4 điểm * Đáp án và Biểu điểm: Đề lẻ: Câu 1: HS điền đầy đủ các thông tin, chính xác:1điểm TT Tác phẩm Kiểu văn bản Nhân vật chính 1 Con Rồng, cháu Tiên Tự sự Lạc Long Quân, Âu Cơ 2 Bánh [r]
Trang 1Tuần 7:
(Truyện cổ tích)
Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011
A Mục tiêu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông
minh
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua
trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích
và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu truyện cổ tích
3 Thái độ:
- Khích lệ, khơi gợi lòng ham hiểu biết, rèn luyện óc quan sát.
- Giáo dục thái độ quí trọng sự thông minh tài giỏi.
II.Nâng cao và mở rộng:
Tìm đọc những câu chuyện nói về các nhân vật thông minh như Trạng Qunhf, Trạng Hiền, Lương Thế Vinh
B Chuẩn bị:
- GV: + Soạn bài.
- HS: + Đọc văn bản “Em bé thông minh” và các chú thích ở trong sgk.
+ Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn”.
C Phương pháp/KTDH:
Phân tích, thảo luận, động não, vấn đáp, đọc hợp tác.
D Tiến trình:
1 Ổn đinh.
2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường? Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy, theo em, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung.
GV dùng KT đọc hợp tác, động não, thảo
luậnđể rèn kĩ năng giao tiếp.
1 Em bé thông minh là truyện cổ tích thuộc
kiểu nhân vật nào? Kể về nhân vật như vậy,
nhân dân ta muốn thể hiện điều gì?
Truyện gần như không có yếu tố thần kì, được cấu
tạo theo lối xâu chuỗi - gồm nhiều mãu chuyện -
nhân vật chính trải qua một chuỗi các thử thách
I Tìm hiểu chung.
1 Tác phẩm:
- Em bé thông minh là truyện cổ tích sinh hoạt kể về nhân vật thông minh - một kiểu nhân vật khá phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới.
- Đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo được tiếng cười vui vẻ hồn nhiên, chất phác mà không kém phần, thâm thúy của nhân dân trong đời sống
Trang 2Từ đó bộc lộ sự thông minh tài trí hơn người.
* GV: Hướng dẫn HS cách đọc, kể:
- Giọng đọc vui, hóm hỉnh, lưu ý đoạn đối
thoại
- GV đọc mẫu: 2 HS đọc nối tiếp nhau.
- Lưu ý các chú thích số
1,2,3,6,7,8,9,11,12,13,15.
- GV yêu cầu HS tóm tắt truyện theo chuỗi
sự việc.
1 Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân vật
này thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ
tích?
2 Văn bản này có thể được chia làm mấy
phần? Em hãy nêu nội dung chính từng
phần?
GV lưu ý: Truyện cũng có thể chia bố cục
theo dàn ý mở truyện, thân truyện, kết
truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích.
GV dùng KT phân tích, động não, thảo luận
để rèn kĩ năng tự nhận thức được giá trị
lòng nhân ái sự công bằng trong cuộc sống.
1 Dùng câu đố thử tài nhân vật là một hình
thức rất phổ biến trong truyện cổ dân gian
nói chung và truyện cổ tích nói riêng Theo
em dùng câu đố để thử tài có tác dụng gì?
+ Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng.
+ Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển.
+ Gây hứng thú hồi hộp cho người đọc.
2 Sự thông minh mưu trí của em bé được
thử thách qua mấy lần?
3 Em có nhận xét gì về các lần thách đố đối
với em bé?
4 Vì sao lần thử thách sau khó hơn lần
trước? ( người thử tài, tính chất câu đố, đối
tượng giải đố)?
+ Người thử tài em bé có địa vị tài năng cao dần
Viên quan, vua, Sứ thần
+ Tính chất câu đố khó dần
+ Những đối tượng người giải đố (người bị thử
thách) cũng tăng dần về địa vị, trí tuệ nhưng đều bó
tay bất lực
hàng ngày.
3 Đọc, tìm hiểu chú thích.
4 Bố cục: Có thể chia làm 4 phần.
- Phần 1: Từ đầu “tâu Vua”.
- Phần 2: Tiếp “ ăn mừng với nhau”
- Phần 3: Tiếp “ban thưởng rất hậu”
- Phần 4: còn lại.
II Phân tích.
1 Những thử thách đối với em bé.
- Câu hỏi của viên quan: Trâu cày một ngày mấy đường
- Câu hỏi của nhà vua: Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con; làm ba cổ thức ăn bằng một con chim sẻ
- Câu hỏi của sứ thần: Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài.
Tính chất của các lần thách đố: Lần sau oái oăm hơn lần trước, mọi người bất lực, bó tay còn em bé giải câu
đố rất tốt.
E Tổng kết - Rút kinh nghiệm.
- Củng cố phần kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện bằng lời văn của mình + Trình bày những suy nghĩ, tình cảm của em về nhân vật em bé thông minh?
- Hướng dẫn học bài :
+ Đọc lại truyện, kể được truyện.
+ Nắm nội dung đã học.
Trang 3+ Chuẩn bị bài cho tiết sau: Em bé thông minh(tiết 2)
Cách giải đố.
Ý nghĩa câu chuyện.
- Đánh giá chung về buổi học.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tiết 26: EM BÉ THÔNG MINH
(Truyện cổ tích)
Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011
A Mục tiêu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bé thông
minh
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua
trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích
và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu truyện cổ tích
3 Thái độ:
- Khích lệ, khơi gợi lòng ham hiểu biết, rèn luyện óc quan sát.
- Giáo dục thái độ quí trọng sự thông minh tài giỏi.
II.Nâng cao và mở rộng:
Tìm đọc những câu chuyện nói về các nhân vật thông minh như Trạng Quỳnh Trạng Hiền, Lương Thế Vinh
B Chuẩn bị:
- GV: + Soạn bài.
- HS: + Đọc văn bản “Em bé thông minh” và các chú thích ở trong sgk.
+ Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn”.
C Phương pháp/KTDH:
Phân tích, thảo luận, động não, vấn đáp, đọc hợp tác.
D Tiến trình:
1 Ổn đinh.
2 B ài cũ:
Nhân vật em bé đã thể hiện sự thông minh qua những lần thử thách ntn?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đx học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích.
GV dùng KT phân tích, động não, thảo luận
để rèn kĩ năng tự nhận thức được giá trị
lòng nhân ái sự công bằng trong cuộc sống.
1 Trong mỗi lần thử thách em bé dùng cách
gì để giải đố?
2 Theo em, những cách giải câu đó của em
bé lí thú ở chổ nào?
+ Đầy thế bí về người ra câu đố,
I Tìm hiểu chung.
II Phân tích.
1 Những thử thách đối với em bé.
2 Cách giải đố của em bé.
- Đố lại viên quan.
- Để vua tự nói ra điều phi lí trong câu
đố của mình.
- Đố lại nhà vua
- Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.
Trang 5+ Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lí, phi lí
của mình
+ Những lời giải đố dựa vào kiến thức đời sống
3 Qua những lần giải đố, em bé là người
như thế nào?
4 Hãy nêu những nét nổi bật về nghệ thuật
của truyện?
5 Hãy nêu ý nghĩa truyện qua các ý sau:
+ Truyện đề cao cái gì?
+ Ý nghĩa để mua vui hay phê phán?
+ So sánh xem sự thông minh của em bé là
sự thông minh nào? ( thông minh từ việc
miệt mài học tập hay trí khôn dân gian?)
Sự thông minh được đúc kết từ đời sống và luôn
được vận dụng trong thực tế.
6 Theo em, ngày nay một thiếu niên ntn thì
được coi là thông minh?
Làm cho người ra câu đố , người chứng kiến, người nghe, bất ngờ ngạc nhiên
Thông minh hơn người.
* Nghệ thuật:
- Dùng câu đố thử tài - tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất.
- Cách dẫn dắt sự việc với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài hước.
* Ý nghĩa truyện:
- Đề cao sự thông minh của con người,
đề cao kinh nghiệm đời sống.
- Tạo ra tiếng cười.
E Tổng kết - Rút kinh nghiệm.
- Củng cố phần kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện bằng lời văn của mình + Trình bày những suy nghĩ, tình cảm của em về nhân vật em bé thông minh?
- Hướng dẫn học bài :
+ Đọc lại truyện, kể được truyện.
+ Nắm nội dung đã học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau: Chữa lỗi dùng từ(tiếp)
- Đánh giá chung về buổi học.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tiết 27: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tiếp)
Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011
A Mục tiêu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức :
- Nhận ra được lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
- Cách chữa lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
3 Thái độ:
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa.
II Nâng cao và mở rộng:
Phát hiện lỗi sai và biết cách sửa lỗi sai trong các bài tập làm văn.
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài, bảng phụ.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
C Phương pháp/ KTDH:
Phân tích, thực hành có hướng dẫn, lập bản đồ tư duy, động não.
D Tiến trình:
1 Ổn định.
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
GV dùng KT phân tích để rèn kĩ năng
giao tiếp, ra quyết định.
GV treo bảng phụ và gọi HS đọc ví dụ
sgk/68.
1 Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các những
câu sau:
2 Hãy giải nghĩa từ “yếu điểm”, “đề
bạt”, “chứng thực” với những nghĩa này
các từ “yếu điểm”, “đề bạt”, “chứng
thực”có thích hợp với câu trên không ?
3 Hãy thay các từ đã dùng sai bằng
những từ khác.
4 Việc dùng từ không đúng nghĩa dẫn
đến tác hại gì?
5 Qua ba ví dụ trên theo em nguyên
nhân mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa
là gì ?
6 Từ những nguyên nhân trên em khắc
phục bằng cách nào ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
I Dùng từ không đúng nghĩa.
Ví dụ; sgk/ 75
a yếu điểm: Điểm quan trọng
b đề bạt: Cử giữ chức vụ cao
c chứng thực: Xác nhận là đúng
Sửa lỗi:
-> a nhược điểm,hoặc tồn tại -> b bầu
-> c chứng kiến
Tác hại: làm cho lời văn diễn đạt thật không chuẩn xác, không đúng với ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu.
* Nguyên nhân mắc lỗi :
- Không biết nghĩa của từ
- Hiểu sai nghĩa của từ
* Hướng khắc phục :
- Nếu không hiểu nghĩa của từ thì chưa nên dùng
- Tra từ điển
II Luyện tập.
Trang 7GV dùng KT thực hành có hướng dẫn và
thảo luận nhóm.
Gọi HS đọc bài tập 1 sgk/75.
Gọi HS đọc bài tập 2 sgk/76.
GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3.
- Giáo viên đọc đọan – học sinh viết
chính tả
- 2 em trao đổi bài cho nhau – sửa lỗi
Bài tập 1: sgk/ 75.
Chọn các kết hợp từ đúng
- bản (tuyên ngôn) ;
- (tương lai) xán lạn ;
- bôn ba (hải ngoại);
- (bức tranh) thuỷ mặc;
- (nói năng) tuỳ tiện Bài tập 2: sgk/ 76.
Điền từ:
a Khinh khỉnh
b Khẩn trương c Băn khoăn Bài tập 4: sgk/ 76 Giáo viên đọc đọan – học sinh viết chính tả E Tổng kết - Rút kinh nghiệm - Củng cố phần kiến thức, kĩ năng: + Nguyên nhân của dùng từ không đúng? + Tác hại của việc dùng từ không đúng? + Nêu hướng khắc phục - Hướng dẫn học bài : + Nắm nội dung bài học để có ý thức tránh mắc lỗi dùng từ
+ Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác + Nắm nội dung đã học + Chuẩn bị bài cho tiết sau: Kiểm tra Văn Ôn lại những văn bản đã học, nắm nội dung các văn bản đã học - Đánh giá chung về buổi học.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tiết 28: KIỂM TRA VĂN
Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011
A Mục tiờu:
I Chuẩn:
1 Kiến thức:
- Giỳp HS củng cố và khắc sõu kiến thức đó học về truyện truyền thuyết: Con Rồng, chỏu Tiờn; Bỏnh chưng, bỏnh giầy; Thỏnh Giúng; Sơn Tinh - Thủy Tinh; Sự tớch Hồ Gươm.
2 Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng làm bài trắc nghiệm, tớch hợp với phõn mụn tập làm văn để để kiểm tra
năng lực học văn của HS
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục HS ý thức nghiờm tỳc, tự giỏc trong giờ kiểm tra.
II Nõng cao và mở rộng:
- Biết cách tổng hợp, phân tích các vấn đề trong bài làm.
B Chuẩn bị:
- GV : Giỏo ỏn, ra đề
- HS : ễn chu đỏo truyện truyền thuyết Việt Nam.
C Phương phỏp/KTDH:
Tích hợp, thực hành
D Tiến trỡnh:
1 Ổn định.
2 Bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới.
* Xây dựng ma trận đề tự luận chẳn - lẻ:
Vận dung Mức độ nhận
Nội dung thức
Nhận biết Thụng hiểu
VD thấp VD cao
Cộng
Con Rồng, chỏu Tiờn
- Số cõu
- Số điểm
- Tỷ lệ %
Nắm được cỏc nhõn vật, sự kiện lịch sử thời quỏ khứ
0,2
0,2 2%
0,2 0,2
2%
Bỏnh chưng, bỏnh
giầy
- Số cõu
- Số điểm
- Tỷ lệ %
Nắm được cỏc nhõn vật, sự kiện lịch sử thời quỏ khứ .0,2
0,2 2%
0,2 0,2 2%
Thỏnh Giúng Nắm được cỏc
nhõn vật, sự kiện lịch sử
Thấy được tài nghệ của tỏc giả dõn
Thấy được
vẻ đẹp hỡnh tượng người
Trang 9- Số câu
- Số điểm
- Tỷ lệ %
thời quá khứ
0,2 0,2 2%
gian trong việc sử dụng chi tiết kì ảo trong truyện
1
2 20%
anh hùng trong công cuộc giữ nước.
1
4 40%
2,2 6,2 62%
Sơn Tinh - Thủy Tinh
- Số câu
- Số điểm
- Tỷ lệ %
Nắm được các nhân vật, sự kiện lịch sử thời quá khứ
0,2
0,2 2%
Rèn kĩ năng biết tóm tắt một văn bản tự sự, nắm được các sự việc chính và hiểu được ý nghĩa của
1
3 30%
1,2 3,2
32%
Sự tích Hồ Gươm
- Số câu
- Số điểm
- Tỷ lệ %
Nắm được các nhân vật, sự kiện lịch sử thời quá khứ
0,2
0,2 2%
0,2 0,2 2%
Đề lẻ:
Câu 1: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào bảng sau:(1 điểm)
1 Con Rồng, cháu Tiên
2 Bánh chưng, bánh giầy
3 Thánh Gióng
4 Sơn Tinh - Thủy Tinh
5 Sự tích Hồ Gươm
Câu 2: Nêu đặc điểm nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong truyện Thánh Gióng.(2đ)
C©u 3: Tãm t¾t ngắn gọn truyÖn Sơn Tinh - Thủy Tinh.(3 điểm)
Câu 4: Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao? (4 điểm)
Đề chẳn:
Câu 1: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào bảng sau:(1 điểm)
1 Con Rồng, cháu Tiên
Trang 102 Bánh chưng, bánh giầy
3 Thánh Gióng
4 Sơn Tinh - Thủy Tinh
5 Sự tích Hồ Gươm
Câu 2: Tìm các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện Thánh Gióng.(2 điểm)
Câu 3: Nêu các sự việc chính trong đoạn truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh và cho biết ý nghĩa của truyện.(3 điểm)
Câu 4: Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao? (4 điểm)
* Đáp án và Biểu điểm:
Đề lẻ:
Câu 1: HS điền đầy đủ các thông tin, chính xác:(1điểm)
Câu 2: HS nêu được các ý sau:(2đ)
- Xây dựng người anh hùng dân tộc mang màu sắc thần kì với những chi tiết nghệ thuật
kì ảo, phi thường, Thánh Gióng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng.(1 điểm)
- Cách thức xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước, truyền thuyết TG còn giải thích về ao hồ, núi Sóc, tre đằng ngà.(1 điểm) C©u 3: HS tóm tắt được các ý sau: (3 điểm)
Hùng Vương thứ mười tám kén rể cho Mị Nương Một hôm cả Sơn Tinh (thần Núi)
và Thủy Tinh(thần Nước) cùng đến cầu hôn Trước hai chàng trai tài giỏi khác thường, vua bèn ra điều kiện: hôm sau ai đem sính lễ đến trước sẽ cho lấy Mị Nương.
Sơn Tinh đến trước, và rước Mị Nương về núi Thủy Tinh đến sau, đùng đùng nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh Sơn Tinh Thắng, Thủy Tinh đành rút quân về.
Từ đấy, cứ hàng năm, Thủy Tinh vẫn gây mưa gió, bão lụt để trả thù Sơn Tinh Câu 4: HS viết đươc đoạn văn theo yêu cầu với các ý sau:(4 điểm)
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung và nghệ thuật.
- Gọi tên (ngắn gọn)được hình ảnh đó và trình bày được lí do vì sao thích.
Đề chẳn:
Câu 1: HS điền đầy đủ các thông tin, chính xác:(1điểm)
1 Con Rồng, cháu Tiên Truyền thuyết Con LLQ và ÂC,
2 Bánh chưng, bánh giầy Truyền thuyết Các lang, vua, thần,
3 Thánh Gióng Truyền thuyết Bà mẹ, sứ giả, dân làng,
4 Sơn Tinh - Thủy Tinh Truyền thuyết Hùng Vương, Mị Nương, lạc hầu.
5 Sự tích Hồ Gươm Truyền thuyết Lê Thận, rùa vàng, Long Quân Câu 2: HS nêu được các ý sau:(2đ)