hai thửa ruộng là:
27 + 81 = 108 (kg)
Đáp số: 108 kg.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc nội dung của cột đầu tiên của
bảng
- Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta
làm như thế nào?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs thảo luận nhóm đôi
-Ta phải biết số kg cà chua thu được ở thửa ruộng thứ hai là bao nhiêu.
-Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng sửa bài
-Hs nhận xét
-Hs chữa bài đúng vào vở
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò
chơi
-Hs đọc
-Ta lấy số lớn trừ đi số bé.
Trang 9như thế nào?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm cho các em thi làm
bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
-Ta lấy số lớn chia cho số bé.
-Hai nhóm thi làm bài
-Đại diện 2 nhóm lên điền số vào
-Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà làm lại bài tập
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 8.
- Nhận xét tiết học
Trang 10Tuần : 12 Ngày soạn :
Bảng chia 8 I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán ( có một phép chia 8)
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 8
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng
chia 8
- Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được
bảng chia 8 dựa trên bảng nhân 8
- Gv gắn một tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng và
hỏi: Vậy 8 lấy một lần được mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “ 8 được lấy 1
lần bằng 8”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 8 chấm tròn, biết mỗi
tấm có 8 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 8 : 8 = 1 và yêu cầu Hs đọc
PP: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
-Hs quan sát hoạt động của
Gv và trả lời: 8 lấy một lần được 8
-Phép tính: 8 x 1 = 8
-Có 1 tấm bìa
-Phép tính: 8 : 8= 1
Trang 11phép lại phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 8 x 2 = 16 và yêu
cầu Hs đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “
Mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như
thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 16 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 16 : 8 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 16 : 6 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 8
Hs tự học thuộc bảng chia 8
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng,
chính xác
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:(cột 1,2,3)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
bài của nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:(cột 1,2,3)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Ba bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 8 x 5 = 40, có thể nghi ngay
kết quả của 40 : 8 và 40 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời
-Hs đọc phép chia
-Có 16 chấm tròn
-Có 2 tấm bìa
-Phép tính : 16 : 8 = 2 -Bằng 2
-Hs đọc lại
-Hs tìm các phép chia
-Hs đọc bảng chia 8 và học thuộc lòng
-Hs thi đua học thuộc lòng
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Học sinh tự giải
-9 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs làm bài -3 Hs lên bảng làm
-Chúng ta có thể ghi ngay,
vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia -Hs nhận xét bài làm của bạn
PP: Luyện tập, thực hành,
Trang 12 Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số mét mỗi mảnh vải dài là:
32: 8 = 4 (mét vải)
Đáp số : 4 mét vải.
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số mảnh vải cắt được là:
32: 8 = 4 (mảnh)
Đáp số : 4 mảnh.
thảo luận
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs thảo luận nhóm đôi
-Có 32 m vải được cắt thành
8 mảnh bằng nhau.
-Mỗi mảnh vài dài bao nhiêu mét?
-Hs tự làm bài
-Một Hs lên bảng làm
-Hs nhận xét
-Hs sửa vào VBT
-Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
-Hs chữa bài vào vở
5 Tổng kết – dặn dò.
- Học thuộc bảng chia 8
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 13Tuần : 12 Ngày soạn :
Luyện tập I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán ( có một phép chia 8)
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng chia 8.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Ba em đọc bảng chia 8
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
-Mục tiêu Giúp Hs làm các phép chia trong bảng
chia 8 đúng
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:(cột 1,2,3)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a).
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
Gv hỏi: Khi đã biết 8 x 6 = 48, có thể ghi ngay
kết quả của 48 : 8 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 3 Hs lên bảng làm
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
-Ba hs lên làm phần a)