Bài mới: Hoạt động của GV&HS Noäi dung GV: Cho HS oân taäp theo heä thoáng caùc caâu hoûi A.Lyù thuyeát trong SGK.. HS: Laøm mieäng..[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS RỜ KƠI Giáo viên: Hoàng văn Chiến
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và nâng lên luỹ thừa, các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9, số nguyên tố và hợp số, ƯC và BC, ƯCLN, BCNN
- HS vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bi bảng phụ về các dấu hiệu chiia hết, cách tìm ƯCLN, BCNN
III Tiến trình tiết:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: Cho HS ôn tập theo hệ thống các câu hỏi
trong SGK
HS: Làm miệng
GV: Gọi 2HS lên bảng
Lớp nhận xét
Củng cố: Qua bài tập này GV khắc sâu cho HS
các kiến thức
+ Thứ tự thực hiện phép tính
+ Thực hiện đúng qui tắc nhân va fchia hai luỹ
thừa cùng cơ số
+ Tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất
phân phối của phép nhân và phép cộng
GV: Gọi 2HS lên bảng
HS dưới lớp nhận xét
HS: Đọc đề bài
A.Lý thuyết
B Bài tập Bài 159(SGK) Bài 160(SGK)
a, 204 – 84 : 2 = 204 – 7 = 197
b, 15.23 + 4.32 – 5.7
= 15.8 + 4.9 – 35 = … = 121
c, 56: 53 + 23.22
= 53 + 52 = … = 157
d, 164.53 + 47.164
= 164.(53 + 47) = … = 16400
Bài 161(SGK)
a, 219 – 7(x + 1) = 100 Đáp số: x = 16
b, (3x - 6).3 = 34 3x – 6 = 34 : 3 3x – 6 = 33 Đáp số: x = 11
Bài 162(SGK) Theo đề ra ta có: (3x - 8): 4 = 7 Đáp số: x = 12
Trang 21HS lên bảng trình bày
GV(gợi ý)
H: Một ngày có bao nhiêu giờ đồng hồ?
Từ đó HS tự tìm cách điền vào chỗ trống
GV: Cho HS làm câu a, b
Lưu ý: Để kiểm tra các số, tổng, hiệu là hợp số
hay số nguyên tố tuỳ vào từng bài toán cụ thể
ta có thể dựa vào dấu hiệu chia hết, tính chất
chia hết của tổng, hiệu hoặc
HS: Lên bảng trình bày
Bài 163(SGK) Giải: Lúc 18 giờ ngọn nến có chiều cao33cm Đến 22 giờ ngọn nến có chiều cao 25cm
Vậy trong 22- 18 = 4 giờ chiều cao của ngọn nến đã giảm 33 - 25= 8cm
Vậy trong 1 giờ chiều cao của ngọn nến đã giảm
8 : 2 = 4(cm) Bài 164(SGK)
a, (1000 + 1): 11 = 1001 : 11 = 91
91 = 7.13
b, 142 + 52 + 22= 196 + 25 + 4= 225
225 = 32 52 Bài 165(SGK)
a, 747 P vì 747 9; 235 P
vì 235 5 và 235> 5
97 P
b, 123 3 => 835.123 3
318 3
=> a = (835 123 + 318) 3 và a> 3 Vậy a P
c, b = 5.7.11 + 13.17 là số chẵn và b>2 Vậy b
P
d, c = 2.5.6 – 2.29 = 60 – 58 = 2
Vậy c P Bài 166(SGK) a.A = {x N/ 84 x; 180 x, x> 6}
Vì 84 x; 180 x, x> 6 Nên x ƯC(84;180) ƯCLN(84; 180) = 12 ƯC(84; 180) = Ư(12)={1; 2; 3; 6; 12}
Vì x> 6 Nên: x = 12
b B = { x N/ x 12; x 15, x 18, 0<x < 300}
Vì x 12; x 15, x 18 Nên: x BC(12; 15; 18)
Ta có BCNN(12; 15; 18)= 180
=> x BC(12; 15; 18) = B(180)
= {0; 180; 360…}
Vì 0<x < 300 nên: x = 180
Trang 3GV: yêu cầu HS đọc đề bài và làm vào vở
GVHD:
H: a có chia hết cho 2; cho 4 ?
a là số lẻ (1)
a chia cho 5 thiếu 1 => a có chữ số tận cùng là
4 hoặc 9 (2)
a chia hết cho 7 (3)
Từ (1)ø; (2) và (3)
A chia hết cho 7 và có chữn số tận cùng là 9
Hơn nữa a chia cho 3 dư 1 và a<200
Từ đó suy ra a
GV: Giới thiệu mục: “Có thể em chưa biết”
Bài 167(SGK) Gọi số sách là a( 100 a 150) Theo đề ra ta có: a 10; a 12; a 15
=> a BC(10; 12; 15) Mà: BCNN(10; 12; 15)= 60
=> a BC(10; 12; 15) = B(60)={0; 60; 120; 180; 240…}
Vì 100 a 150 Nên: a = 120 Vậy số sách là 120 Bài 169(SGK) Gọi số vịt là a(a< 200) Theo đề ra a không chia hết cho2; cho4 nên a là số lẻ
A chia cho 5 thiếu 1 nên a có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9
Do a là số lẻ => a có chữ số tận cùng là 9 Hơn nữa: a 7 và a chia cho 3 dư 1
Do đó ta xét các bội của 7 có chữ số tận cùng là 9; chia cho 3 dư 1 và a<200
a = 49
1 a m => a BCNN(m; n)
a n
2 a.b c, ƯCLN(b; c)= 1
=> a c
4 Củng cố:
- Các phép tính, các dấu hiệu chia hết, tính chất chia hết của một tổng, hiệu, số nguyên tố, hợp số, ước, bội ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
- Các dạng bài tập đã sửa
5 Dặn dò:
Ôn bài để tiết sau kiểm tra
6 Rút kinh nghiệm: