1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Chuẩn kiến thức kỹ năng 3 cột

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi * Giíi thiÖu bµi: - DÉn tõ phong tôc lµm b¸nh ngµy TÕt  vµo bµi * Néi dung bµi häc Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt HĐ1: Hướng dẫn đọc I.. §äc hiÓu chó thÝc[r]

Trang 1

Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 1:văn bản : Con rồng cháu tiên

(Truyền thuyết) ( Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Hiểu được một cách khái quát về truyền thuyết Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

2 Kĩ năng : Biết chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

của truyện Biết kể lại truyện bằng ngôn ngữ nói một cách sáng tạo

3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học

B Chuẩn bị

*GV: Tranh: Con Rồng cháu Tiên, truyện hay nước Việt

*HS: - Đọc truyện, lập hệ thống những sự việc chính diễn ra trong truyện.

- Soạn bài chu đáo

C Tổ chức hoạt động dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra việc chuẩn bị SGK,Vở bài tập, vở soạn văn

- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình ngữ văn 6 và nội dung chính của cụm bài : văn học dân gian

II Bài mới

* Giới thiệu bài:

- GV: Các dân tộc trên thế giới đều có những truyện thần thoại, truyền thuyết nhằm giải thích cội nguồn, tổ tiên của dân tộc mình ở nước ta, tổ tiên dân tộc Việt Nam

ta được giải thích bằng một truyền thuyết đẫm chất thần thoại và đậm chất trữ tình

=> ghi tiêu đề

* Nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn đọc,kể

truyện và tìm hiểu sơ

lược.

GV: Yêu cầu HS kể lại

truyện bằng ngôn ngữ

sáng tạo

GV: Hướng dẫn kể sáng

tạo

GV: Hướng dẫn đọc mẫu

một số đoạn (tập trung

lời kể và lời thoại của

nhân vật trong truyện)

GV: Kết hợp để giải

thích một số từ khó:

H: Hiểu thế nào là truyện

truyền thuyết ?

GV: Giải thích thêm đặc

HS: Hoạt động độc lập

- Kể truyện

- Nhận xét

HS: Đọc một số đoạn

GV chọn

- Đánh giá cách thể hiện

HS: Giải thích theo ý hiểu

HS: - Suy nghĩ độc

I Đọc hiểu chú thích

1 Đọc- kể

2 Chú thích

* Truyền thuyết (Khái niệm - SGK)

Trang 2

điểm của truyền thuyết,

so sánh với thần thoại

HĐ2: Hướng dẫn tìm

hiểu chi tiết

GV: - Yêu cầu HS đọc

phần I ( từ đầu => Long

Trang)

H: Tổ tiên (cội nguồn

)của dân tộc Việt Nam ta

là ai ?

GV: Chia lớp thành hai

bên, yêu cầu thảo luận

nhóm nhỏ

- Yêu cầu tìm chi tiết cơ

bản diễn tả về Lạc Long

Quân và Âu Cơ

H: Em có nhận xét đánh

giá gì về nguồn gốc và

hình dáng của 2 vị tổ tiên

của dân tộc ta ?

GV: Bình mở rộng: Cả 2

đều tuyệt đẹp, xứng đôi

vừa lứa  kết duyên

GV: Dẫn tiếp vấn đề :

Điều lạ kỳ hơn về chuyện

sinh nở của Âu Cơ là gì ?

H: Em có nhận xét gì về

cách diễn tả đó của tác

giả dân gian ? Qua đó, ta

hiểu gì về cội nguồn của

dân tộc ?

GV: Yêu cầu HS đọc và

theo dõi đoạn 2

lập

- Nêu khái lược theo SGK

HS: Theo dõi để hiểu rộng hơn

HS: Theo dõi

HS: - Hoạt động độc lập

- Nêu đánh giá : Lạc Long Quân và

Âu Cơ

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu ý kiến bình giá

- Cùng nhận xét bổ sung :

Cả hai đều có nguồn gốc là thần, tiên

HS: Bình giá thêm về cuộc kết duyên lạ kỳ

so với đời sống thực

tế

HS: Hoạt động độc lập

- Xác định chi tiết

- Nhận xét bổ sung

HS: Thảo luận

- Đại diện nêu ý kiến bình giá

- Cùng đánh giá mở rộng: Giống nhau về bản lĩnh, sức sống, nét đẹp của con

II.Tìm hiểu văn bản

1 Giải thích về cội nguồn của dân tộc Việt

Lạc Long Quân

Âu Cơ

- Thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ

- mình rồng , ở dưới nước , thỉnh thoảng lên cạn

- có sức khoẻ vô

địch, có nhiều phép lạ

- Thuộc

họ Thần Nông

- Là dòng tiên ở trên núi cao phương Bắc

- Xinh đẹp tuyệt trần

=> kỳ lạ , lớn lao và đẹp đẽ

* Âu Cơ đến kỳ sinh nở :

- sinh ra cái bọc trăm trứng

- trăm trứng nở ra trăm con

- tất cả đều hồng hào đẹp đẽ , mặt mũi khôi ngô

- Đàn con không cần bú mớm, tự lớn lên như thổi, khoẻ mạnh như thần

=> tưởng tượng, kỳ ảo, hoang

đường

=> nguồn gốc dân tộc thật cao đẹp

2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc

* Cuộc chia con và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Trang 3

GV: Yêu cầu quan sát

tranh"con rồng cháu tiên"

H: Tranh miêu tả điều gì

?

H: cuộc chia con diễn ra

như thế nào ?

GV: Bình giá qua lời của

Âu Cơ

H: Vì sao Lạc Long

Quân và Âu Cơ sống

hạnh phúc cùng đàn con

như vậy lại phải chia tay

nhau ?

GV: Hướng dẫn phân

tích : Mục đích, nguyên

nhân của cuộc chia tay

GV: Dẫn lời dặn của Lạc

Long Quân

H: Lời dặn đó thể hiện

ước nguyện gì ?

GV: Bình: Đó là nguyện

ước được gắn bó

GV: - Yêu cầu HS theo

dõi đoạn cuối truyện

H: Đoạn cuối cho ta biết

thêm điều gì về xã hội

phong tục tập quán của

người Việt cổ xưa ?

GV: Giải thích thêm về

thời sơ khai của đất nước

HĐ3: Hướng dẫn tổng

kết đánh giá về nghệ

thuật và ý nghĩa của

truyện

H: Truyện được kể bằng

những chi tiết như thế

nào ? Nó có tác dụng gì ?

H: Truyện nhằm thể hiện

nội dung ý nghĩa gì ?

GV: Liên hệ thêm 1 số

truyện cùng nội dung

người

HS: Theo dõi quan sát, kể tóm tắt chi tiết trong truyện: 50 con theo cha, 50 con theo mẹ, để các con

ở đều các phương

HS: Nêu ý kiến đánh giá : Cuộc chia tay thật cảm động và lưu luyến

HS: Thảo luận

- Đại diện nêu ý kiến bình giá

- Cùng nhận xét mở rộng

HS: Theo dõi SGK

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu ý kiến bình giá

HS: Tự đọc và theo dõi

HS: Trao đổi trong nhóm nhỏ

- Đại diện nêu đánh giá

- Cùng bình giá mở rộng

HS: Suy nghĩ độc lập

- Nêu đánh giá khái quát về nghệ thuật của truyện dân gian

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Nguyên nhân :

+ Rồng quen dưới nước + Tiên sống nơi non cao

- Mục đích :

+ Để sinh sống và cai quản

đất đai

- lời dặn : Giúp đỡ lẫn nhau

=> Tình thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

=> hiểu thêm về thời đại sơ khai của lịch sử xã hội Văn Lang - thời Hùng Vương

III Ghi nhớ

(SGK-trang 8)

Trang 4

III Củng cố - luyện tập

1 Dạng bài trắc nghiệm :

- Phát phiếu thực hành ( Dựa theo cuốn bài tập trắc nghiệm - NV6)

- HS thực hành cá nhân, nêu phương án trả lời

- Cho HS tự đánh giá lẫn nhau

2 Tự luận : Đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại một đoạn truyện

hay? Hoặc bình tranh : Con rồng cháu tiên

IV Hướng dẫn học bài

- Tìm đọc những truyện dân gian có nội dung tương tự

- Tập đóng kịch theo đơn vị tổ để diễn lại một cảnh trong truyện

- Thực hành tiếp các bài còn lại ở vở bài tập

- Soạn văn bản : Bánh chưng bánh giầy

============== & ==============

Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 2: văn bản : bánh chưng, bánh giầy

(Truyền thuyết -Hướng dẫnđọc thêm )

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

- Xác định được những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo và ý nghĩa của nó

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc

2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, diễn cảm, đánh giá phân tích được nội dung ý nghĩa của truyện

3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học

B Chuẩn bị

*GV: Tranh :- Bánh chưng bánh giầy, vở bài tập.

- Một số câu ca dao, tục ngữ, câu đối có liên quan

* HS: Đọc truyện và soạn bài

C Tổ chức hoạt động dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

CH1: Đóng vai Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ để kể lại truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " ? Nêu ý nghĩa của truyện ?

CH2: Phân tích ý nghĩa sâu xa của chi tiết :" Cái bọc trăm trứng " ?

II Bài mới

* Giới thiệu bài:

- Dẫn từ phong tục làm bánh ngày Tết  vào bài

* Nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn đọc

Trang 5

GV: Hướng dẫn HS đọc

tryện :

- Cần đọc chậm rãi, tình

cảm

- Chú ý phân biệt lời kể

và lời của nhân vật trong

truyện

GV: Yêu cầu HS tóm tắt

(hoặc hệ thống những sự

việc chính diễn ra trong

truyện)

GV: Yêu cầu HS lựa

chọn từ khó và tự hỏi

nhau về nghĩa của từ ?

(Yêu cầu chọn khoảng 3-

5 từ)

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu nội dung và ý nghĩa

của truyện

GV: - Yêu cầu HS theo

dõi văn bản và vở bài tập

GV: Dùng vở bài tập làm

phiếu thực hành

GV: Hướng dẫn HS trao

đổi

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào ? Điều kiện và hình

thức thực hiện là gì ?

H: Em có nhận xét và

suy nghĩ gì về điều kiện

và hình thức truyền ngôi

của vua Hùng ?

GV: Yêu cầu đọc đoạn

các lang đua nhau tìm lễ

vật và đoạn lang liêu

buồn rầu

GV: Yêu cầu HS tìm các

chi tiết cơ bản việc chuẩn

bị lễ vật của các lang và

lang Liêu ?

GV: - Yêu cầu HS dùng

vở bài tập làm phiếu thực

hành

H: Hãy đánh giá xem các

HS: 2-3 HS đọc truyện

- Còn lại theo dõi

HS: Tự kể cho nhau nghe trong phạm vi bàn

- Nhận xét bổ sung HS: Tự trao đổi với nhau về nghĩa của từ khó

HS: Quan sát và theo dõi

HS: Dùng vở bài tập

để thảo luận

HS: - Thảo luận

- Tự xác định chi tiết theo yêu cầu và nêu trước nhóm

- Nhận xét chi tiết vừa xác định được và

bổ sung HS: Thảo luận

- Đại diện nêu ý kiến

- Cùng nhận xét

đánh giá bổ sung:

Đó là quan điểm mới

và tiến bộ HS: - tự đọc nhẩm

HS: Theo dõi

HS: Thảo luận cùng

1 Đọc kể

2 Chú thích

II Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc yên, vua đã già, muốn truyền nối ngôi

- Điều kiện: phải nối chí vua, không nhất thiết là con trưởng

- Hình thức: dâng lễ vật, làm vừa ý vua cha

(yêu cầu giải đố)

2 Cuộc đua tài dâng lễ vật

Các lang Lang Liêu

- đua nhau tìm lễ vật thật quý, thật hậu

- buồn nhất

- được thần báo mộng

- làm bánh chưng bánh giầy dâng

Trang 6

lang đua nhau tìm lễ vật

chứng tỏ điều gì ?

H Còn lang Liêu khác

các lang ở điểm nào ? Tại

sao lang Liêu lại có tâm

trạng buồn rầu ?

H Tại sao Thần chỉ giúp

riêng mình lang Liêu ?

GV: Yêu cầu HS theo dõi

phần cuối của truyện

H: Trong cuộc đua tài, ai

là người giành được phần

thắng ?

H: Vì sao lễ vật của lang

Liêu lại được vua Hùng

lựa chọn ?

H: Chi tiết vua nếm bánh

và suy nghĩ rất lâu có ý

nghĩa gì ?

H: Em có đánh giá và

nhận gì về lời nói của vua

với các lang và mọi

người ?

HĐ3:Hướng dẫn tổng

kết

H: Truyện được kể như

thế nào ?

Nó có ý nghĩa gì ?

H: Phong tục làm bánh

ngày Tết ở địa phương

em còn lưu truyền nhhư

thế nào ? Thái độ và tâm

trạng của người dân như

thế nào ?

xác định các chi tiết vào vở bài tập

HS: Theo dõi văn bản

HS: Hoạt động cá

nhân

- Nêu ý kiến đánh giá

HS: - Thảo luận

- Đại diện trình bày

- Cùng bình giá mở rộng

HS: Hoạt động độc lập

- Tự nêu theo BT4- VBT

vua cha

3 Kết qủa của cuộc đua tài

III Ghi nhớ

( SGK-T12)

III Củng cố - Luyện tập

BT1: Đóng vai vua Hùng hoặc một trong các lang kể lại truyện bánh chưng bánh giầy?

BT2: Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao ?

IV: Hướng dẫn học bài

- Tập kể lại truyện bằng ngôn ngữ sáng tạo của bản thân ?

- Thực hành BT1-SGK-T12 ?

- Suy nghĩ và nêu ý kién bình giá về bức tranh SGK-T10 ?

- Soạn văn bản Thánh Gíng, xác định những sự việc cơ bản diễn ra trong truyện

Trang 7

Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 3: từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức - Hiểu được: Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo của từ, các kiểu cấu tạo

của từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

2 Kĩ năng : - Biết sử dụng các loại từ để vận dụng trong giao tiếp và hành văn.

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng Tiếng Việt

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận về cách sử dụng từ

3 Thỏi độ :

- Bồi dưỡng tình cảm với tiếng mẹ đẻ và giáo dục thái độ yêu quý của HS trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Chuẩn bị

GV: Bảng phụ ghi sẵn ví dụ, Vở bài tập

HS: Ôn lại kiến thức về từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học.

C Tổ chức hoạt động dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

II Bài mới

* Giới thiệu bài: Yêu cầu HS tìm 2 từ đơn, 2 từ ghép => vào bài ?

* Nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn HS

hình thành khái niệm về

từ.

GV: Treo bảng phụ ghi

sẵn ví dụ

H: Trong ví dụ, có tất cả

mấy từ ?

H: Dựa vào đâu em xác

định dược điều đó ?

H: Mỗi đơn vị từ có mấy

tiếng ?

GV: Mở rộng vấn đề:

- Giữa đơn vị từ và tiếng

có gì khác nhau ?

GV: Gợi ý:- Tiếng dùng

để làm gì ?Từ dùng để

HS:- Đọc ví dụ

- Quan sát và theo dõi

HS: - Hoạt độngcá

nhân

- Nêu ý kiến

- Nhận xét sửa chữa

HS: Thảo luận

- Đại diện đánh gía :

Có từ gồm có 1 tiếng, có từ gồm 2 tiếng

HS: Thảo luận

- Đại diện nêu ý kiến

- Cùng nhận xét bổ sung

I.Từ là gì ?

* Ví dụ1: Thần dạy dân cách

trồng trọt, chăn nuôi và cách

ăn ở

* Nhận xét :

- 9 từ : + 6 từ gồm 1 tiếng + 3 từ gồm 2 tiếng

Trang 8

nhằm mục đích gì ? Khi

nào 1 tiếng được coi là

một từ ?

H: Hiểu thế nào là từ ?

GV: Cho một số từ, yêu

cầu đặt câu.Hoặc đặt câu,

yêu cầu xác định từ ?

HĐ2: Hướng dẫn HS

phân loại từ

GV:- Yêu cầu HS xét ví

dụ 2

- Yêu cầu xác định từ có

1 tiếng và từ có cấu tạo 2

tiếng trong câu ?

H: Từ gồm có 1 tiếng

được gọi là từ gì ? Từ

gồm hai tiếng được gọi là

từ gì ?

H: Trong hai từ : trồng

trọt và chăn nuôi có gì

giống và khác nhau ?

GV: hướng dẫn HS so

sánh về mặt nghĩa và mặt

âm

H: Từ có quan hệ về mặt

nghĩa là từ gì ?

H: Từ có quan hệ về mặt

âm thanh là từ gì ?

GV: Yêu cầu HS điền các

từ đã xác định vào bảng

phân loại

GV: Hướng dẫn hình

thành ghi nhớ 2

H: Đơn vị cấu tạo nên từ

tiếng Việt là gì ?thế nào

là từ đơn, từ phức ?

giữa từ láy và từ ghép có

gì khác nhau ?

GV: Yêu cầu HS tìm 1 số

từ đơn, 1 số từ ghép, 1 số

từ láy

HĐ3: Hướng dẫn thực

hành

GV: - Yêu cầu HS đọc

HS: Đọc và theo dõi

HS: Hoạt động nhóm nhỏ

- Đại diện nêu ý kiến

- Cùng nhận xét

đánh giá (vận dụng kiến thức đã học ở tiểu học để giải thích)

HS: Thảo luận nhanh

- Nêu ý kiến : + Giống: gồm 2 tiếng

+ Khác: - chăn nuôi

có quan hệ về nghĩa

- trồng trọt có quan

hệ về âm

HS: Hoạt động độc lập

- Nêu ý kiến đánh gía về từ loại

HS: - Thực hành độc lập, ghi từ loại vào bảng phân loại

HS: Hoạt động độc lập

- Nêu ý kiến đánh giá

- Đọc ghi nhớ 2 HS: Thực hành độc lập nhanh

HS: - Đọc câu văn

* Ghi nhớ 1: (SGK-T13)

II Từ đơn và từ phức

* Ví dụ 2:

Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng bánh giầy

* Nhận xét:

* Ghi nhớ : (SKG-T14)

III Luyện tập

* BT1:

Trang 9

câu văn -BT1

- Yêu cầu thảo luận 3 câu

hỏi SGK

- Dùng vở BT để hướng

dẫn thực hành

GV: Yêu cầu HS nêu yêu

cầu BT3

- Giải thích cho HS đặc

điểm cụ thể của cấu tạo

từ

GV: Yêu cầu tìm từ theo

đặc điểm điền vào bảng

(T15)

GV: Đánh giá cho điểm

và nhận xét các nhóm

GV: hướng dẫn HS thực

hành nhanh BT 4

GV: Yêu cầu HS dùng vở

BT để thực hành

- GV: Chia lớp làm 2 đội

chơi

- Cho HS chơi trò chơi

tiếp sức để tìm nhanh từ

láy theo yêu cầu của BT

GV: Nhận xét chung và

cho điểm

- Trao đổi nhanh theo yêu cầu

- Đại diện trình bày

- Cùng nhận xét bổ sung

HS: - Xác định yêu cầu của BT

- Quan sát lắng nghe

HS: Thảo luận xác

định từ

- Đại diện nêu từ tìm

được, còn lại nhận xét

HS: Hoạt động cá

nhân

- Nêu ý kiến đánh giá

- Xác định từ láy miêu tả tương tự HS: Theo dõi

HS: Thảo luận theo

đơn vị bàn

- Đại diện trình bày (thay nhau điền từ- mỗi HS chỉ được quyền điền 1 từ) HS: theo dõi

a) nguồn gốc: => từ ghép b) từ đồng nghĩa: cội nguồn,

gốc,

c) Quan hệ thân: bác cháu,

chị em

* BT3:

- Cách chế biến: bánh rán,

bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng

- Chất liệu làm bánh: bánh

nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: dẻo,

nướng, phồng

- Hình dáng: bánh gối, bánh

tai voi, bánh quấn thừng

* BT4:

Ví dụ: nức nở, sụt sùi, rưng rức

* BT5:

a) Khúc khích, sằng sặc, hô

hố, ha hả, hềnh hệch

b) Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, làu bàu

c) lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh

III Củng cố

1 Đặt câu có từ đơn và từ phức ?

H: Từ là gì ? Phân biệt giữa từ đơn và từ phức ? H: Phân biệt giữa từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ minh hoạ ?

2 GV: cho thêm BT: Ví dụ : có tiếng "làm", yêu cầu tìm các tiếng kết hợp với nó để tạo thành 5 từ ghép , 5 từ láy

IV Hướng dẫn học bài

- Hoàn chỉnh các BT vào vở BT

- Đặt câu và viết đoạn có dùng từ láy và từ ghép

- Đọc và tìm hiểu nội tiết 4 và tiết 6 : - Hiểu thế nào là từ mượn ?

- Có những loại từ mượn nào ?

============== & ==============

Trang 10

Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức - Huy động kiến thức về các loại văn bản mà HS đã được tiếp xúc

2 Kĩ năng : - Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương

thức biểu đạt

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp, ứng xử: Biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo các phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt

3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu tiếng Việt

B Chuẩn bị

GV: Một số kiểu văn bản: Truyện, thơ, văn, báo chí, biên bản

HS: Vở BT, sưu tầm một số bài văn, thơ, báo về kể chuyện và miêu tả

C Tổ chức hoạt động dạy và học

I Kiểm tra bài cũ

II Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn hình

thành các khái niệm

GV: Yêu cầu HS thảo luận 2

câu hỏi a,b - SGK-T15

H: Khi có 1 tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng mà cần

biểu đạt cho người khác biết,

ta phải làm thế nào?

H: Khi muốn biểu đạt ta phải

làm như thế nào ?

GV: Khẳng định : Đó là hoạt

động giao tiếp

H: Em hiểu như thế nào là

giao tiếp ?

GV: Giải thích thêm về mục

đích của giao tiếp

GV: Dẫn từ CH2: Khi trình

bày 1 cách đầy đủ => văn

HS: Thảo luận nhóm nhỏ

- Đại diện nêu ý kiến

- Các nhóm cùng nhận xét, nêu đánh giá nhận xét bổ sung

HS: Nêu khái quát ý hiểu

- Đọc ghi nhớ

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

* Thế nào là giao tiếp ?

* Ghi nhớ 1(SGK-T16)

* Văn bản là gì ?

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w