1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 20. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

3 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 7,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích thí nghiệm Bơ – rao: Do các phân tử nước chuyển động hổn động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho[r]

Trang 1

Tiết 27

Tuần 28

Ngày: / /

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

HS hiểu: Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng Nêu được ở nhiệt

độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

1.2 Kĩ năng

- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động

- Giải thích được hiện tượng khuếch tán

1.3 Thái độ

- Thói quen: Thảo luận nhóm

2 NỘI DUNG HỌC TẬP

Thí nghiệm Bơ rao

Nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

Chuyển động phân tử và nhiệt độ

3 CHUẨN BỊ

3.1 GV: Tranh vẽ hình 20.2 và 20.3, thí nghiệm hiện tượng khuếch tán

3.2 HS: Sản phẩm hiện tượng khuếch tán

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng (5 phút)

Câu 1(3đ) Các chất được cấu tạo như thế nào ?

Đáp án: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

Câu 2(3đ) Giữa các nguyên tử, phân tử có đặc điểm gì ?

Đáp án: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Câu 3(4đ) Tại sao các chất có vẽ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt ?

Đáp án: Vì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các chất có kích thước vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy

4.3 Tổ chức các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Mở bài (3 phút)

Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới.

Phương pháp: hỏi – đáp

Các bước hoạt động

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin ở mục mở bài

HS: Đọc thông tin

GV: Giới thiệu nội dung bài mới

Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ rao(5 phút).

Mục tiêu

Kiến thức: Gioi thiệu thí nghiệm Bơ rao.

Phương pháp: Thuyết trình.

Phương tiện: Hình 21.3

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

GV: Mô tả thí nghiệm của Bơ – rao

HS: Tìm hiểu các thông tin trong thí nghiệm I Thí nghiệm Bơ – raoCác hạt phấn hoa chuyển động hổn độn

không ngừng trong nước

Hoạt động 3 Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử(17 phút).

Mục tiêu

Kiến thức: Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp.

Phương tiện: Hình 20.2, 20.3.

Các bước hoạt động

GV: Hướng dẫn HS thảo luận dùng sự tương

tự giữa chuyển động của các hạt phấn hoa với

chuyển động của quả bóng để giải thích

chuyển động của hạt phấn hoa trong thí

nghiệm Bơ – rao

HS: Thảo luận trả lời các câu C1, C2, C3

C3 Do các phân tử nước chuyển động hổn

động không ngừng va chạm vào các hạt phấn

hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân

bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển

động hổn độn không ngừng

GV: Vậy qua thí nghiệm trên, ta thấy nguyên

tử phân tử có tính chất gì ?

HS: Chuyển động hổn độn không ngừng

II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.

* Giải thích thí nghiệm Bơ – rao: Do các phân tử nước chuyển động hổn động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hổn độn không ngừng

C1 Hạt phấn hoa

C2 Các phân tử nước

* Kết luận: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hổn độn không ngừng

Hoạt động 4 Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ (5’).

Mục tiêu

Kiến thức: Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

Phương pháp: Hỏi – đáp.

Các bước hoạt động

GV: Trong thí nghiệm Bơ – rao, nếu ta càng tăng nhiệt độ thì

chuyển động của các hạt phấn hoa như thế nào ?

HS: Càng nhanh

GV: Các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh chứng tỏ gì ?

HS: Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh

GV: Chuyển động của nguyên tử, phân tử phụ thuộc yếu tố nào ?

HS: Nhiệt độ

Hướng nghiệp: Qúa trình nghiên cứu khoa học của các nhà bác

học qua công việc quan sát giải thích các hiện tượng từ đó mới

rút ra kết luận cho chúng ta học

II Chuyển động phân tử và nhiệt độ

Nhiệt độ càng cao, các nguyên tử, phân

tử chuyển động càng nhanh

Hoạt động 5 Vận dụng(5 phút)

Mục tiêu

Kĩ năng:

Giải thích được hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng Giải thích được hiện tượng khuếch tán

Trang 3

Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp.

Phương tiện: Thí nghiệm biểu diễn hiện tượng khuếch tán.

Các bước hoạt động

GV: Cho HS xem thí nghiệm về hiện tượng

khuếch tán

HS: Xem kết quả hiện tượng khuếch tán

GV: Yêu cầu cá nhân dựa vào tính chất chuyển

động hổn độn của nguyên tử giải thích hiện

tượng

HS: Các phân tử đống chuyển động lên trên xen

kẻ vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các

phân tử nước chuyển động xuống dưới xen kẻ vào

khoảng cách giữa các phân tử đồng sunfat

GV: Hướng dẫn trả lời câu C5, C6, C7

HS: C5 Do các phân tử không khí chuyển động

không ngừng về mọi phía

C6 Có Vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

C7 Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh vì

các phân tử chuyển động nhanh hơn

IV Vận dụng

C4 Các phân tử đống chuyển động lên trên xen kẻ vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước chuyển động xuống dưới xen

kẻ vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunfat

C5 Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía

C6 Có Vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

C7 Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (5 phút)

5.1 TỔNG KẾT

Câu 1 Các nguyên tử, phân tử chuyển động như thế nào ?

đáp án: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hổn động không ngừng

Câu 2 Chuyển động của các nguyên tử, phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào ?

Đáp án: Nhiệt độ

Câu 3 Giải thích chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ – rao.

Đáp án: Do các phân tử nước chuyển động hổn động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hổn độn không ngừng

Câu 4 Mở lọ nước hoa trong lớp học Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa.

Hãy giải thích tại sao ?

Đáp án: Các phân tử nước hoa và các phân tử không khí chuyển động hổn độn không ngừng nên các phân tử nước hoa xen kẻ vào khoảng cách giữa các phân tử không khí và chuyển động hổn độn về mọi phía của phòng làm cho cả phòng ngửi thấy mùi nước hoa

5.2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Đối với bài học này:

- Học bài

- Xem “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập 20.1, 20.2, 20.3, 20.4/SBT

* Đối với bài sau:

- Soạn bài: “ Nhiệt Năng ”

- Mỗi nhóm chuẩn bị: một quả bóng, một miếng kim loại, cốc thủy tinh

- Trả lời các câu hỏi:

6 PHỤ LỤC

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w