c.Luyeän taäp: Bài 1: Trả lời các câu hỏi -GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu của baøi taäp.. - Haõy xeáp c¸c líp theo sè häc sinh giái tõ thấp đến cao.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/ Mục tiêu: -Đọc rành mạch, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa
các cụm từ
Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Yêu thích và biết ơn vợ chồng Chử Đồng Tử
KNS: KN thể hiện sự cảm thông, KN đảm nhiệm trách nhiệm
Kể chuyện: -Kể lại được từng đoạn câu chuyện
-HS khá giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện.
II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc.
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi bài : Hội
đua voi ở Tây Nguyên
3/ Bài mới:
+ Em đã nghe lễ hội Chử Đồng Tử bao
giờ chưa?
+ Người ta thường tổ chức những gì ở lễ
hội đó? GV GTB- ghi tựa
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn :
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, giải nghĩa các từ khó hiểu
-YCHS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bàiap1
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
HS nhắc lại
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
KT: Đọc hợp tác
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
KT: Hỏi đáp -1 HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha ……đành ở không.
Trang 2Đồng Tử rất nghèo khó?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
-YC HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn CĐT
* Luyện đọc lại:
-GV đọc 1 đoạn trong bài
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định YC:-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
b Kể mẫu:-GV cho HS quan sát 4 bức
tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình
đặt cho đoạn
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:-Gọi 4 HS dựa vào 4
bức tranh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
4.Củng cố-Dặn dò:
GDKNS: Nhìn thấy bạn em đang trêu
một bạn nhà nghèo mặc đồ vá đến lớp
Em sẽ làm gí khi ấy?
-1 HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền … vùi mình
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời …
-1 HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân ……… dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử…
KT: Đọc tích cực -HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc -4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC:
-HS quan sát
-HS đặt tên
-VD: Cảnh nhà nghèo khó -Cuộc gặp gỡ kì lạ
-Giúp dân -Uống nước nhớ nguồn -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
(HS khá giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện.)
-Cả lớp nhận xét, -Lắng nghe
Trang 3TOÁN :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị đã học
Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ.( HSKG làm hết BT2)
Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị:
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các
tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000
đồng, 10 000 đồng
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
b Luyện tập:
Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
HS nêu yêu cầu bài tập
-Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít
đến nhiều
Bài 2:Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào
để được số tiền ở bên phải?
-1 HS đọc YC bài
-GV Hướng dẫn làm bài
GV nhận xét
-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấy bạc
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng +
100 đồng = 6300 đồng
-Xếp theo thứ tự: c, d, a, b
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại
100 đồng thì cũng được 3600 đồng
-Câu b : tương tự
HSKG làm câu c,d
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 4Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu
hỏi sau:
Câu a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Bài toán
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
Sữa : 6700 đồng
Kẹo : 2300 đồng
Đưa cho người bán : 10 000 đồng
Tiền trả lại : đồng?
-GV cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm Chuẩn bị bài sau
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Bạn Mai có 3000 đồng
-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 =
1000 (đồng) -Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền mà Mai có
-Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 – 3000 =
2000 (đồng)
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộp sáp màu và một cái thước
-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng)
-Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Nam còn thiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng)
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vơ
Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 5ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.(TIẾT 1)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
-Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
-Thực hiện tơn trọng thư từ , nhật kí,sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người -GD ý thức tơn trọng mọi người cũng như đồ vật ,tài sản của họ
KNS:KN tự trọng, KN làm chủ bản thân
-HSKG biết trẻ em có quyền tôn trọng bí mật riêng tư
II Chuẩn bị :Bảng từ Phiều bài tập.
III Lên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC: KT phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
+ Trước khi cầm đồ vật gì của ai đó em phải làm
gì?
+ Làm như thế để làm gì?
GV chốt ý gtb
Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống.
MT: Biêt thế nào là tôn trọng thư từi tài sản của
người khác.
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí tình
huống sau, rồi thể hiện qua vai trò đóng vai
-Yêu cầu HS cho ý kiến
+Cách giải quyết nào hay nhất?
+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu hai bạn
bóc thư?
+Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm
thế nào?
-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc
thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác.
Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai.
MT: Biết hành vi đúng sai
-GV phát phiếu học tập và YC cácnhóm HS thảo luận
HS trả lời
-KT: Giải quyết vấn đề
Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:
+Ông tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa được ông cho phép, ông Tư cho Nam là người tò mò
+Với thư từ của người khác chúng ta không được tự tiện xem, phải tôn trọng
-Lắng nghe
KT: KT chia nhóm
HS thảo luận xem hành vi nào đúng,
Trang 6những nội dung sau:
Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây, hành
vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền lục
ngay túi của bố để tìm xem có quà gì không
+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất
nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và hỏi Lan cho
mượn
-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm nêu ý
kiến
-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người khác là
sở hữu riêng Chúng ta phải tôn trọng, không tự ý
sử dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của người
khác Phải tôn trọng tài sản cũng như thư từ của
người khác.
Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không nên.
MT: Biết việc nên và không nên làm
GV chia lớp làm hai đội phổ biến cách chơi
GV kết luận: 1, 4, 8 nên làm; 2, 3, 5, 6, 7 không
nên làm Tài sản, thư từ của người khác dù là trẻ
em đều là của riêng nên cần phải tôn trọng Tôn
trọng thư từ, tài sản là phải hỏi mượn khi cần, chỉ
sử dụng khi được phép và bảo quản giữ gìn khi
dùng.
4 Củng cố – dặn dò:
GDKNS: Nhìn thấy trong học bàn của bạn có một
cuốn truyện rất đẹp em muốn xem nhưng bạn em
khong có ở đó em sẽ làm gì?
GV chốt ý GDHS
-Nhận xét giờ học
Dặn hs chuẩn bị tiết 2
hành vi nào sai? Vì sao -Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo
Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng.Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của người khác phải hỏi xin phép và được đồng ý thì ta mới sử dụng
(Biết : trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư)
-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi và tham gia trò chơi tiếp sức
-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theo dõi cổ vũ
-Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác
Trang 7Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011 CHÍNH TẢ (Nghe – viết) SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập 2a
Trình bày sạch đẹp, có ý thức rèn chữ viết
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
-Trong đoạn văn có những Chử nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử
dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a
Câu a:
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- cây tre, , hộp mứt, đứt dây, múc nước,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Những Chử đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân
Trang 8-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC
HS tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả Học thuộc các từ đã học để
vận dụng vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -giấy – giản dị - giống hệt –
rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió.
-Lắng nghe
Trang 9
TOÁN :
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I/ Mục tiêu:
Bước đầu làm quen với dãy số liệu
Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản )
Giáo dục tính chính xác,khoa học
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV KT bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hình thành dãy số liệu:
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn
Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm,
130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy
số liệu
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của
bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy số liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số
liệu về chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số
liệu về chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-3 HS lên bảng làm BT
HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều cao của bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-1HS đọc:122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-Đứng thứ nhất
-Đứng thứ nhì
-Số 127cm
-Số 118cm
-Có 4 số
Trang 10-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ
tự chiều cao từ cao đến thấp?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ
tự chiều cao từ thấp đến cao?
-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?
-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Luyện tập:
Bài 1:Dựa vào dãy số liệu và TLCH
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các
bạn HS trong dãy số liệu theo chiều cao
từ cao đến thấp, hoặc từ thấp đến cao
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: dành cho HSKG
Bài 3:Viết dãy số
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong
5 bao gạo?
- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong
5 bao gạo trên?
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo
thứ tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 4: Dành cho HSKG
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-Chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh
HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân, Phong
-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất -Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12cm
- Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong và Ngân
- Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh và Minh
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vàovở
a 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg
b 60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg
-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo
-Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai -Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư 5 kg gạo
Trang 11TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: T I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng),D, Nh (1 dòng)
Viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng )và câu ứng dụng (1 lần) bằng
cở chữ nhỏ:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giổ Tổ mồng mười tháng ba
_HSKG viết cả bài
GD ý thức cẩn thận và rèn chữ viết
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: T.
Vở tập viết 3 tập 2
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Sầm Sơn.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
HĐ1: HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chũ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T,
D, N
- YC HS viết vào bảng con
HĐ2:HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Tân Trào?
- Giải thích: Tân Trào là tên một xã
thuộc huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên
Quang Đây là nơi diễn ra những sự
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Sầm Sơn
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
- Có các chữ hoa: T, D, N
- 2 HS nhắc lại
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
T.
(2 lần)
-2 HS đọc Tân Trào.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe