-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên: -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.... Trường tiểu học Lộc Khánh.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
TẬP ĐỌC : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I/ Yêu cầu :
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Hiểu ND ,ý nghĩa :Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường
Trả lời được các câu hỏi trong SGK
KNS:KN Tư duy phê phán, KN Ra quyết định
GDMT:Giáo dục HS lòng yêu thương và bảo vệ bảo vệ động vật, môi trường.
Kể chuyện:Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn , dựa vào
tranh minh hoa (SGK)
HSKG biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định:
2/ KTBC :
Gọi 2, 3 HS lên đọc bài và TLCH
-Nhận xét
3/ Bài mới :
+ Theo em các con vật có thương con
của mình không?
+ Kể một số cách bảo vệ con của một
số con vật mà em biết ?
GV chốt ý GTB
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
+YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
-Hai, ba Học sinh đọc bài Bài hát trồng cây , TLCH
-HS nhắc lại
KT đọc hợp tác -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
+ HS đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên Chú
ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
Trang 2- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn
+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của
bác thợ săn ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác
thợ săn làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Cho HS quan sát tranh trong SGK
b Kể mẫu:-GV cho HS kể lại câu chuyện
theo lời của người thợ săn
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:-YC HS chọn 1 đoạn
truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:-Gọi 4 HS nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò :
+ Em làm thế nào để bảo vệ các loài
động vật có ích?
GV chốt ý GDHS
-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác
thợ săn Xem bài mới
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
KT: Đặt câu hỏi -HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số
-Nó căm ghét người đi săn độc ác
-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi … rồi ngã xuống
- Bác đứng lặng, … nghề đi săn
- Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã
GDMT:Giáo dục HS lòng yêu thương và bảo vệ bảo vệ động vật, môi trường.
KT: Đọc tích cực -HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai KT: Đóng vai
-1 HS đọc YC SGK:
-HS quan sát tranh
- HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn
- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh
+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng +Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.
+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.
-Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS tiếp nối nhau thi kể
HSKG kể lại toàn bộ chuyện theo lới bác thợ săn.
Trang 3Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu :
Biết đặt tính và nhân( chia ) số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ số
Biết giải toán có phép nhân (chia)
Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/ KTBC:
-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết 155
-Chấm- Nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu: Ghi tựa.
b.Luyện tập:
Bài 1:Đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu những HS vừa lên bảng nhắc
lại cách thực hiện phép tính nhân, chia
số có 5 chữ số với số có một chữ số
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2:Bài toán
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số bạn được chia bánh ta
làm thế nào?
-Có cách nào khác không?
-GV giải thích lại về hai cách làm, sau
đó yêu cầu 2 HS lên bảng giải theo 2
cách
Bài giải (Cách 2)
Mỗi hộp chia được cho số bạn là:
-2 HS lên giải bài tập
-HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT
-Đặt tính rồi tính kết quả:
a/10715 x 6 = 64290 b/21542 x 3=64626
30755 : 5 = 6151 48729 : 6 = 8121 (dư 3)
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được 2 cái
-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh
-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Trang 44 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:
105 x 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-Nhận xét và cho điểm
Bài 3:Bài toán
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?
-Vậy để tính được diện tích của HCN
chúng ta phải đi tìm gì trước?
-Yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt: CD: 12 cm
CR: chiều dài
3 1
Diện tích: …cm 2 ?
-Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học,
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT, chuẩn bị bài sau
Bài giải (Cách 1)
Số bánh nhà trường đã mua là:
105 x 4 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:
420 :2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Tình diện tích của hình chữ nhật -1 HS nêu
-Tìm độ dài của chiều rộng HCN
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số : 48 cm2
Trang 5
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011 Chính tả (nghe viết)
NGÔI NHÀ CHUNG
I/ Mục tiêu:
Nghe – viết đúng bài bài chính tả
Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập 2a, 3a
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập 2a.
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2/ KTBC: Bài hát trồng cây
-Nhận xét
3/ Bài mới: GTB: Nêu mục tiêu bài
học - Ghi tựa:
HĐ1: HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là
gì ?
+Những việc chung mà tất cả các
dân tộc phải làm là gì ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò
chéo.
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết vào giấy nháp) các từ ngữ sau:
cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
- là trái đất.
-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
-HS trả lời
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…
-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Trang 6Bài 2: Chọn câu a
Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.
Các em phải chọn l hay n để điền
vào chỗ trống sao cho đúng
-Sau đó YC HS tự làm
-Cho HS lên bảng thi làm bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 3: Chọn câu a
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-Yêu cầu HS chép bài vào VBT
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
-1 HS đọc YC trong SGK
-Lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét -Đọc lời giải và làm vào vở
Bài giải:
a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo
gùi
tấp nập – làm nương –vút lên
-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe
-Làm bài cá nhân
-2 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét
Trang 7TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tiếp theo)
I/ Mục tiêu;
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Giáo dục tính chính xác, khoa học
II/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 4 SGK
-Nhận xét
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
của bài học Ghi tựa
b.HD giải bài toán.
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho cái gì ?
-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?
-Để tính được 10l đổ vào mấy can
trước hết chúng ta phải làm gì?
-Tính số l trong một can như thế nào?
-Biết được 5l mật ong thì đựng trong
một can, vậy 10l mật ong sẽ đựng
trong mấy can?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
35 lít : 7 can
10 lít : can?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
-Trong bài toán trên bước nào được gọi
là bước rút về đơn vị?
-Cách giải bài toán này có điểm gì
khác với các bài toán có liên quan đến
rút về đơn vị đã học?
-Các bài toán có liên quan đến rút về
Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29
-Nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can
-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?
-Tìm số l mật ong đựng trong một can
-Lấy 57 : 7 = 5(l)
- 10l mật ong đựng trong số can:
10 : 5 = 2(can)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Số can cần để đựng 10l mật ong là:
10 : 5 = 2(can)
Đáp số: 2can
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2
Trang 8đơn vị thường được giải bằng 2 bước.
+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong
các phần bằng nhau (Thực hiện phép
chia)
+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (Thực hiện phép chia)
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
c Luyện tập:
Bài 1 : Bài toán
-Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán đã cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?
-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15
kg đường đựng trong mấy túi ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 2:Bài toán
HD tương tự bài 1.
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc ?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo ?
-Yêu cầu HS giải bài toán
Tóm tắt bài toán :
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
-Nhận xét bài HS giải và cho điểm
Bài 3: Cách nào đúng, cách nào sai
Thảo luận nhóm
GV nhận xét bài làm của các nhóm
4/ Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập
phép tính không giống nhau
-Lắng nghe và nhắc lại
-2 HS
-1 HS đọc, lớp nghe
-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng trong 8 túi
-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi -Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
-Tìm số kg đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5(kg)
-15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 (túi)
-1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
-1 HS lên bảng, lớp làm vàovở
Bài giải:
Số cúc cho mỗi áo là :
24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( áo )
Đáp số : 7 cái áo
- Tính giá trị của biểu thức
HS thảo luận
Trang 9TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: X I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X ( 1 dòng), Đ, T ( 1 dòng )
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Đồng Xuân và viết (1 lần )
câu ứng dụng :
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa : X
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/2
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ:Văn Lang.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ
Đ,X,T
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Đồng Xuân?
-Giải thích: Đồng Xuân là tên một
chợ có từ lâu ở Hà Nội Đây là nơi
buôn bán sầm uất nổi tiếng
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Văn Lang.
Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: Đ,X,T
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: Đ,X,T
-2 HS đọc Đồng Xuân
-HS nói theo hiểu biết của mình
-HS lắng nghe
Trang 10-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ,
khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: : Câu tục ngữ đề cao vẻ
đẹp của tính nết con người so với vẻ
đẹp hình thức
-Nhận xét cỡ chữ
-HS viết bảng con chữ Tốt gỗ, Xấu
người
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/2 Sau đó YC HS viết
vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học
thuộc câu ca dao
-Chữ Đ, g, X, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
-HS tự quan sát và nêu
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
-1 dòng chữ V cỡ nhỏ
-1 dòng chữ L, B cỡ nhỏ
-2 dòng Đồng Xuân cỡ nhỏ.
-2 dòng câu ứng dụng
HSKG viết cả bài,
Trang 11
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM.
I/ Yêu cầu :
Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)
Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp ( BT2)
Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ?
II.Chuẩn bị:
Phiếu bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC: 2 HS làm miệng BT1, 3 Tiết
LTVC tuần 31
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu yêu cầu
của bài học Ghi tựa
b HD HS làm bài tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS nêu BT
-Cho HS trao đổi nhóm
-GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
-Kết luận: Dấu hai chấm dùng để
báo hiệu cho người đọc biết các
câu tiếp sau là lời nói, lời kể của
một nhân vật hoặc lời giải thích cho
một ý nào đó.
Bài 2:
-Cho HS nêu yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu BT:
-Cho HS trao đổi nhóm
-Cho HS thi làm bài trên 3 tờ giấy đã
viết sẵnBT2
-Yêu cầu HS sửa bài và làm vào vở
-GV nhận xét, chốt lởi giải đúng
-Mỗi em làm 1 bài
-Kể tên các nước, không cần chỉ bản đồ
-Lớp nhận xét
-HS nhắc lại tựa
-1 HS đọc bài yêu cầu của BT SGK
-Lắng nghe
-Trao đổi nhóm đôi, đại diện nhóm báo cáo
+Dấu hai chấm thứ nhất: được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao
+Thứ hai: dùng để giải thích sự việc diễn ra
+Thứ ba: Dùng để dẫn lời nhân vật Tu Hú
-HS đọc yêu cầu của BT 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm theo
-HS làm vào nháp ( chỉ cần ghi thứ tự các ô trống và dấu câu cần điền )
-HS thảo luận
-Bài giải: “……ngừng học:……Đác-uyn hỏi:
……Đác-uyn ôn tồn đáp: ……”