1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài 40 ancol hóa học 11 phạm hồng phương thư viện giáo án điện tử

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tử H mang một phần điện tích dương d + của nhóm -OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích d - của nhóm -OH kia thì tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết h[r]

Trang 1

Tổ: Hóa - Tin Ngày soạn: 10.03.16

Chương VIII: DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL

Bài 40: ANCOL

I Mục tiêu bài học :

Kiến thức

Biết được :

- Định nghĩa, phân loại ancol

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc - chức và thay thế)

- Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro

- Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm -OH (thế H, thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy

- Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol

- ứng dụng của etanol

- Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2)

Kĩ năng

- Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol

- Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C - 5C)

- Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể

- Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol

- Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học

- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol

Trọng tâm:

- Đặc điểm cấu tạo của ancol

- Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, tính tan)

- Tính chất hoá học

- Phương pháp điều chế ancol

Phát triển năng lực HS

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiên thức vào cuộc sống ( yêu bản thân, biết bảo vệ sức khỏe)

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị :

1.GV: Đồ dùng dạy học:

Mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh hoạ phần định nghĩa, đồng phân, bậc của ancol, so sánh mô hình phân tử

H2O và C2H5OH

Dung dịch ancol etylic

2 HS: xem bài trước ở nhà

1. Ổn định lớp – KTSS (1’)

/ 3 / 2016 11A1

12 / 3 / 2016 11A2

2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3 Bài mới : (3’) GV vào bài bằng clip tác hại của rựu bia.

Hoạt động 1: (5’)Giáo viên: Cho học sinh biết công thức

một vài chất ancol , yêu cầu HS nhận xét

VD: C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH2=CHCH2OH từ đó

suy ra khái niệm ancol

Giáo viên hỏi: Em thấy có điểm gì giống nhau về cấu tạo

trong phân tử các hợp chất hữu cơ trên

Hs nhận xét, suy ra khái niệm

Giáo viên ghi nhận các phát biểu của học sinh, chỉnh lí

lại để dẫn đến định nghĩa

Trong các định nghĩa giáo viên lưu ý đặc điểm: nhóm

hiđoxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no

I.

Định nghĩa, phân loại :

phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon

CH3OH, C2H5OH

CH3CH2CH2OH

CH2 = CHCH2OH

C6H5CH2OH

2 Phân loại a) phân loại ancol

Trang 2

Hoạt động 2: (10’)

Giáo viên đàm thoại gợi mở về cách phân loại ancol

Gv giới thiệu cho HS một số cách phận loại như sau:

Gv phân loại theo gốc hidrocacbon

Phân loại thao số nhóm OH

Phân loại thao bậc ancol

Gv lưu ý bậc ancol cho HS

HS nghe và ghi bài

Gv giới thiệu cho HS một số loại ancol tiêu biểu

HS nghe, ghi bài

GV lưu ý trong bài này chúng ta chỉ xét ancol no, đơn

chức, mạch hở

Hoạt động 3: (8’)

Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với cách viết đồng

phân của hiđrocacbon và viết các đồng phân của

C4H9OH

HS viết đồng phân

GV từ các đồng phân của C4H9OH yêu cầu HS rút ra kết

luận các loại đồng phân ancol

HS rút ra kết luận

Hoạt động 4:(10’)

Gv giới thiệu cho HS một số tên thường của một số

ancol

HS nghe, quan sát

GV từ các ví dụ yêu cầu HS rút ra cách gọi tên thường

ancol

HS rút ra cách gọi tên thường ancol

GV cho tên một vài ancol

HS nghe, quan sát

GV từ các ví dụ yêu cầu HS rút ra cách gọi tên thay thế

ancol

HS rút ra cách gọi tên thay thế ancol

*/ Phân loại theo gốc hidrocacbon

- Ancol no

- Ancol không no

- Ancol thơm

*/ Phân loại theo số nhóm OH

- Ancol đơn chức

- Ancol đa chức

*/ Phân loại thao bậc ancol

- Ancol bậc I

- Ancol bậc II

- Ancol bậc III

b) một số loại ancol tiêu biểu

*/ Ancol no mạch hở, đơn chức: có nhóm -OH liên kết trực tiếp với gốc ankyl

VD: CH3OH, C2H5OH, ,CnH2n - OH

*/ Ancol không no, mạch hở, đơn chức: có nhóm: -OH liên kết với nguyên tử cacbon của gốc hiđrocacbon không no:

VD: CH2 = CH - CH2 - OH

*/ Ancol thơm đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng Benzen

D: C6H5 - CH2 - OH: ancolbenzylic

*/ Ancol vòng no, đơn chức: có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc hiđrocacbon vòng no

VD: xiclohaxannol

*/ ancol đa chức: phân tử có hai hay nhiều nhóm -OH

CH2 - CH2 CH2 - CH2 - CH2

OH OH OH OH OH Etilen glicol glixeron

II Đồng phân danh pháp:

1 Đồng phân:

Có 2 loại:

- Đồng phân về vị trí nhóm chức

- Đồng phân về mạch cacbon VD: Viết các đồng phân ancol có công thức: C4H9OH

CH3 –CH2 CH2 –CH2 OH

CH3- CH2- CH(OH)- CH3

CH3 – CH(CH3) CH2OH

2 Danh pháp:

a) Tên thông thường (gốc - chức)

CH3 - OH Ancol metylic

CH3 - CH2 - OH ancol etilic

CH3 - CH2 - CH2 - OH: ancol propylic + Nguyên tắc:

Ancol + tên gốc ankyl + ic b) Tên thay thế:

VD:

CH3 - OH: metanol

CH3 - CH2 - OH: Etanol

CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - OH: butan-1-ol

CH3 CH CH2 OH

CH3

2-metylpropan-1-ol Quy tắc: Mạch chính được quy định là mạch cacbon dài nhất chứa nhóm OH

Số chỉ vị trí được bắt đầu từ phía gần nhóm -OH hơn + Nguyên tắc:

Trang 3

Hoạt động 5:(5’)

GV cho HS quan sát dung dịch ancol etylic và từ thực tế

cuộc sống thường gặp yêu cầu HS nhận xét về tính chất

vật lí của ancol

HS quan sát, đưa ra nhận xét trạng thái…

Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu các hằng số

vật lí của một số ancol thường gặp được ghi trong bảng

9.3 SGK để trả lời các câu hỏi sau:

GV giới thiệu cho HS liên kết hidro trong ancol

HS nghe, ghi nhớ

Tên hidrocacbon tương ứng mạch chính+ số chỉ vị trí nhóm OH(nếu có) + ol

II Tính chất vật lí: SGK

- Ancol là chất lỏng hoặc rắn, tan được trong nước

- Độ tan tỉ lệ nghịch vơi phân tử khối

- Nhiệt độ sôi tỉ lệ thuận với phân tử khối

Liên kết hiđro Nguyên tử H mang một phần điện tích dương d+ của nhóm -OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích d- của nhóm -OH kia thì tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết hiđro, biểu diễn bằng dấu như hình 8.1 SGK

- ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí

- liên kết hidro làm cho ancol có nhiệt độ sôi cao hơn, tan nhiều trong nước hơn

Hoạt động6: (4’)

3.Củng cố

GV: Hệ thống nội dung kiến thức tiết 1

GV Yêu cầu HS làm bài tập 1 trang 186 SGK Để củng cố bài

4 Dặn dò GV yêu cầu HS về nhà học kĩ bài và làm BT 8 trang 187 SGK.

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w