1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 19 đến 28 - Năm học 2011-2012

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẫu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.. - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một tru[r]

Trang 1

NS 18/9/11

ND 20/9/11

Tiết 19

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức :

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng :

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sửu dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

B Chuẩn bị :Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Bước 1:

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ : GV kiểm tra vở soạn HS

* Bước 2 : Bài mới (GV thuyết trỡnh) Khi mới xuất hiện, từ thường được

dùng với một nghĩa nhất định Khi xã hội phát triển, nhận thức con người phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá, vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá, biểu thị khái niệm mới được nhận thức đó, con người có thể có hai cách.

- Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.

- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn.

Theo cách thứ 2 này, những từ trước đây chỉ có một nghĩa nay lại được mang thêm nghĩa mới, vì vậy nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ Vậy

để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, là hiện tượng chuyển nghĩa của từ (tiết 19) bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động của thầy và

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản mẫu

* MT : Hiểu đượcK/N từ nhiều

nghĩa

* PP : N hận diện, vận dụng, vấn

đỏp, thảo luận nhúm

GV treo bảng phụ :

Học sinh đọc bài thơ Những cái

chân của Vũ Quần Phương và

I. Từ nhiều nghĩa :

* Văn bản " Những cái chân"

1 Từ chân

Trang 2

thảo luận

? Từ nào trong văn bản được

nhắc tới nhiều lần ?

? Em hãy cho biết có mấy sự vật

có chân được nhắc tới trong văn

bản ?

? Những cái chân ấy có thể sờ

thấy, nhìn thấy được không (cú)

? Sự vật nào không có chân được

nhắc tới trong văn bản ?

? Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa

vào văn bản ?

? Trong 4 sự vật có chân, nghĩa

của từ ‘chân trong văn bản có gì

giống và khác nhau

? Các em đã tra từ điển về từ

‘chân’ Em hãy nêu các nghĩa

khỏc của từ chân ?

HS lấy vớ dụ lờn trỡnh bày theo

nhúm

? Qua việc tìm hiểu nghĩa của từ

chân em thấy từ ‘chân’ là từ có

một nghĩa hay nhiều nghĩa ?

? Em hãy tìm nghĩa một số từ

sau

? Em có nhận xét gì về nghĩa của

các từ này ? (Nó có một nghĩa

hay nhiều nghĩa)

? Sau khi tìm hiểu nghĩa của các

từ : chân, xe đạp, compa, hoa

* Sự vật có chân : gậy, compa, kiềng, cái bàn

* Sự vật khụng cú chõn: Cái võng

Ca ngợi anh bộ đội hành quân

* Nghĩa của từ chân

- Giống nhau : chân là nơi tiếp xúc với

đất

- Khác nhau + Chân của cái gậy  đỡ bà + Chân – compa  quay + Chân – kiềng đỡ thân kiềng, xong, nồi

+ Chân – bàn  đỡ thân bàn, mặt bàn

2 Một số nghĩa khỏc của từ chõn.

- Bộ phận dưới cùng của người, hay

động vật, dùng để đi lại

VD1 : Chân bước đi, đau chân

- Phần dưới cùng của một số sự vật, dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt bàn VD2 : Chân bàn, chân kiềng, chân núi

- Chân con người, biểu trưng cho cương

vị, tư thế trong tập thể, tổ chức

VD3 : Có chân trong đội bóng

-> từ nhiều nghĩa.

VD :

* Xe đạp : Chỉ một loại xe phải đạp mới

đi được.

* Compa : Chỉ một loại đồ dùng học tập

* Hoa nhài : chỉ một loại hoa cụ thể

-> Có một ý nghĩa.

Trang 3

nhài em có nhận xét gì về nghĩa

của từ ?

Học sinh trả lời  Giáo viên

nhận xét và kết luận

Học sinh đọc ghi nhớ 1

? Em hãy lấy ví dụ về từ nhiều

nghĩa

Ví dụ : Mũi

- Chỉ bộ phận cơ thể người, động

vật, có đỉnh nhọn

- Chỉ bộ phận phía trước của

phương tiện giao thông đường

thuỷ

- Bộ phận nhọn sắc của vũ khí

Bộ phận của lãnh thổ

? Tìm một số từ chỉ có một nghĩa

Ví dụ : cà phỏo( một loài cà cụ

thể)

- Toỏn học : Một mụn học cụ thể

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt

động chuyển nghĩa của từ.

* MT : Hiểu được hiện tượng

chuyển nghĩa của từ

* PP : Phỏt hiện, thảo luận

nhúm, vận dụng

Học sinh thảo luận theo nhóm trả

lời câu hỏi mục 2 SGK

? Em hãy xem lại các nghĩa của

từ chân và cho biết

? 1 Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân

là nghĩa nào ? (T3)

? 2 Tại sao lại có sự xuất hiện

các nghĩa khác của từ chân ?

? 3 Nhận xét mối quan hệ giữa

các nghĩa của từ ‘chân’ với nhau

Giáo viên gọi đại diện các nhóm

lên phát biểu và kết luận ý kiến

đúng

GV : Hiện tượng nhiều nghĩa

trong từ hay hiện tượng thay đổi

* Ghi nhớ 1: Từ có thể có một nghĩa hay nghiều nghĩa.

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Ví dụ :

-> Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân’ là : ‘Bộ phận dưới cùng đi lại’

-> Do hiện tượng có nhiều nghĩa trong

từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

-> Nghĩa đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa sau Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên

 Chuyển nghĩa : Là hiện tượng thay

đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

 Hai lớp nghĩa

- Nghĩa gốc (nghĩa đen) : Nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác

- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng) : là nghĩa

Trang 4

nghĩa của từ, chính là kết quả

của hiện tượng chuyển nghĩa.

? Vậy em hiểu thế nào là hiện

tượng chuyển nghĩa của từ

? Trong từ cú mấy lớp nghĩa?

? Vậy trong từ nhiều nghĩa em

thấy có những lớp nghĩa nào ?

? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa

gốc ?

? Thế nào là nghĩa chuyển :

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Lưu ý :

* Trong từ điển bao giờ nghĩa

gốc cũng được xếp ở vị trí số 1,

nghĩa chuyển tiếp xếp sau nghĩa

gốc.

? Từ Xuân trong câu thơ sau đây

có mấy nghĩa ? Đó là những

nghĩa nào ?

Mùa xuân (1) là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày

càng xuân (2)

Xuân 1 : Chỉ mùa xuân  1

nghĩa

Xuân 2 : Chỉ mùa xuân, chỉ sự

tươi đẹp trẻ trung  nhiều

nghĩa.

* Trong câu từ có thể được dùng

với một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.

? Vậy trong bài thơ Những cái

chân từ chân được dùng với

nghĩa nào ?  Nghĩa chuyển.

? Muốn hiểu nghĩa chuyển ta

phải dựa vào đâu ?  Nghĩa

gốc.

GV : Từ chân ở đây được dùng

với nghĩa chuyển, nhưng vẫn

hiểu theo nghĩa gốc nên mới có

sự liên tưởng thú vị như : Cái

kiềng có tới 3 chân nhưng chẳng

được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Ghi nhớ : SGK

Trang 5

bao giờ đi đâu cả, cái võng

không có chân mà đi khắp nước

Tác giả đã lấy cái chân của cái

võng để chỉ chân của người là ẩn

dụ, lấy cái võng để chỉ người là

hoán dụ.

* Cần phân biệt từ nhiều nghĩa

với từ đồng âm

- Giữa các nghĩa ở từ nhiều

nghĩa bao giờ cũng có cơ sở ngữ

nghĩa chung.

- Còn ở từ đồng âm (phát âm

giống nhau, nhưng nghĩa lại khác

xa nhau nghĩa là giữa các nghĩa

không tìm ra cơ sở chung nào cả)

Hoạt động 3 : Luyện tập

* MT : Vận dụng lý thuyết làm

bài tập

* PP : Thụng hiểu, vận dụng,

vấn đỏp

GV phân nhóm làm bài tập

Bài tập 1 : Nhóm 1

Bài tập 2 : Nhóm 2

Bài tập 3 : Nhóm 3

Bài 4 : Nhóm 4

Giáo viên : như vậy từ bụng có 3

III Luyện tập

Bài tập 1 :

a Đầu : đau đầu, đầu bảng, đầu đàn,

đầu đảng, đầu têu

b Tay : Nắm tay, tay ghế, tay súng, tay cày

c Cổ : cổ cò, cổ chai, cổ lọ, so vai rụt cổ

Bài tập 2 : Dùng bộ phận cây cối để chỉ

bộ phận của cơ thể người.l

- Lá: Lá phổi, lá gan, lá lách, lá mỡ

- Quả : Quả tim, quả thận

- Búp : Búp ngón tay

- Hoa : Hoa cái (đầu lâu)

- Lá liễu, lá răm : mắt lá răm Bài tập 3 :

a Mẫu sự vật, hoạt động

- Cái cưa – cưa gỗ ; cái hái – hái rau, cái bào – bào gỗ

b Mẫu hoạt động đơn vị

- Gánh củi đi, đang bó lúa – gánh ba

bó lúa ; cuộn bức tranh, 3 cuộn tranh Bài 4 :

a Tác giả đã nêu lên hai nghĩa của từ bụng (1), (2)

Còn thiếu một nghĩa nữa là (3) phần phình to ở giữa của một số vật)

a ăn cho ấm bụng (1)

c Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc (3)

b Anh ấy tốt bụng (2)

Trang 6

nghĩa  Tìm nghĩa gốc ? Nghĩa

chuyển ?

* Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà và soạn bài mới

-NS 20/9/11

ND 22/9/11

Tiết 20

Lời văn, đoạn văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức :

- Lời văn tự sự dựng đẻ kể người, kể việc

- Đoạn văn tự sự gồm một số cõu, được xỏc định giữa hai dấu chấm xuống dũng

2 Kĩ năng :

- Bước đầu biết cỏch dựng lới văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

B Chuẩn bị : Bảng phụ , phiếu học tập :

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

* Bước 1:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Khi tỡm hiểu đề văn tự sự thỡ ta phải tỡm hiểu những yờu cầu gỡ ? xỏc định bố cục bài văn tự sự ?

* Bước 2: Bài mới(GV thuyết trỡnh)

Hoạt động của thầy và

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm lời văn, đoạn

văn tự sự

* MT : Hiểu được tỏc dụng của

lời văn tự sự ; nắm được cỏc

yờu cầu khi xõy dựng đoạn văn

tự sự.

* PP : Thụng hiểu, vấn đỏp,

thảo luận nhúm

GV treo bảng phụ, HS đọc 2

đoạn văn và trả lời câu hỏi:

? Đoạn văn 1, 2 giới thiệu những

I Lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật

Ví dụ mẫu :

* Nhân vật : Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

* Sự việc : Vua Hùng kén rể, 2 thần đến cầu hôn Mị Nương

Trang 7

nhân vật nào ?

? Giới thiệu sự việc gì ?

? Mục đớch giới thiệu để làm

gỡ ?

-> Mục đích : mở truyện, chuẩn

bị cho diễn biến chủ yếu của

câu chuyện.

? Thứ tự các câu văn trong đoạn

văn như thế nào ? Có thể đảo

lộn được không ?

Học sinh đọc đoạn văn 3

? Các nhân vật có những hoạt

động gì ?

? Các hoạt động được kể theo

trình tự nào ?

Học sinh đọc ghi nhớ 1 GV kết

luận vấn đề

? Khi kể người trong văn tự sự ta

phải kể như thế nào ?

? Kể việc như thế nào ?

Xem lại 3 đoạn văn và cho biết :

? Mỗi đoạn gồm mấy câu

? ý chính của từng đoạn

? Mối quan hệ giữa các câu ?

- Câu 1 : Giới thiệu các nhân vật

- Câu 2 : Khả năng việc (vua muốn kén

rể xứng đáng)

 Đoạn 2

- Câu 1 : Giới thiệu sự việc nối tiếp, báo hiệu sự xuất hiện 2 nhân vật

- Câu 2, 3 : Giới thiệu cụ thể Sơn Tinh

- Câu 4, 5 : Giới thiệu cụ thể về Thuỷ Tinh

- Câu 6: Nhận xét chung về 2 chàng

 Không thể đảo lộn  Vì nếu đảo lộn

 ý đoạn văn sẽ thay đổi hoặc khó hiểu

2 Lời văn kể sự việc.

- Thuỷ Tinh : đến sau mất Mị Nương

 đuổi theo Sơn Tinh

- Hô mây, gọi gió dâng nước

- Kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân – kết quả, thời gian – kết quả : Lụt lớn, thành Phong Châu biển nước

* Ghi nhớ 1: Văn tự sự là loại văn chủ yếu kể về người và việc.

- Kể về người là giới thiệu tên mặt, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm, ý nghĩ, lời nói

- Kể việc là kể các hành động, việc làm, kết quả của hành động

3 Đoạn văn

* í chớnh :

- Đoạn 1 : Hùng Vương muốn kén rể (C2)

- Đoạn 2 : 2 thần đến cầu hôn (c1)

- Đoạn 3 : Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh (c1)

 Quan hệ giữa các câu rất chặt chẽ Câu sau tiếp câu trước, hoặc làm rõ ý, nối tiếp hoạt động, nêu kết quả của hoạt

động

- Đoạn văn tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến chấm qua hàng

Trang 8

? Thế nào là đoạn văn?

? Em hiểu thế nào là chủ đề ?

? Mối quan hệ giữa các câu

trong một đoạn văn ?

Học sinh đọc ghi nhớ 2

Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện

tập.

* MT : Vận dụng lý thuyết làm

bài tập

* PP : Thảo luận, phỏt hiện,

vận dụng

Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài

tập 1

( HS làm theo 3 nhóm )

? ý chính của từng đoạn ?

? Câu chủ chốt ?

? Quan hệ giữa các câu trong

đoạn

GV : phát phiếu học tập cho HS

- Học sinh viết đoạn văn và trình

bày trước lớp HS khác nhận xét,

GV kết luận

Bài tập bổ sung : Viết đoạn văn

giới thiệu về hiện tượng bão lụt

xảy ra hàng năm ở quê hương

em

Bài 3, 4: Giáo viên hướng dẫn

* Ghi nhớ ý 2: Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diễn đạt bằng một câu gọi

là câu chủ đề.

- Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giới thiệu làm cho ý chính nổi lên.

- Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau làm nổi bật ý chính của từng đoạn.

II Luyện tập

Bài 1 :

Đoạn 1 :

* Sọ Dừa làm thuê trong nhà phú ông

- Câu chủ chốt : Cậu chăn bò giỏi lắm + Câu 1 : Hành động bắt đầu

+ Câu 2 : Nhận xét chung về hành

động

+ Câu 3, 4 : Hoạt động cụ thể

+ Câu 4 : Kết quả, ảnh hưởng của hoạt

động

- Đoạn 2 : Thái độ của các con gái phú

ông đối với Sọ Dừa

+ Câu chủ chốt : Câu 2 + Quan hệ : Hoạt động nối tiếp và ngày càng cụ thể

- Đoạn 3 : Tính nết cô Dần

+ Câu chủ chốt : câu 2 + Quan hệ : Câu1+ Câu2 : quan hệ nối tiếp Câu3 + Câu 4 : Đối xứng

+ Câu2, 3, 4 : Quan hệ giải thích + Câu5, 4 : Đối xứng

Bài 2 :

- Câu b : Đúng vì trật tự hợp lý, sẵp xếp mạch lạc

- Câu a : Sai, mạch lộn xộn

Trang 9

cho học sinh làm.

*Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà :

- Làm các bài tập : 3, 4

Có 2 ý chính cho 2 đoạn văn sau :

+ Sọ Dừa lấy vợ

+ Cảnh vợ chồng Sọ Dừa gặp gỡ, đoàn tụ

Phát triển thành 2 đoạn văn chi tiết, mỗi đoạn khoảng 5 – 6 câu

Viết ra, kể lại

- Soạn bài " Thạch Sanh "

-NS 4/10/11

ND 6/10/11

Tiết 21 - 22

Thạch sanh

(Truyện cổ tích)

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức :

- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn gian của truyện cổ tớch TS

2 Kĩ năng :

- Bước đầu biết cỏch đọc – hiểu văn bản truyện cố tớch theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một cõu chuyện cổ tớch

3 Thỏi độ :

- Căm ghột bọn gian tà

- Tin tưởng vào đạo đức, cụng lớ nhõn đạo, yờu hũa bỡnh của nhõn dõn

B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan, tranh giáo khoa ; Tranh hỡnh

ảnh TS

C Tiến trỡnh cỏc tổ chức cỏc hoạt động dạy học :

* Bước 1:

1 Ổ định lớp:

2 Bài cũ:

? Kể lại một cách diễn cảm truyện " Thánh Gióng "

? Những bài học được rút ra từ truyện " Thánh Gióng "

Trang 10

* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)

Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng

truyện cổ tích Việt Nam được nhân dân ta yêu thích Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diện chằn Tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta Cuộc đời và những chiến công của Thạch Sanh cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và của những chi tiết thần kì đã làm xúc động, say mê rất nhiều thế hệ người đọc, người nghe.

Hoạt động của thầy và

Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu

chung văn bản

* MT : Hiểu từ khú, xỏc định bố

cục văn bản.

* PP : Vấn đỏp, giải thớch

GV hướng dẫn HS đọc: Gợi

không khí cổ tích, phân biệt

giọng kể và giọng nhân vật

 Học sinh đọc  nhận xét cách

đọc, kể của học sinh

GV hướng dẫn HS chỳ ý cỏc từ

khú.(3, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13)

? Theo em truyện được kể theo

trình tự nào ? (Trình tự thời gian,

sự việc)

* Mở bài : Lai lịch, nguồn gốc

của nhân vật chính Thạch Sanh.

* Thân bài : gồm các chặng

- Thạch Sanh kết nghĩa với Lý

Thông.

- Thạch Sanh diện chăn Tinh bị

Lý Thông cướp công.

- Thạch Sanh diệt đại bàng cứu

công chúa lại bị cướp công.

- Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu

Thái tử, bị vụ oan, vào tù.

-Thạch Sanh giải oan.

- Thạch Sanh chiến thắng quân

18 nước chư hầu

I. Tìm hiểu chung văn bản

1.Đọc:

2 Chú thích :

Trang 11

* Kết chuyện :

- Thạch Sanh cưới công chúa, lên

ngôi vua.

? Bố cục gồm mấy phần ?

Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc -

hiểu văn bản

* MT : Thấy được ra đời và lớn

lờn của TS

* PP : Vấn đỏp, thảo luận, phỏt

hiện

? Nhân vật chính của truyện là

ai ?

? Thuộc kiểu nhân vật gì trong

truyện cổ tích ?

? Nguồn gốc xuất thân của Thạch

Sanh có gì bình thường và khác

thường ?

? Kể về sự ra đời và lớn lờn của

TS nhõn dõn muốn thể hiện điều

gỡ ?

* GV tổng hợp nội dung tiết 1

* Bước 3 : Hướng dẫn về nhà :

- Về nhà soạn tiếp phần 2

-

Tiết 22

* Bước 1 :

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

? Kể lại truyện Thạch Sanh (ngắn

gọn)

? Cho biết sự ra đời của TS?

3 Bố cục : 3 phần

- Đầu -> thần thụng (Lớ lịch, nguồn gốc, xuất thõn của TS)

- Tiếp -> về nước (Những chiến cụng của TS)

- Cũn lại (TS lờn ngụi vua)

II Đọc - hiểu văn bản

1 Sự ra đời và lớn lờn của TS

a Sự ra đời bỡnh thường và khỏc thường của TS

* Bình thường:

- Con một gia đỡnh nhõn dõn tốt bụng

- Mồ cụi sống khổ cực

- Làm nghề đốn củi

* Khác thường :

- Do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống

đầu thai làm con

- Bà mẹ mang thai mấy năm mới sinh + Thạch Sanh được thiên thần dạy cho

đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông

b ý nghĩa :

- TS ra đời từ gia đỡnh nụng dõn-> gần

gũi với nhõn dõn

- Tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, đẹp đẽ cho nhõn vật -> lập chiến cụng hiển hỏch

-

-2 Những chiến công và phẩm chất của Thạch Sanh.

a Chiến cụng thần diệu :

- TS chộm chằn tinh -> trừ hại cho dõn

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w