1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 1. Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 145,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Định luật truyền thẳng của ánh sáng - Trong một môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. b) Định luật phản xạ ánh ánh sáng Ánh sáng bị đổi hướng, hắt [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 1+2+3+4+5+6: BÀI 13: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I Mục tiêu:

- Nhận biết được các hiện tượng truyền ánh sáng

+ Hiện tượng ánh sáng truyền thẳng

+ Hiện tượng phản xạ ánh sáng

+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Nêu được khái niệm nguồn sáng, vật sáng, tia sáng, chùm sáng

- Nêu được quy luật truyền ánh sáng

+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng

+ Định luật phản xạ ánh sáng

+ Định luật khúc xạ ánh sáng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy tìm tòi khám phá trong học tập, nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị đồ dùng

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị hình 13.1

- Mỗi nhóm ba tấm bìa hình 13,2

- Nguồn sáng, gương, đo độ

- Vành bán nguyệt

2 Học sinh:

- Tìm hiểu bài trước khi đến lớp

III Tiến trình dạy học

- GV yêu cầu học sinh nêu mục tiêu của

bài học

- GV cho học sinh quan sát hình 13.1

- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

thực hiện phần khởi động

- HS có thể trả lời: Giống nhau: Ánh

sáng truyền theo đường thẳng trong các

môi trường

Khác nhau:

- Khi ánh sáng truyền qua tấm thủy tinh

thì ánh sáng bị gãy khúc

Trang 2

- Khi ánh sáng truyền tới mặt gương thì

ánh sáng bị hắt trở lại môi trường cũ

nhưng đổi hướng

1 Nguồn sáng, vật sáng và cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng.

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá

nhân thực hiện tìm hiểu phần 1 sgk

trang 106

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện tìm

hiểu thông tin sgk rtang 106

? Nguồn sáng là gì - Nguồn sáng là các vật tự nó phát ra ánh

sáng

? Vật sáng là gì - Vật sáng bao gồm nguồn sáng và các vật

hắt lại ánh sáng chiếu tới nó

? Ánh sáng có thể truyền qua các môi

trường nào

- Ánh sáng có thể truyền qua các môi trường trong suốt

? Người ta biểu diễn đương truyền của

ánh sáng như thế nào

- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng gọi là tia sáng

? Thế nào là chùm sáng - Chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp

thành

? Có mấy loại chùm sáng - Ba loại chùm sáng: Phân kì, Hội tụ, Song

song

- Gv thông báo cho học sinh: Một

chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng có

thể coi là một tia sáng

- GV Hãy mô tả cách biểu diễn đường

truyền tia sáng và chùm sáng khi ánh

sáng truyền trong môi trường trong

suốt

- HS: Đường truyền của tia sáng,

chùm sáng khi ánh sáng truyền trong

môi trường trong suốt là một đường

thẳng.

2 Sự truyền thẳng của ánh sáng.

a) Thí nghiệm

- Gv yêu cầu các nhóm thực hiện thí

nghiệm hình 13.1 sgk trang 106

- HS thực hiện thí nghiệm hình 13.2

- GV quan sát học sinh thực hiện thí

nghiệm hình 13.2

- Gv yêu cầu học sinh ghi nhận xét

đường truyền của ánh sáng

b) Câu hỏi:

- Gv yêu cầu học sinh thực hiện phần b

? từ thí nghiệm rút ra nhận xét như thế

nào về đường truyền của ánh trong một

môi trường trong suốt, đồng tính So

sánh nhận xét của em khi quan sát phần

Trang 3

khởi động.

- HS nhận xét và so sánh nhận xét của

mình ở phần khởi động

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá

nhân thực hiện điền từ thích hợp vào

chỗ trống

NX: Trong một môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.

3 Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng.

- Gv yêu cầu học sinh hoạt động cá

nhân tìm hiểu kiến thức phần 3 sgk

trang 107

- Gv yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

cùng trao đổi kiến thức phần 3 về sự

phản xạ và khúc xạ ánh sáng

- GV gọi hs mô tả đường truyền của tia

tới, tia phản xạ và tia khúc xạ

- Tia phản xạ thì trở lại môi trường cũ

- Tia khúc xạ đi qua mặt phân cách và bị gãy khúc

- GV yêu cầu học sinh dự đoán khi thay

đổi góc tới thì góc phản xạ, góc khúc xạ

có thay đổi không? Thiết kế phương án

thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- HS thiết kế phương án thí nghiệm:

Để kiểm nghiệm thí nghiệm phản xạ

chúng ta có thể chiếu tia sáng tới một

gương phẳng

Kiểm nghiệm sự khúc xạ ánh sáng

chiếu tia sáng qua miếng bán nguyệt

làm bằng thủy tinh.

4 Thí nghiệm chứng minh quy luật phản

xạ và khúc xạ.

a) Thí nghiệm tìm hiểu quy luật về mối quan hệ giữa vị trí tia phản xạ và vị trí tia tới tương ứng.

- GV yêu cầu học sinh hoạt động theo

nhóm thực hiện thí nghiệm hình 13.4

- HS thực hiện theo nhóm làm thí

nghiệm hình 13.4

- GV yêu cầu thay đổi hướng truyền của

tia tới quan sát vị trí tia phản xạ tương

ứng

Đo các cặp góc phản xạ và góc tới

tương ứng, ghi vào bảng 13.1

Góc phản

xạ (i')

- GV so sánh kết quả thí nghiệm với

những dự đoán về vị trí tia phản xạ và

vị trí của tia tới tương ứng?

- HS so sánh

Trang 4

- Vị trí của tia phản xạ so với pháp

tuyến IN và tia tới như thế nào?

- So sánh góc phản xạ và góc tới?

- Khi góc tới bằng 00 thì góc phản xạ

bằng bao nhiêu? Vẽ hình mô tả

b) Thí nghiệm tìm quy luật về mối quan

hệ giữa vị trí tia khúc xạ và vị trí tia tới tương ứng.

- Gv yêu cầu học sinh thực hiện thí

nghiệm hình 13.5 giáo viên lưu ý cho

học sinh Thay đổi hướng truyền của tia

tới, quan sát vị trí tia khúc xạ tương

ứng

Đo các cặp khúc xạ và góc tới tương

ứng ghi vào bảng 13.2

Góc khúc xạ (r)

(ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh)

Góc khúc xạ (r)

(ánh sáng truyền từ thủy tinh ra không khí)

- GV yêu cầu học sinh so sánh kết quả

thí nghiệm với những dự đoán về mối

quan hệ giữa vị trí tia khúc xạ và vị trí

tia tới tương ứng

- Vị trí của tia khúc xạ so với pháp

tuyến IN và tia tới như thế nào?

- So sánh góc khúc xạ và góc tới

- KHi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ

bằng bao nhiêu? Vẽ hình mô tả

- HS thực hiện theo yêu cầu giáo viên

5 Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở đoạn văn dưới đây.

- GV yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm thực hiện điền từ thích hợp vào

chỗ ….

a) Định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Trong một môi trường trong suốt và đồng

tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

b) Định luật phản xạ ánh ánh sáng

Ánh sáng bị đổi hướng, hắt trở lại môi

trường cũ khi gặp bề mặt nhẵn của một vật Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản

xạ ánh sáng

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng

với

tia tới và đường pháp tuyến của gương

ở điểm tới.

- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

c) Sự khúc xạ ánh sáng

Hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt

Trang 5

khác bị gãy khúc ở mặt phân cách giữa hai

moi trường, gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở

bên kia pháp tuyến so với tia tới.

- Khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ

cũng tăng (giảm) khi ánh sáng truyền từ

không khí sang môi trường trong suốt rắn,

lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn

góc tới Khi ánh sáng truyền từ các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau sang

không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 0 0 , tia sáng truyền thẳng khi truyền qua hai môi trường.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo

viên

- Giáo viên lưu ý định luật phản xạ ánh

sáng

C Luyện tập

- GV yêu cầu học sinh thực hiện bài tập

1, 2 sgk trang 110

1 Vẽ tiếp tia phản xạ

a)

b)

2 Vẽ tiếp tia khúc xạ

Trang 6

b)

3 Thí nghiệm kiểm tra đường truyền của tia sáng

- GV yêu cầu học sinh thực hiện thí

nghiệm phần 3 Đưa ra nhận xét

a

b

c Ánh sáng bị đổi hướng, hắt trở lại môi trường cũ khi gặp bề mặt nhẵn của một

vật Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản

xạ ánh sáng

4 Bóng đen và bóng mờ

- Gv thực hiện thí nghiệm cho học sinh

quan sát

- Gọi hs trả lời câu hỏi

Phần màu đen hoàn toàn không nhận

được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng

truyền theo đường thẳng, bị vật chắn

chặn lại.

Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có

vùng chỉ nhận được ánh sáng từ (một

phần của nguồn sáng) tới gọi là bóng

nửa tối.

- Phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng, bị vật chắn chặn lại.

- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có

vùng chỉ nhận được ánh sáng từ (một phần

của nguồn sáng) tới gọi là bóng nửa tối.

5 Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực

- Gv mô tả hình ảnh trên máy chiếu

- GV thông báo: Khi Mặt trăng nằm

trong khoảng từ mặt trời đến trái đất

như hình 13.11 thì trên Trái đất xuất

hiện bóng tối và bóng nửa tối Đứng ở

chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt trời,

ta gọi là có nhật thực toàn phần Đứng ở

chỗ bóng nửa tối, nhìn thấy một phần

mặt trời, ta gọi là có nhật thực một

phần Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùngbóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che

khuất không cho ánh sáng Mặt trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt trời và trời tối trở lại

Trang 7

Mặt trời chiếu sáng Mặt trăng Đứng

trên trái đất, về ban đêm, ta nhìn thấy

mặt trăng sáng vì có ánh sáng phản

chiếu từ mặt trăng, bởi thế, khi mặt

trăng bị trái đất che không được mặt

trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không

nhìn thấy Mặt trăng Ta nói có nguyệt

thực

* Tổng kết và hướng dẫn về nhà:

- Gv chốt lại kiến thức cần thiết cho học sinh

- Yêu cầu học về nhà thực hiện phần vận dụng

Tiết 1: - HĐ khởi động

- HĐ hình thành kiến thức:

+ Mục 1 Nguồn sáng, vật sáng và cách biểu diến đường truyền của ánh sáng

Tiết 2:

- HĐ hình thành kiến thức:

+ Mục 2 Sự truyền thẳng của ánh sáng

Tiết 3:

- HĐ hình thành kiến thức:

+ Mục 3 Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng

Tiết 4:

- HĐ hình thành kiến thức:

+ Mục 4 Thí nghiệm chứng minh quy luật phản xạ và khúc xạ

Tiết 5:

- HĐ hình thành kiến thức:

+ Mục 5 Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- HĐ luyện tập

Tiết 6:

- HĐ luyện tâp (tiếp theo)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w