- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẫu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.. - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một tru[r]
Trang 1NS 18/9/11
ND 20/9/11
Tiết 19
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sửu dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
B Chuẩn bị :Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Bước 1:
1 Ổn định lớp :
2 Bài cũ : GV kiểm tra vở soạn HS
* Bước 2 : Bài mới (GV thuyết trỡnh) Khi mới xuất hiện, từ thường được
dùng với một nghĩa nhất định Khi xã hội phát triển, nhận thức con người phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá, vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá, biểu thị khái niệm mới được nhận thức đó, con người có thể có hai cách.
- Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.
- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn.
Theo cách thứ 2 này, những từ trước đây chỉ có một nghĩa nay lại được mang thêm nghĩa mới, vì vậy nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ Vậy
để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, là hiện tượng chuyển nghĩa của từ (tiết 19) bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản mẫu
* MT : Hiểu đượcK/N từ nhiều
nghĩa
* PP : N hận diện, vận dụng, vấn
đỏp, thảo luận nhúm
GV treo bảng phụ :
Học sinh đọc bài thơ Những cái
chân của Vũ Quần Phương và
I. Từ nhiều nghĩa :
* Văn bản " Những cái chân"
1 Từ chân
Trang 2thảo luận
? Từ nào trong văn bản được
nhắc tới nhiều lần ?
? Em hãy cho biết có mấy sự vật
có chân được nhắc tới trong văn
bản ?
? Những cái chân ấy có thể sờ
thấy, nhìn thấy được không (cú)
? Sự vật nào không có chân được
nhắc tới trong văn bản ?
? Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa
vào văn bản ?
? Trong 4 sự vật có chân, nghĩa
của từ ‘chân trong văn bản có gì
giống và khác nhau
? Các em đã tra từ điển về từ
‘chân’ Em hãy nêu các nghĩa
khỏc của từ chân ?
HS lấy vớ dụ lờn trỡnh bày theo
nhúm
? Qua việc tìm hiểu nghĩa của từ
chân em thấy từ ‘chân’ là từ có
một nghĩa hay nhiều nghĩa ?
? Em hãy tìm nghĩa một số từ
sau
? Em có nhận xét gì về nghĩa của
các từ này ? (Nó có một nghĩa
hay nhiều nghĩa)
? Sau khi tìm hiểu nghĩa của các
từ : chân, xe đạp, compa, hoa
* Sự vật có chân : gậy, compa, kiềng, cái bàn
* Sự vật khụng cú chõn: Cái võng
Ca ngợi anh bộ đội hành quân
* Nghĩa của từ chân
- Giống nhau : chân là nơi tiếp xúc với
đất
- Khác nhau + Chân của cái gậy đỡ bà + Chân – compa quay + Chân – kiềng đỡ thân kiềng, xong, nồi
+ Chân – bàn đỡ thân bàn, mặt bàn
2 Một số nghĩa khỏc của từ chõn.
- Bộ phận dưới cùng của người, hay
động vật, dùng để đi lại
VD1 : Chân bước đi, đau chân
- Phần dưới cùng của một số sự vật, dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt bàn VD2 : Chân bàn, chân kiềng, chân núi
- Chân con người, biểu trưng cho cương
vị, tư thế trong tập thể, tổ chức
VD3 : Có chân trong đội bóng
-> từ nhiều nghĩa.
VD :
* Xe đạp : Chỉ một loại xe phải đạp mới
đi được.
* Compa : Chỉ một loại đồ dùng học tập
* Hoa nhài : chỉ một loại hoa cụ thể
-> Có một ý nghĩa.
Trang 3nhài em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ?
Học sinh trả lời Giáo viên
nhận xét và kết luận
Học sinh đọc ghi nhớ 1
? Em hãy lấy ví dụ về từ nhiều
nghĩa
Ví dụ : Mũi
- Chỉ bộ phận cơ thể người, động
vật, có đỉnh nhọn
- Chỉ bộ phận phía trước của
phương tiện giao thông đường
thuỷ
- Bộ phận nhọn sắc của vũ khí
Bộ phận của lãnh thổ
? Tìm một số từ chỉ có một nghĩa
Ví dụ : cà phỏo( một loài cà cụ
thể)
- Toỏn học : Một mụn học cụ thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt
động chuyển nghĩa của từ.
* MT : Hiểu được hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
* PP : Phỏt hiện, thảo luận
nhúm, vận dụng
Học sinh thảo luận theo nhóm trả
lời câu hỏi mục 2 SGK
? Em hãy xem lại các nghĩa của
từ chân và cho biết
? 1 Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân
là nghĩa nào ? (T3)
? 2 Tại sao lại có sự xuất hiện
các nghĩa khác của từ chân ?
? 3 Nhận xét mối quan hệ giữa
các nghĩa của từ ‘chân’ với nhau
Giáo viên gọi đại diện các nhóm
lên phát biểu và kết luận ý kiến
đúng
GV : Hiện tượng nhiều nghĩa
trong từ hay hiện tượng thay đổi
* Ghi nhớ 1: Từ có thể có một nghĩa hay nghiều nghĩa.
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Ví dụ :
-> Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân’ là : ‘Bộ phận dưới cùng đi lại’
-> Do hiện tượng có nhiều nghĩa trong
từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
-> Nghĩa đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa sau Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên
Chuyển nghĩa : Là hiện tượng thay
đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
Hai lớp nghĩa
- Nghĩa gốc (nghĩa đen) : Nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng) : là nghĩa
Trang 4nghĩa của từ, chính là kết quả
của hiện tượng chuyển nghĩa.
? Vậy em hiểu thế nào là hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
? Trong từ cú mấy lớp nghĩa?
? Vậy trong từ nhiều nghĩa em
thấy có những lớp nghĩa nào ?
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa
gốc ?
? Thế nào là nghĩa chuyển :
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Lưu ý :
* Trong từ điển bao giờ nghĩa
gốc cũng được xếp ở vị trí số 1,
nghĩa chuyển tiếp xếp sau nghĩa
gốc.
? Từ Xuân trong câu thơ sau đây
có mấy nghĩa ? Đó là những
nghĩa nào ?
Mùa xuân (1) là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày
càng xuân (2)
Xuân 1 : Chỉ mùa xuân 1
nghĩa
Xuân 2 : Chỉ mùa xuân, chỉ sự
tươi đẹp trẻ trung nhiều
nghĩa.
* Trong câu từ có thể được dùng
với một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
? Vậy trong bài thơ Những cái
chân từ chân được dùng với
nghĩa nào ? Nghĩa chuyển.
? Muốn hiểu nghĩa chuyển ta
phải dựa vào đâu ? Nghĩa
gốc.
GV : Từ chân ở đây được dùng
với nghĩa chuyển, nhưng vẫn
hiểu theo nghĩa gốc nên mới có
sự liên tưởng thú vị như : Cái
kiềng có tới 3 chân nhưng chẳng
được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
Ghi nhớ : SGK
Trang 5bao giờ đi đâu cả, cái võng
không có chân mà đi khắp nước
Tác giả đã lấy cái chân của cái
võng để chỉ chân của người là ẩn
dụ, lấy cái võng để chỉ người là
hoán dụ.
* Cần phân biệt từ nhiều nghĩa
với từ đồng âm
- Giữa các nghĩa ở từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có cơ sở ngữ
nghĩa chung.
- Còn ở từ đồng âm (phát âm
giống nhau, nhưng nghĩa lại khác
xa nhau nghĩa là giữa các nghĩa
không tìm ra cơ sở chung nào cả)
Hoạt động 3 : Luyện tập
* MT : Vận dụng lý thuyết làm
bài tập
* PP : Thụng hiểu, vận dụng,
vấn đỏp
GV phân nhóm làm bài tập
Bài tập 1 : Nhóm 1
Bài tập 2 : Nhóm 2
Bài tập 3 : Nhóm 3
Bài 4 : Nhóm 4
Giáo viên : như vậy từ bụng có 3
III Luyện tập
Bài tập 1 :
a Đầu : đau đầu, đầu bảng, đầu đàn,
đầu đảng, đầu têu
b Tay : Nắm tay, tay ghế, tay súng, tay cày
c Cổ : cổ cò, cổ chai, cổ lọ, so vai rụt cổ
Bài tập 2 : Dùng bộ phận cây cối để chỉ
bộ phận của cơ thể người.l
- Lá: Lá phổi, lá gan, lá lách, lá mỡ
- Quả : Quả tim, quả thận
- Búp : Búp ngón tay
- Hoa : Hoa cái (đầu lâu)
- Lá liễu, lá răm : mắt lá răm Bài tập 3 :
a Mẫu sự vật, hoạt động
- Cái cưa – cưa gỗ ; cái hái – hái rau, cái bào – bào gỗ
b Mẫu hoạt động đơn vị
- Gánh củi đi, đang bó lúa – gánh ba
bó lúa ; cuộn bức tranh, 3 cuộn tranh Bài 4 :
a Tác giả đã nêu lên hai nghĩa của từ bụng (1), (2)
Còn thiếu một nghĩa nữa là (3) phần phình to ở giữa của một số vật)
a ăn cho ấm bụng (1)
c Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc (3)
b Anh ấy tốt bụng (2)
Trang 6nghĩa Tìm nghĩa gốc ? Nghĩa
chuyển ?
* Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà và soạn bài mới
-NS 20/9/11
ND 22/9/11
Tiết 20
Lời văn, đoạn văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Lời văn tự sự dựng đẻ kể người, kể việc
- Đoạn văn tự sự gồm một số cõu, được xỏc định giữa hai dấu chấm xuống dũng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết cỏch dựng lới văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
B Chuẩn bị : Bảng phụ , phiếu học tập :
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Bước 1:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Khi tỡm hiểu đề văn tự sự thỡ ta phải tỡm hiểu những yờu cầu gỡ ? xỏc định bố cục bài văn tự sự ?
* Bước 2: Bài mới(GV thuyết trỡnh)
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm lời văn, đoạn
văn tự sự
* MT : Hiểu được tỏc dụng của
lời văn tự sự ; nắm được cỏc
yờu cầu khi xõy dựng đoạn văn
tự sự.
* PP : Thụng hiểu, vấn đỏp,
thảo luận nhúm
GV treo bảng phụ, HS đọc 2
đoạn văn và trả lời câu hỏi:
? Đoạn văn 1, 2 giới thiệu những
I Lời văn, đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
Ví dụ mẫu :
* Nhân vật : Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
* Sự việc : Vua Hùng kén rể, 2 thần đến cầu hôn Mị Nương
Trang 7nhân vật nào ?
? Giới thiệu sự việc gì ?
? Mục đớch giới thiệu để làm
gỡ ?
-> Mục đích : mở truyện, chuẩn
bị cho diễn biến chủ yếu của
câu chuyện.
? Thứ tự các câu văn trong đoạn
văn như thế nào ? Có thể đảo
lộn được không ?
Học sinh đọc đoạn văn 3
? Các nhân vật có những hoạt
động gì ?
? Các hoạt động được kể theo
trình tự nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ 1 GV kết
luận vấn đề
? Khi kể người trong văn tự sự ta
phải kể như thế nào ?
? Kể việc như thế nào ?
Xem lại 3 đoạn văn và cho biết :
? Mỗi đoạn gồm mấy câu
? ý chính của từng đoạn
? Mối quan hệ giữa các câu ?
- Câu 1 : Giới thiệu các nhân vật
- Câu 2 : Khả năng việc (vua muốn kén
rể xứng đáng)
Đoạn 2
- Câu 1 : Giới thiệu sự việc nối tiếp, báo hiệu sự xuất hiện 2 nhân vật
- Câu 2, 3 : Giới thiệu cụ thể Sơn Tinh
- Câu 4, 5 : Giới thiệu cụ thể về Thuỷ Tinh
- Câu 6: Nhận xét chung về 2 chàng
Không thể đảo lộn Vì nếu đảo lộn
ý đoạn văn sẽ thay đổi hoặc khó hiểu
2 Lời văn kể sự việc.
- Thuỷ Tinh : đến sau mất Mị Nương
đuổi theo Sơn Tinh
- Hô mây, gọi gió dâng nước
- Kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân – kết quả, thời gian – kết quả : Lụt lớn, thành Phong Châu biển nước
* Ghi nhớ 1: Văn tự sự là loại văn chủ yếu kể về người và việc.
- Kể về người là giới thiệu tên mặt, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, tình cảm, ý nghĩ, lời nói
- Kể việc là kể các hành động, việc làm, kết quả của hành động
3 Đoạn văn
* í chớnh :
- Đoạn 1 : Hùng Vương muốn kén rể (C2)
- Đoạn 2 : 2 thần đến cầu hôn (c1)
- Đoạn 3 : Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh (c1)
Quan hệ giữa các câu rất chặt chẽ Câu sau tiếp câu trước, hoặc làm rõ ý, nối tiếp hoạt động, nêu kết quả của hoạt
động
- Đoạn văn tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến chấm qua hàng
Trang 8? Thế nào là đoạn văn?
? Em hiểu thế nào là chủ đề ?
? Mối quan hệ giữa các câu
trong một đoạn văn ?
Học sinh đọc ghi nhớ 2
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện
tập.
* MT : Vận dụng lý thuyết làm
bài tập
* PP : Thảo luận, phỏt hiện,
vận dụng
Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài
tập 1
( HS làm theo 3 nhóm )
? ý chính của từng đoạn ?
? Câu chủ chốt ?
? Quan hệ giữa các câu trong
đoạn
GV : phát phiếu học tập cho HS
- Học sinh viết đoạn văn và trình
bày trước lớp HS khác nhận xét,
GV kết luận
Bài tập bổ sung : Viết đoạn văn
giới thiệu về hiện tượng bão lụt
xảy ra hàng năm ở quê hương
em
Bài 3, 4: Giáo viên hướng dẫn
* Ghi nhớ ý 2: Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diễn đạt bằng một câu gọi
là câu chủ đề.
- Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giới thiệu làm cho ý chính nổi lên.
- Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau làm nổi bật ý chính của từng đoạn.
II Luyện tập
Bài 1 :
Đoạn 1 :
* Sọ Dừa làm thuê trong nhà phú ông
- Câu chủ chốt : Cậu chăn bò giỏi lắm + Câu 1 : Hành động bắt đầu
+ Câu 2 : Nhận xét chung về hành
động
+ Câu 3, 4 : Hoạt động cụ thể
+ Câu 4 : Kết quả, ảnh hưởng của hoạt
động
- Đoạn 2 : Thái độ của các con gái phú
ông đối với Sọ Dừa
+ Câu chủ chốt : Câu 2 + Quan hệ : Hoạt động nối tiếp và ngày càng cụ thể
- Đoạn 3 : Tính nết cô Dần
+ Câu chủ chốt : câu 2 + Quan hệ : Câu1+ Câu2 : quan hệ nối tiếp Câu3 + Câu 4 : Đối xứng
+ Câu2, 3, 4 : Quan hệ giải thích + Câu5, 4 : Đối xứng
Bài 2 :
- Câu b : Đúng vì trật tự hợp lý, sẵp xếp mạch lạc
- Câu a : Sai, mạch lộn xộn
Trang 9cho học sinh làm.
*Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm các bài tập : 3, 4
Có 2 ý chính cho 2 đoạn văn sau :
+ Sọ Dừa lấy vợ
+ Cảnh vợ chồng Sọ Dừa gặp gỡ, đoàn tụ
Phát triển thành 2 đoạn văn chi tiết, mỗi đoạn khoảng 5 – 6 câu
Viết ra, kể lại
- Soạn bài " Thạch Sanh "
-NS 4/10/11
ND 6/10/11
Tiết 21 - 22
Thạch sanh
(Truyện cổ tích)
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn gian của truyện cổ tớch TS
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết cỏch đọc – hiểu văn bản truyện cố tớch theo đặc trưng thể loại
- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện
- Kể lại một cõu chuyện cổ tớch
3 Thỏi độ :
- Căm ghột bọn gian tà
- Tin tưởng vào đạo đức, cụng lớ nhõn đạo, yờu hũa bỡnh của nhõn dõn
B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan, tranh giáo khoa ; Tranh hỡnh
ảnh TS
C Tiến trỡnh cỏc tổ chức cỏc hoạt động dạy học :
* Bước 1:
1 Ổ định lớp:
2 Bài cũ:
? Kể lại một cách diễn cảm truyện " Thánh Gióng "
? Những bài học được rút ra từ truyện " Thánh Gióng "
Trang 10* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)
Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng
truyện cổ tích Việt Nam được nhân dân ta yêu thích Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diện chằn Tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta Cuộc đời và những chiến công của Thạch Sanh cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và của những chi tiết thần kì đã làm xúc động, say mê rất nhiều thế hệ người đọc, người nghe.
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu
chung văn bản
* MT : Hiểu từ khú, xỏc định bố
cục văn bản.
* PP : Vấn đỏp, giải thớch
GV hướng dẫn HS đọc: Gợi
không khí cổ tích, phân biệt
giọng kể và giọng nhân vật
Học sinh đọc nhận xét cách
đọc, kể của học sinh
GV hướng dẫn HS chỳ ý cỏc từ
khú.(3, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13)
? Theo em truyện được kể theo
trình tự nào ? (Trình tự thời gian,
sự việc)
* Mở bài : Lai lịch, nguồn gốc
của nhân vật chính Thạch Sanh.
* Thân bài : gồm các chặng
- Thạch Sanh kết nghĩa với Lý
Thông.
- Thạch Sanh diện chăn Tinh bị
Lý Thông cướp công.
- Thạch Sanh diệt đại bàng cứu
công chúa lại bị cướp công.
- Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu
Thái tử, bị vụ oan, vào tù.
-Thạch Sanh giải oan.
- Thạch Sanh chiến thắng quân
18 nước chư hầu
I. Tìm hiểu chung văn bản
1.Đọc:
2 Chú thích :
Trang 11* Kết chuyện :
- Thạch Sanh cưới công chúa, lên
ngôi vua.
? Bố cục gồm mấy phần ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc -
hiểu văn bản
* MT : Thấy được ra đời và lớn
lờn của TS
* PP : Vấn đỏp, thảo luận, phỏt
hiện
? Nhân vật chính của truyện là
ai ?
? Thuộc kiểu nhân vật gì trong
truyện cổ tích ?
? Nguồn gốc xuất thân của Thạch
Sanh có gì bình thường và khác
thường ?
? Kể về sự ra đời và lớn lờn của
TS nhõn dõn muốn thể hiện điều
gỡ ?
* GV tổng hợp nội dung tiết 1
* Bước 3 : Hướng dẫn về nhà :
- Về nhà soạn tiếp phần 2
-
Tiết 22
* Bước 1 :
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ:
? Kể lại truyện Thạch Sanh (ngắn
gọn)
? Cho biết sự ra đời của TS?
3 Bố cục : 3 phần
- Đầu -> thần thụng (Lớ lịch, nguồn gốc, xuất thõn của TS)
- Tiếp -> về nước (Những chiến cụng của TS)
- Cũn lại (TS lờn ngụi vua)
II Đọc - hiểu văn bản
1 Sự ra đời và lớn lờn của TS
a Sự ra đời bỡnh thường và khỏc thường của TS
* Bình thường:
- Con một gia đỡnh nhõn dõn tốt bụng
- Mồ cụi sống khổ cực
- Làm nghề đốn củi
* Khác thường :
- Do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống
đầu thai làm con
- Bà mẹ mang thai mấy năm mới sinh + Thạch Sanh được thiên thần dạy cho
đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông
b ý nghĩa :
- TS ra đời từ gia đỡnh nụng dõn-> gần
gũi với nhõn dõn
- Tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, đẹp đẽ cho nhõn vật -> lập chiến cụng hiển hỏch
-
-2 Những chiến công và phẩm chất của Thạch Sanh.
a Chiến cụng thần diệu :
- TS chộm chằn tinh -> trừ hại cho dõn