HiÖn nay vÉn tiÕp tôc nghiªn cøu ph¬ng ph¸p nµy ®Ó d¹y tiÕt lÝ thuyÕt còng nh thùc hµnh... III.Tµi liÖu tham kh¶o:.[r]
Trang 1Giáo án Dự thi GVDG
Môn :Địa Lí 8
GVdạy: Nguyễn Thị Thuần
I - Mục tiêu:
1 -Về kiến thức: Học sinh nắm đợc
- Vị trí địa lý, các quốc gia, các vùng lãnh thổ thuộc Đông á
- Các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên của khu vực
Đông á
2 - Về kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, tranh ảnh tự nhiên
- Rèn kĩ năng xây dựng mối liên hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực
3 Thái độ:
Qua bài học rèn cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, sông ngòi
II - Ph ơng tiện dạy học:
1 - Giáo viên chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông á, bản đồ tự nhiên Châu á
- Một số tranh ảnh, tài liệu điển hình về cảnh quan tự nhiên khu vực Đông á
- Bản đồ câm khu vực Đông á
- Máy vi tính và máy prôjectơ
2 - Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Tờ thực hành 12
- Bảng phụ
III – Tiến trình dạy học:
1- ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3 Bài mới:
A.Mở bài:
Hai bài học trớc chúng ta đã tìm hiểu khu
Trang 2vực Nam á, một khu vực có số dân đông,
có ấn Độ một quốc gia lớn đang trên con
đờng phát triển tơng đối nhanh Hôm nay,
chúng ta cùng bớc sang một khu vực còn
nhiều điểm vợt trội hơn Nam á, đó là khu
vực Đông á
B Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu Vị trí địa lí và
phạm vi khu vực:
+ Dựa vào lợc đồ tự nhiên Châu á kết hợp
với lợc đồ tự nhiên khu vực Đông á hãy
cho biết:
- Khu vực Đông á nằm ở vị trí nào của
Châu á?
-Tiếp giáp với các biển, đại dơng và khu
vực nào?
+ Nhận xét trả lời của bạn? em có bổ sung
gì?
+ Dựa vào hình 12.1 cho biết:
Giới hạn của khu vực?
+ Về mặt địa lí tự nhiên khu vực gồm mấy
phần? Mỗi phần có những quốc gia và vùng
lãnh thổ nào?
Hs trả lời
GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Với vị trí và phạm vi của khu
vực nh vậy có ảnh hởng đến tự nhiên của
Tiết 14: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á
1.Vị trí địa lí và phạm vi khu vực:
+ Là khu vực nằm ở phía đông của Châu á
+ Tiếp giáp: Phía bắc: Bắc á Phía tây: Tây á
và Trung á Phía đông: Thái Bình Dơng Phía nam: Nam á
và Đông Nam á
750Đ - 1450Đ + Giới hạn:
200B - 520B
+ Gồm 2 phần: Đất liền
Hải đảo
2.Đặc điểm tự nhiên:
a) Địa hình, khí hậu, cảnh
quan:
Trang 3khu vực nh thế nào chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu trong phần 2.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu: Địa hình, khí
hậu, cảnh quan:
HĐN: Gv chia lớp thành 3 nhóm (thời gian
khoảng từ 3 đến 5 phút), theo câu hỏi nh
sau:
Dựa vào hình 12.1; hình 2.1; hình 3.1
trong SGK cho biết:
+ Nhóm 1:Nêu đặc điểm địa hình, khí hậu,
cảnh quan của phía Tây khu vực Đông á?
+ Nhóm 2: Nêu đặc điểm địa hình, khí
hậu, cảnh quan của phía Đông khu vực
Đông á?
+ Nhóm 3: Nêu đặc điểm địa hình, khí
hậu, cảnh quan của hải đảo khu vực Đông
á?
Sau 5 phút hoạt động, các nhóm lần lợt
báo cáo kết quả
+ HS nhận xét, bổ sung
GV cho học sinh kết hớp với một số tranh
ảnh về cảnh quan, núi lửa, động đất để
chuẩn kiến thức:
* Phía Tây:
+ Về địa hình: sử dụng lợc đồ hình 12.1
+ Vậy địa hình cao ở phía Tây thấp dần về
phía Đông sẽ ảnh hởng tới hớng chảy của
sông ngòi nh thế nào?( gợi mở)
+ Về khí hậu: sử dụng hình 2.1
- Tại sao ở đây có khí hậu cận nhiệt,
quanh năm khô hạn? (Do nằm sâu trong đất
liền, xa biển và địa hình là núi cao)
+ Về cảnh quan: HS xem băng cảnh quan
thảo nguyên, hoang mạc
- Cảnh quan này phân bố ở phía nào của
khu vực? Tại sao nó có ở đấy là chủ yếu?
+ Núi cao hiểm trở:
+ Cao nguyên đồ sộ:
+ Bồn địa cao, rộng:
+ Chủ yếu là cận nhiệt lục địa
+ Thảo nguyên khô
+ Hoang mạc và bán hoang
mạc + Núi cao
+ Vùng đồi thấp xen đồng
bằng
+ Đồng bằng rộng, bằng
phẳng, màu mỡ:
+ Kiểu gió mùa ẩm:
Trang 4* Phía Đông:
+ Về địa hình: sử dụng hình 12.1
- Địa hình phía Tây và Đông khác nhau
ở điểm gì?
GV mở rộng: Đồng bằng rộng đã tạo nên
những vựa lúa lớn cho TQ ở đây có đồi
núi thấp, san sát nhau nh bát úp nên có giá
trị trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia
súc
+ Về khí hậu: HS quan sát hình 4.1 và 4 2
SGK cho biết khu vực có những gió nào
hoạt động?
- Tại sao Đông á về mùa đông lại có gió
mùa Tây Bắc trong khi đó các khu vực
khác của Châu á là gió ĐB?
(Trong lục địa có khối khí áp cao,
ngoài biển có áp thấp)
+ Về cảnh quan: xem cảnh quan rừng
- Tại sao rừng ở đây lại phát triển?
(Khí hậu ẩm)
GV mở rộng: ở Triều Tiên trong rừng có
nhiều loại cây quí có giá trị kinh tế cao nên
những ngời đi lao động ở Hàn quốc, Triều
Tiên thờng mua sâm về làm quà
*Hải đảo:
+ Về địa hình: Sử dụng hình 12.1 SGK
(HS xem ảnh núi Phú Sĩ, GV mở rộng
đây là ngọn núi lửa đã tắt, có sự phân tầng
màu, bên cạnh là các hồ nớc trong vắt vào
những ngày mùa hè ánh nắng mặt trời
chiếu xuống hắt lên núi khiến cho núi lấp
lánh nh đợc dát bạc Nên ngời ta nói đến
Nhật Bản mà không đến núi Phú Sĩ thì coi
nh cha đến Nhật Bản )
HS xem băng núi lửa
Đây là hiện tợng gì? Thờng xảy ra ở đâu
của khu vực Đông á?
Tại sao ở đó lại hay xảy ra động đất và núi
lửa?
Gần đây em có nghe tin thấy trận động nào
+ Rừng hỗn hợp và rừng lá
rộng
+ Rừng cận nhiệt đới ẩm
+ Là vùng núi trẻ + Núi lửa, động đất hoạt động
mạnh
Trang 5xảy ra ở khu vực không?
( Nằm ở vành đai lửa TBD, hoạt động kiến
tạo vẫn còn tiếp diễn cho đến ngày nay, cấu
tao địa chất cha ổn định)
HS đọc bản tin về động đất, núi lửa của
khu vực
+ Nhật Bản có thiên nhiên khắc nghiệt
thế mà dân c vẫn tập trung đông đúc là tại
sao?
+ Về khí hậu: - Tại sao ở đây khí hậu lại
ma nhiều?
(Do vị trí, bốn bề xung quanh đều là
biển và gió TB khi qua biển cũng đợc đón
nhận thêm nhiều hơi nớc )
+Về cảnh quan: - Qua thực tế em hãy cho
biết tình trạng rừng hiện nay của khu vực?
Nó có ảnh hởng đến địa hình, đời sống và
cảnh quan của nơi này?
(Nh vậy ta thấy về khí hậu và cảnh quan
của
phần phía Đông và hải đảo là giống nhau.)
GV tổng hợp lại toàn bộ kiến thức 3
phần trên theo bảng (Trang bên)
Sau đó đánh giá, nhận xét
Phía Tây Phía Đông
Địa hình
+ Núi cao hiểm trở :
Thiên Sơn, Côn Luân
+ Cao nguyênđồ sộ: Tây
Tạng, Hoàng Thổ…
+ Bồn địa cao, rộng:
Duy Ngô Nhĩ, Tứ Xuyên, Tarim
+ Vùng đồi thấp
xen đồng bằng
+Đồng bằng rộng ,
bằng phẳng, màu mỡ:
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam…
+ Là vùng núi trẻ (núi
Phú Sĩ cao nhất 3776 m) + Núi lửa,
động đất hoạt
Trang 6động mạnh
Khí hậu
+ Chủ yếu là cận nhiệt
lục địa
( Quanh năm khô hạn)
Chủ yếu là kiểu gió mùa ẩm:
+ Mùa đông: gió mùa Tây Bắc, lạnh
khô
+ Mùa hè: gió mùa Đông Nam, mát
ma nhiều
Cảnh quan
+ Thảo nguyên khô
+Hoang mạc và bán
hoang mạc + Núi cao
+ Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng + Rừng cận nhiệt đới ẩm
*Hoạt động 3: Tìm hiểu sông ngòi
Dựa vào hình 12.1 kết hợp với hình 1 2
SGK em hãy:
+ Xác định 3 sông lớn của Đông á
HS trả lời
GV nhận xét
+ Nêu đặc điểm giống và khác nhau
của sông Hoàng Hà và Trờng Giang?
( nơi bắt nguồn, hớng chảy, chế độ
n-ớc…)
Học sinh xem ảnh của sông Hoàng
Hà
GV mở rộng về sông Hoàng Hà và Trờng
Giang
+ Tại sông ngòi của khu vực lại dài và
chủ yếu chảy về phía Đông ?
( Lãnh thổ rộng lớn, địa hình thấp dần
từ Tây sang Đông)
+ Từ các đặc điểm trên em hãy nêu giá
trị của sông ngòi khu vực?
HS trả lời
GV nhận xét và chuẩn kiến thức
b) Sông ngòi:
+ Có 3 sông lớn: Amua, Hoàng
Hà, Trờng Giang
+ Trờng Giang là sông lớn thứ ba trên Thế giới
+ Giá trị của sông ngòi: thuỷ điện, thuỷ lợi, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản, giao thông
Trang 7
Mở rộng: vừa rồi nhà máy hoá chất
Cát Lâm ở Cáp Nhĩ Tân làm ô nhiễm
sông Amua
GV kết luận: Với đặc điểm tự nhiên nh
trên có ảnh hởng đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của khu vực nh thế nào?
Chúng ta sẽ đợc tìm hiểu ở bài sau
IV Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố:
Bài 1: Dán vào bản đồ câm
Vị trí tiếp giáp của khu vực Đông á (cho HS chỉ trên bản đồ trống trên máy sau đó
GV nhận xét và cho xuất hiện các khu vực tiếp giáp trên máy)
Bài 2: Trò chơi giải ô chữ: Lật từng hàng chữ để tìm từ chìa khoá (tô đậm) mở hàng chữ cần tìm của bài học gồm 25 chữ cái là: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông á
Đ ặ c đ i ể m t ự n h i ê n
k h u v ự c đ ô n g á
Gợi ý trả lời
Hàng 1: Có 13 chữ cái: Địa hình phía tây khác phía đông ở điểm nào?
( Khu vực Đông á)
Hàng 2: Có 12 chữ cái: Địa hình phía đông khác phía tây ở điểm nào?
( Khu vực Đông á)
Hàng 3: Có 13 chữ cái: Địa hình hải đảo khác đất liền ở điểm nào?
Hàng 4: Có 9 chữ cái: Sông Hoàng Hà giống sông Trờng Giang ở điểm gì?
Trang 8Hàng 5: Có 9 chữ cái: Sông Hoàng Hà khác sông Trờng Giang ở điểm nào?
Hàng 6: Có 14 chữ cái:Phía Tây của Đông á có thảo nguyên là chính là do ở đây có kiểu khí hậu gì?
Hàng 7: Có 13 chữ cái: Cảnh quan phổ biến ở phía tây khu vực Đông á là gì?
Hàng 8: Có 8 chữ cái: Cảnh quan ở hải đảo và phía đông của khu vực là do ở đó có khí hậu gì?
Hàng 9: Có 12 chữ cái: Phía đông và hải đảo của Đông á có cảnh quan gì là chính? Hàng 10: Có 14 chữ cái: Phía nam của Đông á tiếp giáp với khu vực nào ?
2 Dặn dò: + Học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK trang 43
+Nghe các bản tin thời sự quốc tế
+ Làm tờ thực hành 12, vở bài tập 12
+ Chuẩn bị tài liệu nói về Nhật Bản và Trung Quốc
Hiệu phó chuyên môn GV soạn
Hoàng Thị An Nguyễn Thị Thuần
Trang 9
Trờng THCS Cổ loa Trờng THCS Cổ loa
Giáo án Ngữ văn 9 Giáo án Ngữ văn 9
( quyển 1) ( quyển 2)
GV: Nguyễn Thị Kim Hoa GV: Nguyễn Thị Kim Hoa
Năm học: 2005-2006 Năm học: 2005-2006
Trờng THCS Cổ Loa
Sổ Bồi dỡng thờng xuyên
GV: Nguyễn Thị Kim Hoa
Năm học: 2005-2006
Trờng THCS Cổ Loa
Sổ công tác
GV: Nguyễn Thị Kim Hoa
Năm học: 2005-2006
A Đặt vấn đề
I Lí do chọn đề tài:
1 Lí do chủ quan:
+ Bản thân luôn trăn trở đi tìm phơng pháp đổi mới trong dạy học để gây hứng thú cũng nh phát huy đợc tính sáng tạo của học sinh trong học tập.
+ Tôi đã nghiên cứu đề tài trong những năm học qua và đã đạt đợc một số thành tích đáng
kể Hiện nay vẫn tiếp tục nghiên cứu phơng pháp này để dạy tiết lí thuyết cũng nh thực hành.
2 Lí do khách quan:
+Do đặc thù của bộ môn Địa Lí ngoài việc phát huy kiến thức của học sinh qua bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê … thì trong kiểm tra, đánh giá nên sử dụng cá câu hỏi có bản đồ nhiều hơn.
+ Do yêu cầu đổi mới phơng pháp nên việc tổ chức ra các trò chơi ô chữ, đoán từ đúng trong bảng ma trận chữ, rồi sử dụng những câu thơ, ca dao, tục ngữ, câu hát, sơ đồ hoá kiến thức…
là rất cần thiết Chính vì thế mà tôi đã quyết tâm thực hiện đề tài này:
Trang 10Đề tài:
Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo
của học sinh qua môn học Địa Lí 8
II.Phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tợng: Học sinh lớp 8 đại trà
+Thời gian: Từ năm học 2000-2001 đến nay.
III.Tài liệu tham khảo:
B Giải quyết vấn đề
I.Cơ sở lí luận:
+ Chơng trình Địa Lí lớp 8 năm học 2004-2005 là sự nối tiếp chơng trình Địa Lí các châu lục
từ lớp 7, nhng các tác giả đã có nhã ý để phần Châu á nối tiếp vào phần tự nhiên Việt Nam để học sinh có những suy nghĩ liên tục, liền mạch từ đặc điểm chung của Châu để đi vào tìm hiểu nớc nhà
II.Cơ sở thực tiễn:
+ Thực tế trớc đây học sinh chỉ coi đây là môn học vẹt, dờng nh các em không yêu thích bộ môn này.
+ Do yêu cầu bộ môn không chỉ là học thuộc mà đòi hỏi phải có t duy Địa Lí Nên từ khi thực hiện phơng pháp này tôi thấy học sinh đã thích học hơn so với trớc Chính vì thế tôi đã quyết tâm nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
III.Những giải pháp tiến hành:
1 Đối với bài thực hành:
* Yêu cầu: Đây là các bài tập rèn kĩ năng, kĩ xảo Địa Lí cho học sinh nên tôi đã tổ chức cho học
sinh các trò chơi.
* Giải pháp: Tổ chức các hoạt động nh:
+ Trò chơi giải ô chữ
+ Dán thông tin vào bản đồ trống
+ Trắc nghiệm
+ Sử dụng tục ngữ, ca dao, thành ngữ
+ Tìm từ đúng trong bảng ma trận chữ.
Trang 112 Đối với bài lí thuyết:
* Yêu cầu: Đây là các bài học với nhiều kiến thức nặng nên tôi đan xen, lồng ghép để học sinh dễ
hiểu, nhanh thuộc bài.
* Giải pháp:
+ Trò chơi ô chữ
+ Dán thông tin vào bản đồ trống
+ Trắc nghiệm
+ Sử dụng tục ngữ, ca dao, thành ngữ, thơ và bài hát
+ Tìm từ đúng trong bảng ma trận chữ.
III.Kết quả thực hiện:
1 Đánh gia chung về kết quả thực hiện
2 Kết quả cụ thể của Lớp 8A B CD EG
IV.Kết luận :
1 1 Bài học kinh nghiệm
2 Lời kết
Xác nhận của BGH Giáo viên nghiên cứu
PHT
Hoàng Thị An Nguyễn THị Thuần
Gợi ý trả lời trò chơi ô chữ
Hàng 1: Có 11 chữ cái: Đây là sông lớn nhất Đông á
Hàng 2: Có 14 chữ cái: Khu vực Đông á tiếp giáp với một khu vực mà có Việt Nam.
Hàng 3: Có 15 chữ cái: Lãnh thổ của Đông á chia thành những bộ phận nào.
Trang 12Hàng 4: Có 8 chữ cái: Cảnh quan phổ biến của phía Tây khu vực.
Hàng 5: Có 14 chữ cái: Khí hậu cảnh quan phổ biến ở phía Tây khu vực.
Hàng 6: Có 8 chữ cái: Địa hình đồ sộ ở phía Tây là?
Hàng 7: Có 13 chữ cái:Địa hình phần hải đảo hay xảy ra hiện tợng gì?
Hàng 8: Có 12 chữ cái:Địa hình phần đất liền khác hải đảo ở điểm gì?
Hàng 9: Có 8 chữ cái: Đồng bằng lớn nhất của khu vực phân bố chủ yếu ở đâu? Hàng 10: Có 9 chữ cái: Sự khác nhau cơ bản giữa sông Hoàng Hà và Trờng Giang ? Hàng 11: Có 8 chữ cái: Khí hậu phổ biến ở phía Đông và hải đảo của khu vực? Hàng 12: Có 13 chữ cái: Phía Đông của Đông á tiếp giáp với đại dơng nào ?
Gợi ý trả lời trò chơi ô chữ
Hàng 1: Có 11 chữ cái: Đây là sông lớn nhất Đông á
Hàng 2: Có 14 chữ cái: Khu vực Đông á tiếp giáp với một khu vực mà có Việt Nam Hàng 3: Có 15 chữ cái: Lãnh thổ của Đông á chia thành những bộ phận nào.
Hàng 4: Có 8 chữ cái: Cảnh quan phổ biến của phía Tây khu vực.
Hàng 5: Có 14 chữ cái: Khí hậu cảnh quan phổ biến ở phía Tây khu vực.
Hàng 6: Có 8 chữ cái: Địa hình đồ sộ ở phía Tây là?
Hàng 7: Có 13 chữ cái:Địa hình phần hải đảo hay xảy ra hiện tợng gì?
Hàng 8: Có 12 chữ cái:Địa hình phần đất liền khác hải đảo ở điểm gì?
Hàng 9: Có 8 chữ cái: Đồng bằng lớn nhất của khu vực phân bố chủ yếu ở đâu? Hàng 10: Có 9 chữ cái: Sự khác nhau cơ bản giữa sông Hoàng Hà và Trờng Giang ? Hàng 11: Có 8 chữ cái: Khí hậu phổ biến ở phía Đông và hải đảo của khu vực? Hàng 12: Có 13 chữ cái: Phía Đông của Đông á tiếp giáp với đại dơng nào ?
Trang 13Đề kiểm tra 1 tiết - học kỳ I- lớp 9
Đề 1:
Câu 1(3 điểm): Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành công nghiệp:
a) Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lợng công nghiệp
b) Phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và lao động.
c) Đáp ứng nhu cầu thị trờng trong cả nớc và hàng xuất khẩu.
d) Cả ba đều đúng.
Câu 2( 2 điểm): Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng
nhất nớc ta trớc hết là nhờ:
a) Có số dân đông nhất b) Có nhiều điểm tham quan du lịch
c) Có công nghiệp tiến bôn nhất d) Cả 3 yếu tố trên
Câu 3(
Bộ phận lãnh thổ Đặc điểm địa hình Đăc điểm khí hậu, cảnh quan
Đất liền
Phía Tây
+ Núi, cao nguyên hiểm trở:
Thiên Sơn, Côn Luân…
+ Cao nguyên đồ sộ: TâyTạng, Hoàng Thổ…
+ Bồn địa cao rộng: Duy Ngô Nhĩ, Ta rim…
+ Khí hậu cận nhiệt lục địa quanh năm khô hạn.
+ Cảnh quan thảo nguyên hoang mạc, núi cao…
Phía Đông
+ Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng + Đồng bằng màu mỡ, rộng, bằng phẳng: Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam…
+ Khí hậu gió mùa ẩm + Mùa đông: gió mùa Tây Bắc lạnh khô
+ Mùa hè: Gió mùa Đông Nam,
ma nhiều + Cảnh quan: rừng là chủ yếu
Hải đảo +Vùng núi trẻ (núi Phú Sĩ cao nhất
3766m) + Núi lửa, động đất hoạt động mạnh
2 điểm):
1 Phân tích mặt mạnh và yếu của lao động Việt Nam.
2 Chứng minh cơ cấu công nghiệp nớc ta đa dạng.
Câu 4(3 điểm): Cho bảng số liệu sau: Sản lợng thuỷ sản ( % )
Năm