Hoạt động 1: BAØI TOÁN 1 GV Treo bảng phụ đề bài toán 1 GV Cho HS đọc lời giải của bài toán 1 GV giới thiệu thêm cách giải thứ 2 bằng cách cho HS làm thêm bài tập : Dựa vào các điều kiện[r]
Trang 1Ngày soạn: 24-09-2007
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
2 Kĩ năng: Học xong bài này HS cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
3 Thái độ: Khà năng nhận xét vấn đề
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn, SGK, SBT, bảng phụ ghi đề bài tập
2 Chuẩn bị của HS: Thực hiện hướng dẫn tiết trước Bảng nhóm
I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 ph)
HS1 : Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận ?
Giải bài tập số 4 tr 54 SGK : Cho biết z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h Hãy chứng tỏ rằng z tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ ? (bảng phụ)
Đáp án : Ta có : z = ky ; y = hx z = (k.h) x Suy ra hệ số tỉ lệ là k h
HS2 : Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Giải bài tập số 3 tr 54 SGK : Cho bảng sau (bảng phụ)
Đáp án : a) Các ô trống điền số 7,8 ;
b) m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì m = 7,8 V
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1ph): Trong thực tế ta gặp nhiều bài toán tỉ lệ thuận như vậy ta giải như thế nào?
b Tiến trình bài dạy:
T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: BÀI TOÁN 1
12
ph GV Treo bảng phụ đề bài toán 1
GV Cho HS đọc lời giải của bài
toán 1
GV giới thiệu thêm cách giải
thứ 2 bằng cách cho HS làm
thêm bài tập : Dựa vào các điều
kiện bài toán 1 hãy điền số thích
hợp vào các ô trống trong bảng
sau
GV gợi ý từ tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau, ta có hiệu của
khối lượng (56,5) tương ứng với
hiệu của hai thể tích (17 12)
nên ta điền được cột thứ tư là 5
Từ đó suy ra các ô trống khác
HS : đọc đề bài
HS : đọc lời giải của bài toán
1 trong 2phút
HS : đọc đề bài trên bảng phụ
HS : cả lớp làm bài giấy nháp
HS : làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
12HS : đọc to đề bài trước lớp
HS : Nghe giáo viên gợi ý và
1- Bài toán 1 : Hai thanh chì có thể tích là 12cm3 và 17cm3 Mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g ?
Giải : Gọi khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 (g) và m2 (g) Do khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng
tỉ lệ thuận với nhau, nên
.
12 1 17
m
12 17
1 2 12 1 17 2
m
= = 11,3
5
5 , 56
Vậy m2 = 17 11,3 =192,1 và m1 = 12.11,3 = 135,6 hai thanh chì có khối lượng là
Trang 2GV treo bảng phụ cho HS làm
bài ?1
GV gợi ý : Phương pháp giải
giống như bài toán 1 tuy nhiên
chỉ khác ở chỗ bài toán 1 cho
hiệu hai trọng lượng còn bài ?1
cho tổng hai khối lượng
GV gọi 1 HS lên bảng GV gọi
HS nhận xét
GV chốt lại phương pháp
Xác định m và V là hai đại
lượng tỉ lệ thuận
Áp dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau để giải
GV treo bảng phụ chú ý SGK tr
55
phân biệt sự giống và khác nhau của bài toán 1 và bài ?1
1 HS : lên bảng trình bày bài làm
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Nhắc lại phương pháp
HS : Đọc chú ý SGK tr 55
135,6g và 192,1g Bài ?1
Giải : gọi khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1 (g) và m2 (g)
Do khối lượng và thể tích của vật là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có :
9 , 8 25
5 , 222 15 10
2 15
2 10
m
Nên : m1 = 8,9.10 = 89(g)
m2=8.9.15= 133,5(g) Hai thanh kim loại nặng 89(g) và 133,5(g)
Chú ý : (SGK tr 55) Hoạt động 2: BÀI TOÁN 2
10
ph GV treo bảng phụ bài toán 2
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm bài ?2
Sau 2 phút GV gọi đại diện
nhóm trình bày bài làm của
nhóm mình
GV nhận xét kết quả hoạt động
của nhóm
HS : Đọc kỹ bài toán 2
HS : hoạt động nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày bài làm :
Kết quả : Â = 300 ; = 60Bˆ 0 ;
= 900
Cˆ
2- Bài toán 2 : (SGK) Giải : Vì số đo các góc A, B, C
tỉ lệ với 1, 2, 3 ta có :
3 2 1
ˆ ˆ ˆ 3
ˆ 2
ˆ 1
ˆ
A
= = 300
6
1800
Vậy : Â = 1.300 = 300 = 2.30Bˆ 0 = 600 = 3.30Cˆ 0 = 900 Hoạt động 3: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
13
ph Bài tập 5 tr 55 SGK
GV đưa 2 bảng phụ : hai đại
lượng x và y có tỉ lệ thuận với
nhau hay không ? nếu : a)
b)
Bài tập 6 tr 55 SGK
GV treo bảng phụ đề bài 6 tr 55
SGK
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
GV Cho HS nhận xét và sửa sai
HS : đọc kỹ đề bài
2 HS : lên bảng
HS1 : câu a
HS2 : câu b
1 vài HS nhận xét
1 HS đọc to đề bài trước lớp
1 HS lên bảng trình bày
3-Bài tập 5 tr 55 SGK Giải :
5 5 2
2 1
x
y x
y x y
Nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
b)
9
90 6
72 5
60 2
24 1
12
Nên x và y không tỉ lệ thuận với nhau
Bài tập 6 tr 55 SGK Giải: vì khối lượng cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên :
a) y= kx y = 25x
Trang 3GV có thể hướng dẫn HS cách
giải khác :
a) 1m dây thép nặng 25g
xm dây thép nặng y g
vì khối lượng của cuộn dây tỉ lệ
thuận với chiều dài nên ta có :
y = 25x
y
x
25
1
b) 1m dây thép nặng 25g
xm dây thép nặng 4500g
ta có :
4500
25
1
x
25 4500
một vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS Nghe giáo viên hướng dẫn và ghi bài vào vở
(vì mỗi m dây nặng 25 (g)) b) Vì y = 25x Nên khi
y = 4,5kg = 1500g thì :
x = 4500 : 25 = 180m Vậy cuộn dây dài bằng 180 m
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)
Xem lại cách giải của bài toán 1 và bài toán 2
Làm các bài tập : 7, 8, 11 tr 56 SGK
Làm các bài tập : 8, 10, 11 tr 44 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:
………
………
………