2/ Kü n¨ng : - Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh, góc, cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứn[r]
Trang 1Ngày Soạn : … ./ … / 2009
Ngày giảng : Lớp 7A : … /……/ 2009
Lớp 7B : …./……/2009
Tiết 23:
trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)(tiết2)
A mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam giác
- Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
2/ Kỹ năng :
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ trong vẽ hình
- Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
3/ Thái độ :
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ, phấn màu Khung hình dạng (như hình 75 tr 116) để giới thiệu mục có thể em chưa biết
+ HS : Thước thẳng, com pa , thước đo góc,SGK Ôn lại cách vẽ tam giác biết ba cạnh của nó
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A : ……… Lớp 7B : ………
Ii/ Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
Kiểm tra và đặt vấn đề
- Nêu định nghĩa hai tam giác bằng
nhau?
+ GV đặt vấn đề vào bài: Để kiểm
tra xem hai tam giác có bằng nhau
hay không ta kiểm tra những điều
kiện gì?
- HS : Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Trang 2Iii/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : (25phút)
+GV cho HS làm ?1 SGK – Tr113
- Một HS đọc lại đầu bài , một HS
nêu cách vẽ
Cách vẽ:
- Vẽ một trong ba cạnh đã cho VD:
= 4cm
B C
- Trên cùng nửa mặt phẳng bờ B C/ /
vẽ các cung tròn (B; 2 cm) và
(C; 3cm)
- Hai cung tròn này cắt nhau tại A
- Vẽ đoạn thẳng A B/ / ; A C/ / được
A B C/ / /
+ GV đưa hình vẽ
Và
? Em hãy so sánh các góc tương ứng
của ABC và A'B'C' ?
- HS trả lời miệng, GV ghi lên bảng
? Em có nhận xét gì về hai tam giác
trên?
- HS : A'B'C' = ABC
+GV đưa ra tính chất
- Cho HS nhắc lại tính chất vừa thừa
nhận
? Nếu ABC và A'B'C' có :
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C' thì
kết luận gì về hai tam giác này?
- HS trả lời và ghi vào vở
2 Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
?1 (SGK – Tr113):
Vẽ tam giác A B C/ / / biết A B/ / = 2 cm, = 3 cm , = 4cm
* Tam giác A'B'C' và ABC có :
ˆ ˆ , ˆ ˆ , ˆ ˆ
A A B B C C
A'B'C' = ABC vì có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau (theo ĐN hai tam giác bằng nhau)
* Tính chất ( SGK – Tr113) :
* Nếu ABC và A'B'C' có :
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C' thì
A'B'C' = ABC (c.c.c)
Trang 3+ GV đưa KL lên bảng phụ.
- GV giới thiệu kí hiệu: Trường hợp
bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh
- Lưu ý HS viết các đỉnh và các cạnh
tương ứng
+ GV cho HS làm ?2 SGK – Tr113
- HS làm ?2 vào vở
?2 (SGK – Tr113) :
Xét hai tam giác ACD và BCD có :
AC = BC, AD = BD (gt) và cạnh DC chung' ACD' = BCD (c.c.c) vì có ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau (theo
ĐN hai tam giác bằng nhau) Do đó
0
A B
Hoạt động 2 : (13phút)
+ GV cho HS làm bài 17 SGK-
Tr114
Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên
mỗi hình
- ở hình 68 có các tam giác nào bằng
nhau?
- Chỉ ra các góc bằng nhau trên
hình?
- Tương tự yêu cầu HS lên bảng
trìnhbày đối với hình 69; 70
Hình 68
IV Củng cố (18 ph) + Bài 17 (SGK – Tr114):
Hình 68: ABC và ABD có:
cạnh AB chung;
AC = AD (gt)
BC = BD (gt)
ABC = ABD (c.c.c)
+ GV nhấn mạnh :
Tam giác A'B'C' và ABC có :
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
A'B'C' = ABC (c.c.c)
Trang 4V Hướng dẫn về nhà : (1 ph)
- Rèn kĩ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - cạnh
- cạnh
- Làm bài tập 15, 18 , 19( SGK – Tr114)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Ngày Soạn : … ./ … / 2009
Ngày giảng : Lớp 7A : … /……/ 2009
Lớp 7B : …./……/2009
Tiết 24
luyện tập
A mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Củng cố Trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - cạnh - cạnh qua rèn kĩ năng giải một số bài tập
2/ Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và com pa
3/ Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, thước đo góc
+ HS : Thước thẳng, thước đo góc,com pa,SGK
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A : ……… Lớp 7B : ………
Ii/ Kiểm tra bài cũ : (10 ph)
- HS1: - Vẽ MNP Vẽ M'N'P' sao
cho
M'N' = MN; M'P' = mp; N'P' = NP
- HS2: Chữa bài 18 SGK
Iii/ bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: (12 ph)
+ GV cho HS làm bài 19 SGK- Tr114
- HS làm bài 19 vào vở
+ GV hướng dẫn HS vẽ hình:
(+) Vẽ đoạn thẳng DE
Luyện tập bài tập vẽ hình và CM
+Bài 19(SGK – Tr114)
GT : Cho hình vẽ DA=DB, AE=BE
Trang 6(+) Vẽ hai cung tròn (D; DA); (E ; EA)
sao cho (D; DA) (E ; EA) tại hai hai
điểm A; B
+ Vẽ các đoạn thẳng DA; DB; EA; EB
? Nêu GT, KL của bài toán?
? Để chứng minh ADE = BDE,
căn cứ trên hình vẽ cần chỉ ra những
điều gì?
- Một HS nêu gt,kl, một HS lên bảng
trình bày
- Yêu cả lớp nhận xét bài trình bày trên
hình vẽ trên bảng
KL : CMR a)ADE = BDE b)DAE DBEˆ ˆ
Chứng minh:
a)Xét ADE và BDE có:
AD = BD (gt)
AE = BE (gt) DE: cạnh chung
ADE = BDE (c.c.c) b) Theo kết quả chứng minh câu a
ADE = BDE DAE DBEˆ ˆ (hai góc tương ứng)
Hoạt động 2 : (22 ph)
+ GV cho HS làm bài 20 SGK- Tr115
- Yêu cầu HS đọc đầu bài, thực hiện
yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu hai HS lên bảng vẽ
- HS 1 vẽ góc nhọn, HS 2 vẽ góc tù
- Một HS trình bày miệng
+ GV : Bài toán trên cho ta cách dùng
thước và com pa để vẽ tia phân giác
của một góc
Luyện tập bài tập vẽ tia phân giác của góc
Bài 20(SGK – Tr115) :
x
A C
O
B y
Xét OAC và OBC có:
OA = OB (gt)
AC = BC (gt)
OC cạnh chung
OAC = OBC (c.c.c)
Oˆ 1 = Oˆ2 (hai góc tương ứng)
OC là tia phân giác của x yOˆ
* Chú ý (SGK – Tr115) : cách dùng thước và com pa để vẽ tia phân giác của một góc
Trang 7+ GV cho HS làm bài 22 SGK.
- HS làm bài 22 trong SGK-Tr115
+ GV nêu rõ các thao tác vẽ:
- Vẽ góc xOy và tia Am
- Vẽ cung tròn (O; r), cung tròn (O;r)
cắt Ox tại B; cắt Oy tại C
- Vẽ cung tròn (D; BC), cắt cung tròn
(A;r) tại E
- Vẽ tia AE ta được DAE = xOy
? Vì sao DÂE = x y ?Oˆ
- HS trả lời :
+ GV : Bài toán này cho ta cách dùng
thước và compa để vẽ một góc bằng
một góc cho trước
+ GV đặt câu hỏi củng cố:
? Khi nào có thể khẳng định hai
bằng nhau?
? Có hai tam giác bằng nhau thì ta có
thể suy ra những yếu tố nào của hai
tam giác đó bằng nhau?
- HS trả lời
+Bài 22(SGK – Tr115) :
x
B E O C y A D m Chứng minh: Xét OBC và AED có: OB = AE (= r) OC = AD (= r) BC = ED ( theo cách vẽ) OBC = AED (c.c.c) BÔC = EÂD hay EÂD = xÔy V.Hướng dẫn về nhà : (1ph) - Tự làm lại các bài tập đã chữa ở trên lớp - Làm các bài tập 21, 22,23 SGK và luyện tập vẽ tia phân giác của một góc cho trước ………
………
Trang 8
Ngày Soạn : … ./ … / 2009
Ngày giảng : Lớp 7A : … /……/ 2009
Lớp 7B : …./……/2009
Tiết 25
trường hợp bằng nhau thứ hai Của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)(tiết1)
A mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết trường hợp bằng nhau cạnh , góc , cạnh của hai tam giác Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh, góc, cạnh
để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình
3/ Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, thước đo góc
+ HS : Thước thẳng, thước đo góc,com pa
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A : ……… Lớp 7B : ………
Ii/ Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra :
- Dùng thước đo góc và thước thẳng vẽ
góc xOy = 600
- Vẽ A Bx; C By sao cho AB = 3
cm; BC = 4 cm Nối AC
- GV nhận xét cho điểm và ĐVĐ vào bài
mới
Trang 9Iii/ bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : (15 ph)
- GV đưa ra bài toán:
Vẽ ABC biết: AB = 2 cm, BC = 3 cm,
= 700
ˆB
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ và nêu cách
vẽ, cả lớp theo dõi và vẽ vào vở
- Yêu cầu HS khác nêu lại cách vẽ
- GV: Góc B là góc xen giữa hai cạnh
AB và AC
+ GV : Yêu cầu làm tiếp bài tập sau:
a) Vẽ A'B'C' có A'B' = 2cm, Bˆ 700,
B'C' = 3cm
b) So sánh độ dài AC và A'C'
? Qua bài toán trên có nhận xét gì về hai
tam giác có hai cạnh và góc xen giữa
bằng nhau từng đôi một
- HS trả lời
1) Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa
Bài toán:
Vẽ ABC biết: AB = 2 cm, BC = 3 cm, = 700
ˆB
Cách vẽ:
- Vẽ x y = 70ˆB 0
- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho
BA = 2 cm Trên tia By lấy điểm C sao cho BC = 3 cm
- Vẽ đoạn thẳng AC ta được ABC cần
vẽ
Hoạt động 2 : (12 ph)
- GV đưa trường hợp bằng nhau cạnh -
góc - cạnh lên bảng phụ, yêu cầu HS
nhắc lại
- GV vẽ một tù, yêu cầu HS vẽ
A'B'C' = ABC theo trường hợp cạnh
- góc - cạnh
2) trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh
?1(SGK-Tr117) :
Trang 10? ABC = A'B'C' theo trường hợp
cạnh - góc - cạnh khi nào?
- HS trả lời
? Có thể thay đổi cạnh góc bằng nhau
khác có được không?
- HS trả lời
+ GV : Yêu cầu HS làm ?2
? Hai tam giác trên hình có bằng nhau
không? Vì sao?
- HS trả lời miệng
* T/C cơ bản (SGK-Tr117) :
Nếu ABC và A'B'C' có :
AB = A'B'
AC = A'C'
 = Â'
Thì ABC = A'B'C'(c.g.c)
?2(SGK-Tr118) :
ABC = ADC (c.g.c) vì BC = DC (gt)
B A = D A (gt)Cˆ Cˆ
AC cạnh chung
Hoạt động 3 : (11 ph)
+ GV đưa đề bài 25 SGK-Tr118 lên trên
bảng phhụ Yêu cầu HS trả lời miệng
IV Luyện tập củng cố : (12 ph)
Bài 25 +Hình 82 trong SGK:
ABD = AED (c.g.c) Vì AB = AD (gt) Â1= Â2 (gt)
Trang 11- HS : Trả lời, GV ghi lên bảng
+ GV nhấn mạnh : ABC = A'B'C'
theo trường hợp cạnh - góc - cạnh khi
nào?
- HS trả lời : ABC và A'B'C' có :
AB = A'B'
AC = A'C'
 = Â'
Thì ABC = A'B'C'(c.g.c) Cạnh AD chung +Hình 83 trong SGK : HGK = IKG (c.g.c) Vì HGKˆ IKGˆ ; GK cạnh chung; GH = KI +Hình 84 trong SGK : không có hai tam giác nào bằng nhau V.Hướng dẫn về nhà : (2 ph) - Học thuộc, hiểu kĩ càng tính chất hai tam giác bằng nhau cạnh - góc - cạnh - Làm bài tập 24; 26; 27 ; 28 SGK – Tr118,119 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12Ngày Soạn : … ./ … / 2009
Ngày giảng : Lớp 7A : … /……/ 2009
Lớp 7B : …./……/2009
Tiết 26
trường hợp bằng nhau thứ hai Của tam giác cạnh - góc - cạnh (c.g.c)(tiết2)
A mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết trường hợp bằng nhau cạnh , góc , cạnh của hai tam giác Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh, góc, cạnh
để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình
3/ Thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B Chuẩn bị của GV và HS:
+ GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, thước đo góc
+ HS : Thước thẳng, thước đo góc,com pa
C Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A : ……… Lớp 7B : ………
Ii/ Kiểm tra bài cũ : (10 ph)
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra :
- HS1: Phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh - góc - cạnh và Chữa bài 27 (a,b)
SGK
- HS2 : Chữa bài 24 SGK – Tr118
- HS1 : nêu T/C SGK – Tr117 và làm bài tập 27(a,b)
Bài 27(SGK – Tr119) : a) Hình(86): Để ABC = ADC (c.g.c)
Trang 13+ GV gọi 2HS lên bảng kiểm tra.
- HS nhận xét bài của bạn, GV nhận xét
cho điểm
cần thêm: BAC = DAC
b) Hình(87): Để AMB = EMC (c.g.c) cần thêm: MA = ME
Iii/ bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : (10 ph)
+ GV giải thích hệ quả là gì
- Nhìn vào hình 81 tại sao vuông
ABC = vuông DEF?
- HS trả lời, GV ghi lên bảng
+ GV : Từ bài toán trên hãy phát biểu
trường hợp bằng nhau cạnh- góc - cạnh
áp dụng vào tam giác vuông
- HS nêu hệ quả trong SGK – Tr118
+ GV đưa hệ quả lên bảng phụ
- HS : Đọc lại hệ quả
3) Hệ quả
?3.(SGK – Tr118) :
ở hình 81 :
ABC và DEF có:
AB = DE (gt)
A Dˆ ˆ 1 v
AC = DF (gt)
ABC = DEF (c.g.c)
* Hệ quả( SGK- Tr118) :
Hoạt động 2 : (23 ph)
+ GV cho HS làm bài 27 (c) SGK
- HS làm bài 27 phần c)
? Hai tam giác vuông bằng nhau khi
nào?
- HS trả lời : Hai tam giác vuông bằng
nhau khi hai cạnh góc vuông của tam
giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh
góc vuông của tam giác vuông kia
+ GV cho HS làm bài 26 SGK – Tr118
+ GV đưa đầu bài lên bảng phụ Yêu cầu
HS trình bày miệng bài toán
- HS trình bày,GV ghi lên bảng
+ GV cho HS biết phần lưu ý SGK.Yêu
cầu HS phát biểu trường hợp bằng nhau
cạnh - góc - cạnh của tam giác, phát
biểu hệ quả
- HS : đọc phần lưu ý trong SGK–
Tr118
IV củng cố - Luyện tập (23 ph)
+ Bài 27(SGK-Tr119) : c) Để CAB = DBA cần thờm điều kiện AC = BD
+ Bài 26 (SGK – TR118,119) : Thứ tự sắp xếp :
5) 1) 2) 4) 3)
Trang 14Và phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh
- góc - cạnh của tam giác, phát biểu hệ
quả
+ GV cho HS làm bài 28 SGK
- 1 HS lên bảng làm, các HS khác làm
bài vào vở
+ GV gọi HS khác nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ GV hỏi : ABC = KDE theo
trường hợp nào? Vì sao ?
- HS trả lời
+ GV nhấn mạnh lại trường hợp bằng
nhau cạnh - góc - cạnh của tam giác, hệ
quả
+Bài 28(SGK – Tr120) :
DKE có: = 80Kˆ 0; = 40Eˆ 0 mà
= 1800(Định lý tổng ba góc
D K E
của tam giác) = 60Dˆ 0
ABC = KDE (c.g.c) vì có
AB = KD (gt)
B Dˆ ˆ = 600
BC = DE (gt)
NMP không bằng hai tam giác còn lại
V.Hướng dẫn về nhà : ( 1ph)
- Học kĩ nắm vững tính chất bằng nhau của hai tam giác trường hợp (c.g.c) và hệ quả
- Làm bài tập 29, 30, 31, 32 (SGK – Tr120)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày Soạn : … ./ … / 2009 Ngày giảng : Lớp 7A : … /……/ 2009
Lớp 7B : …./……/2009
Tiết 27 luyện tập A mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Củng cố hai trường hợp bằng nhau của tam giác (ccc, cgc) 2/ Kỹ năng : - Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh, góc, cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm lời giải và trình bày chứng minh bài toán hình 3/ Thái độ : - Phát huy trí lực của HS B Chuẩn bị của GV và HS: + GV: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, thước đo góc + HS : Thước thẳng, thước đo góc,com pa C Tiến trình dạy học: I/ ổn định lớp : (1phút) Sĩ số : Lớp 7A : ………
Lớp 7B : ………
Ii/ Kiểm tra bài cũ : (8 ph)
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra :
- Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh -
góc - cạnh của tam giác và Chữa bài 30
SGK
? Tại sao ở đây không thể áp dụng
trường hợp cạnh - góc - cạnh để kết luận
ABC = A'BC?
Bài 30
A'
A