Qua bµi to¸n trªn ta thÊy r»ng: NÕu mét ®êng th¼ng c¾t hai ®êng th¼ng kh¸c t¹o thµnh mét cÆp gãc so le trong b»ng nhau, hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó như th[r]
Trang 1Tiết 1: hai góc đối đỉnh
I Mục tiêu
-
- Học sinh
cỏc gúc
ii chuẩn bị:
iii Tiến trình dạy học
A/ Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Thế nào là hai gúc đối đỉnh.
- Gv viờn cho
- Gv treo
-Gv nờu hỡnh 1 cú hai gúc xOy và x’Oy’
ra
2/ Tớnh chất của hai gúc đối đỉnh:
- Gv cho
? Hóy rỳt ra
-Gv
cú
1/ Thế nào là hai gúc đối đỉnh.
chung
x’Oy’
sinh &+ N!
* Định nghĩa: SGK 2/ Tớnh chất của hai gúc đối đỉnh:
? 2 và sau
x
2
y 1 O y’
4 3 x’
Trang 2-Gv nờu:
và x’Oy
gúc này nhau
và O3?
? Vậy các em có nhận xét gì về 2 góc đối
đỉnh?
B/ Củng cố:
- Bài 1 – T 82 - SGK
Gv cho
- Bài 2 – T 82 - SGK
Gv cho
- sinh quan sỏt và &+ N!
&+ N!Và t'p suy ' H
Vỡ O1 và O2 27 nhau nờn
O1+ O2=180o.(1)
Vỡ O2 và O327 nhau nờn
O2 + O3 =180o.(2)
=> (1) và (2) ta cú
O1+ O2= O2 + O3 suy ra: A = .
1
3
O
* Tớnh
nhau
á
- Hs trả lời:
a) xOy cạnh đối
b) hai góc đối nhau Ox’ Oylà tia đối của cạnh Oy’ - HS trả lời: a) đối đỉnh b) đối đỉnh C/ Hướng dẫn về nhà. - Học thuộc định nghĩa và t/c hai góc đối đỉnh - Biết cách hai góc đối đỉnh với nhau - Làm bài tập 3 5 – T 82 – SGK - Bài tập 1 3 – T 73, 74 – SBT IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn:
I Mục tiêu
-
-
ii chuẩn bị
iii Tiến trình dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ:
HS 1: - Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất và vẽ hình
- Làm bài tập 3 – T 82 - SGK
HS 2: - Làm bài tập 4 – T 82 – SGK
B/ Tổ chức luyện tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 5 – T 82 - SGK
? Đ9 "# gúc 56o ta
nào?
? Đ9 "# gúc 27 bự "%ABCA ta làm ntn?
Bài 6 – T 83 - SGK
Gv cho
-Cỏch 1 "# gúc 47o sau
-Cỏch 2:
o…
Bài 5 – T 82 - SGK
- sinh &+ N!
-ABCA =56o
-ABCA 27 bự "% gúc ABCA thỡ ABCA
=124o
-C BAA 27 bự "% gúc ABCA nờn gúc
=56o A
C BA
Bài 6 – T 83 - SGK
I# gúc 47o
o
= 47o
aOba Ob
= 180o - 47o= 133o
aOba Ob
Bài 8 – T 83 - SGK
Trang 4Bài 8 – T 83 - SGK
Hai
C/ 7 ớng dẫn về nhà:
-
-
- Bài tập về nhà :7, 9, 10 – T 83 - SGK
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Tiết 3 Hai đường thẳng vuông góc.
I Mục tiêu
- Giải thích 1R thế nào là hai 1 thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận tính chất có duy nhất một 1 thẳng b đi qua A và b vuông góc với a
- Hiểu thế nào là 1 trung trực của đoạn thẳng
- Biết vẽ 1 trung trực của đoạn thẳng
ii:chuẩn bị :
iii Tiến trình dạy học
1) ổn định tổ chức lớp: Tổng số: 39 Vắng:
2) Các hoạt động dạy học
Trang 5Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ.
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Vẽ xAy = 90 0 vẽ x’Ay’ đối đỉnh với
xAy
Hoạt động2: Thế nào là hai 7;
thẳng vuông góc?
GV cho HS cả lớp làm ?1
bút vẽ các 1 thẳng theo nếp gấp,
quan sát các nếp gấp và các góc tạo
thành bởi các nếp gấp đó
GV vẽ 1 thẳng xx’ và yy’ cắt nhau
tại 0 và x0y = 90 0, yêu cầu HS nhìn
hình vẽ tóm tắt nội dung
GV: Thế nào là hai 1 thẳng vuông
góc?
GV giới thiệu kí hiệu hai 1 thẳng
vuông góc
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
Tính chất của hai góc đối đỉnh: Hai góc
đối đỉnh thì bằng nhau
HS cả lớp lấy giấy đã chuẩn bị sẵn ra gấp hai lần hình 2a, 3b
Các nếp gấp là hình ảnh của hai 1 thẳng vuông góc và bốn góc tạo thành
đều là góc vuông
Cho xx’ yy’ = {0}
x0y = 900
Tìm Xoy’ = x’oy =
x’oy’= 900
Giải thích
HS: Hai 1 thẳng cắt nhau trong các góc tạo thành có một góc vuông gọi là hai 1 thẳng vuông góc
Kí hiệu: xx’ yy’.
Trang 6Hoạt động 3 Vẽ hai 7; thẳng
vuông góc.
Muốn vẽ hai 1 thẳng vuông góc ta
làm thế nào?
GV gọi 1 HS lên bảng làm ?3
GV cho HS hoạt động nhóm làm ?4
Yêu cầu HS nêu 1R ví trí có thể xảy ra
điểm 0 và 1 thẳng a rồi vẽ hình theo
các hợp đó
Theo em có mấy 1 thẳng đi qua 0
vuông góc với a
Hoạt động3 B7; trung trực của
đoạn thẳng.
GV: Cho bài toán
Cho đoạn thẳng AB với trung điểm O
của AB, qua O vẽ 1 thẳng d vuông
góc với AB
Gọi lần R hai HS lên bảng vẽ
HS có thể nêu cách vẽ bài tập 9 SGK
thẳng a, a’vuông góc với nhau và kí hiệu
a a’.
HS cả lớp làm bài vào vở
HS: Điểm 0 có thể nằm trên 1 thẳng a, có thể nằm ngoài 1 thẳng a
đo góc
HS: Có duy nhất một 1 thẳng qua 0
HS1 vẽ đoạn thẳng AB và trung điểm O của AB
HS2: Qua O vẽ 1 thẳng d AB
Trang 7GV: E thẳng d gọi là 1 trung
trực của đoạn AB
Vậy 1 trung trực của đoạn thẳng
AB là gì?
GV giới thiệu điểm đối xứng yêu cầu HS
nhắc lại
Muốn vẽ 1 trung trực của đoạn
thẳng AB ta làm thế nào?
Hoạt động 4: 7 dẫn về nhà.
Ôn lại phần lí thuyết, học thuộc khái
niệm hai 1 thẳng vuông góc, 1
trung trực của đoạn thẳng
Làm BT SGK và BT phần luyện
tập để tiết sau luyện tập
HS cả lớp vẽ hình vào vở
HS: E trung trực của đoạn thẳng
AB là 1 thẳng vuông góc với đoạn thẳng AB tại trung điểm của đoạn thẳng ấy
E thẳng d là 1 trung trực của
đoạn thẳng AB Ta nói A và B đối xứng nhau qua d
đoạn AB, xác định trung điểm O của AB Qua O vẽ 1 thẳng d vuông góc với AB
Tiết 4 Luyện tập.
Ngày soạn:13/09/2007 A.Mục tiêu
Giải thích 1R thế nào là hai 1 thẳng vuông góc với nhau
Biết vẽ 1 trung trực của đoạn thẳng
c.chuẩn bị:
B Hoạt động dạy học
1) ổn định tổ chức lớp: Tổng số: 39 Vắng:
2) Các hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
1)Thế nào là hai 1 thẳng vuông
góc?
2)Cho 1 thẳng xx’ và điểm 0 thuộc
xx’, hãy vẽ 1 thẳng yy’ đi qua 0 và
vuông góc với xx’
3) Thế nào là 1 trung trực của đoạn
thẳng
4) Cho đoạn thẳng AB dài 4cm, hãy vẽ
1 trung trực của đoạn thẳng đó
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập17SGK
GV 19 bảng phụ có vẽ hình bài 17
Lần R gọi 3 HS lên bảng kiểm tra xem
hai 1 thẳng a và a’ có vuông góc
HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV Hai 1 thẳng vuông góc là hai 1 thẳng cắt nhau, trong các góc tạo thành
có một góc vuông
định điểm 0 xx’dùng êke vẽ 1 thẳng yy’ vuông góc với xx’ tại 0
HS: E trung trực của đoạn thẳng là
1 thẳng vuông góc với đoạn thẳng
đó tại trung điểm của nó
điểm 0 AB sao cho 0A = 0B, dùng êke
vẽ 1 thẳng qua 0 vuông góc với AB
Trang 9với nhau không?
Bài tập 18 SGK
GV cho HS cả lớp làm bài tập 18 GV
gọi HS lên bảng làm bài
Bài tập 19SGK
Cho HS hoạt động theo nhóm để có thể
phát hiện ra các cách vẽ khác nhau
3 HS thực hành đo và kết luận a a’
HS cả lớp quan sát nhận xét
HS lên bảng làm và HS cả lớp vẽ hình
0
- Lấy điểm A bất kì nằm trong góc x0y
- Dùng êke vẽ 1 thẳng d1 qua A vuông góc với 0x
- Dùng êke vẽ 1 thẳng d2 qua A vuông góc với 0y
Trang 10Bài tập 20 SGK
Gv cho HS đọc đề bài 20
Em hãy cho biết vị trí của ba điểm A, B,
C có thể xảy ra?
Em hãy vẽ hình theo hai vị trí của ba
điểm A, B, C
Cho HS vẽ hình theo hợp A, B, C
không thẳng hàng
HS trao đổi nhóm và vẽ hình, nêu cách
vẽ vào bảng nhóm
Trình tự:
- Vẽ 1 thẳng d1tuỳ ý
- Vẽ d2 cắt d1 tại 0 và tạo với d1 một góc 600
- Lấy A tuỳ ý trong góc d10d2
- Vẽ AB d 1 tại B (B d 1)
- Vẽ BC d 2 C d 2
Vị trí ba điểm A, B, C có thể xảy ra là: + Ba điểm A, B, C thẳng hàng
+ Ba điểm A, B, C không thẳng hàng
- HS 1 vẽ hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng
Vẽ tiếp đoạn BC = 3 cm (A, B, C cùng nằm trên một 1 thẳng)
Vẽ trung trực d1của đoạn AB
Vẽ trung trực d2của đoạn BC
vẽ đoạn BC = 3 cm sao cho ba điểm A,
B, C không thẳng hàng
Vẽ trung trực d1của đoạn AB
Trang 11Trong hai hình vẽ trên em có nhận xét gì
về vị trí của 1 thẳng d1 và d2 trong
hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng
và ba điểm A,B, C không thẳng hàng
hoạt động3: 7 dẫn về nhà
Xem lại các BT đã làm
Làm các bài tập trong SGK,
SBT
một 1 thẳng cắt hai 1 thẳng”
để tiếi sau học
Vẽ trung trực d2của đoạn BC
1 thẳng d1và d2 không có điểm chung (hay song song)
thì A, B, C cắt nhau tại một điểm
Tiết 5: Các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng
Ngày soạn:15/09/2007
i Mục tiêu
HS hiểu 1R tính chất sau:
Cho hai 1z thẳng và một cát tuyến, nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
- Các cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
- Hai góc đồng vị bằng nhau
- Hai góc trong cùng phía bù nhau
ii chuẩn bị
iii Hoạt động dạy học
1) ổn định tổ chức lớp: Tổng số: 39 Vắng:
2)Các hoạt động dạy học:
Trang 12Hoạt động1 Góc so le trong và góc
đồng vị
GV gọi HS lên bảng vẽ hai 1 thẳng
a và b phân biệt
Vẽ 1 thẳng c cắt 1 thẳng a và
lần R tại A và B
Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A và
bao nhiêu góc đỉnh B
GV đánh số các góc hình vẽ
GV giới thiệu hai cặp góc so le trong
A3 và B1; A4 và B2
Bốn cặp góc đồng vị:
A 1 và B 1; A 2và B 2
A 3 và B 3 ; A 4 và B 4
GV cho cả lớp làm ?1
HS lên bảng vẽ hình và viết tên các cặp
góc so le trong, các cặp góc đồng vị
dẫn của GV
Có 4 cặp góc đỉnh A và 4 cặp góc đỉnh B
HS lên bảng chỉ các cặp góc so le trong
Trang 13Hoạt động2 Tính chất
Yêu cầu HS quan sát hình 13
Gọi HS đọc hình 13
a)So sánh A 1 với B 3
b)So sánh A 2 với B 2
GV nếu 1 thẳng c cắt hai 1
thẳng a và b Trong các góc tạo thành có
một cặp góc so le trong bằng nhau thì
các cặp góc so le trong còn lại có bằng
nhau không? và các cặp góc đồng vị có
bằng nhau không?
Hai cặp góc so le trong
A1 và B3; A4 và B2
Bốn cặp góc đồng vị:
A1 và B1 ; A2 và B2;
A3và B3; A4 và B4
Có một 1 thẳng cắt hai 1 thẳng tại A và B Có A 4= B 2= 450
Giải
a) Có A 4và A 1 là hai góc kề bù
A 1 = 1800 - A 4 = 1800 - 450 = 1350
B3 = 1800- B2 (tính chất hai góc kề
bù)
B3 = 1800- 450 = 1350
A1 = B3 = 1350
b) A 2 = A 4 = 450 (đối đỉnh)
A2 = B2 = 450
c) Ba cặp góc đồng vị còn lại
A 1= B 1 = 1350
A 3= B 3 = 1350
A 4= B 4 = 450
Trang 14Hoạt động3 Cũng cố.
GV 19 bài tập 2 lên bảng phụ yêu cầu
HS lên bảng điền tiếp số đo ứng với các
góc còn lại
Hãy đọc tên các cặp góc so le trong và
các cặp góc đồng vị
Hoạt động4: 7 dẫn về nhà
Xem lại bài, học thuộc tính chất
Làm BT 23 SGK, BT 16, 17, 18 SBT
song song”, ôn lại hai 1 thẳng song
song đã học ở lớp 6 để tiết sau học
HS: Các cặp góc so le trong còn lại có bằng nhau
Các cặp góc đồng vị còn lại có bằng nhau
HS nhắc lại tính chất SGK
HS đọc tên các cặp góc so le trong các cặp góc đồng vị trên hình vẽ
Các cặp góc so le trong:
A1 và A3 ; A2 và A4.
Các cặp góc đồng vị:
A1và B1; A2 và B2;
A3 và B3; A4 và B4
Tiết 6 Hai đường thẳng song song.
Ngày soạn:19/09/2007 A.Mục tiêu
Ôn lại thế nào là hai 1 thẳng song song (đã học ở lớp 6)
Công nhận dấu hiệu nhận biết hai 1 thẳng song song
Nếu một 1 thẳng c cắt hai 1 thẳng a và b sao cho có một cặp góc so le trong hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a // b
ii chuẩn bị
B Tiến trình dạy học
2) ổn định tổ chức lớp: Tổng số: 39 Vắng:
3) Các hoạt động dạy học
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu tính chất của các góc tạo bởi một
1 thẳng cắt hai 1 thẳng
GV: Hãy nêu vị trí của hai 1 thẳng
phân biệt
Thế nào là hai 1 thẳng song song
Hoạt động2: Nhắc lại kiến thức lớp 6.
GV: Cho 1 thẳng a và 1 thẳng
b muốn biết 1 thẳng a có song song
với 1 thẳng b hay không ta làm thế
nào?
GV nêu các cách trên chỉ tạo cho ta hình
ảnh trực quan Muốn chứng minh hai
1 thẳng song song ta cần phải dựa
trên dấu hiệu nhận biết hai 1 thẳng
song song
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai
7; thẳng song song
GV cho HS làm ?1 SGK
Đoán xem các 1 thẳng nào song
song với nhau?
HS lên bảng nêu tính chất SGK
Hai 1 thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song
Hai 1 thẳng song song là hai 1 thẳng không có điểm chung
Hai 1 thẳng song song là hai
1 thẳng không có điểm chung
Hai 1 thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song
1 thẳng a và b không cắt nhau thì a song song với b
1 thẳng không cắt nhau, thì a song song với b
Trang 16
Ha)
Hb)
Hc)
Em có nhận xét gì về vị trí và số đo các
Qua bài toán trên ta thấy rằng: Nếu một
1 thẳng cắt hai 1 thẳng khác
tạo thành một cặp góc so le trong bằng
nhau, hoặc một cặp góc đồng vị bằng
nhau thì hai 1 thẳng đó thế
nàovới nhau?
GV: Đó chính là dấu hiệu nhận biết hai
1 thẳng song song
mắt trả lời câu hỏi
- E thẳng a song song với
1 thẳng b
- E thẳng m song song với
1 thẳng n
- E thẳng d không song song với 1 thẳng e
trong, số đo các góc đó đều bằng 450
có số đo bằng nhau và bằng 600
Nếu một 1 thẳng cắt hai 1 thẳng khác tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc một cặp góc đồng
vị bằng nhau thì hai 1 thẳng đó song song với nhau
HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai
1 thẳng song song
Trong tính chất này cần có 1 thẳng
c cắt hai 1 thẳng a và b tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau Từ đó
Trang 17Trong tính chất này cần có điều gì và
suy ra 1R điều gì?
Hoạt động3 Vẽ hai 7; thẳng song
song.
GV 19 ?2 và một số cách vẽ
GV gọi HS lên bảng vẽ hình
GV giới thiệu hai 1 thẳng song
song
* Nếu biết hai 1 thẳng song song
thì ta nói mỗi đoạn thẳng ( mỗi tia)
thuộc 1 thẳng này song song với
mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) thuộc 1
thẳng kia
Cho xy//x’y’ A; B xy; C; D x’y’ thì
tia Ax//Cx’; tia Ay//Dy’
Hoạt động4: 7 dẫn về nhà:
Làm các BT 24; 25 SGK
luyện tập
suy ra hai 1 thẳng a và b song song với nhau
SGK
HS cả lớp cùng làm vào vở của mình
Tiết 7 Luyện tập
Ngày soạn:20/ 09/2007
I Mục tiêu:
Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai 1 thẳng song song
Biết vẽ thành thạo 1 thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một 1 thẳng cho
ii.chuẩn bị:
Trang 18IIi Hoạt động dạy học
1) ổn định tổ chức lớp: Tổng số: 39 Vắng:
2) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1: Bài cũ.
Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 26
Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26
HS lên bảng vẽ hình theo cách diễn đạt
của đề bài
GV: Muốn vẽ góc 1200 ta có những cách
nào?
Hoạt động2: Luyện tập
Bài tập 17 SBT
.GV gọi HS đọc đề bài
Bài toán cho ta biết điều gì ? Yêu cầu
chúng ta làm gì ?
GV: Muốn vẽ AD // BC ta làm thế nào?
Muốn có AD = BC ta làm thế nào?
GV gọi HS lên bảng vẽ hình
HS lên bảng vẽ hình và trả lời các câu hỏi SGK
Ax và By có song song với nhau vì
1 thẳng AB cắt Ax; By tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau (=1200) Theo dấu hiệu nhận biết hai 1 thẳng song song
eke có góc 600
Vẽ góc 600 Góc kề bù với góc 600 là góc 1200
HS: Bài toán cho ta biết tam giác ABC Yêu cầu ta vẽ đoạn thẳng qua A mà // với BC, AD = BC
Vẽ 1 thẳng qua A song song với BC.(vẽ hai góc so le trong bằng nhau) Trên 1 thẳng đó lấy điểm D sao cho
AD = BC
...Bài tập17SGK
GV 1 9 bảng phụ có vẽ hình 17
Lần R gọi HS lên bảng kiểm tra xem
hai 1 thẳng a a’ có vng góc
HS lên bảng trả lời câu hỏi GV Hai 1 thẳng... AB Qua O vẽ 1 thẳng d vng góc với AB
Tiết Luyện tập.
Ngày soạn :13 /09/20 07 A.Mục tiêu
Giải thích 1 R hai 1 thẳng vng góc với
Biết vẽ 1 trung trực...R hai 1 thẳng vng góc với
- Cơng nhận tính chất có 1 thẳng b qua A b vng góc với a
- Hiểu 1 trung trực đoạn thẳng
- Biết vẽ 1 trung trực đoạn