1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 19 đến 35 - Năm học 2011-2012 - Trương Văn Định

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C, Ghi nhớ SGK/42 II/Luyện tập Bài 1: Các phép so sánh và kiểu so sánh a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè  So sánh ngang bằng ->Tâm hồn nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, bồi hồi với[r]

Trang 1

Tuần : 19 Tiết : 73-74 Ngày soạn: 31/12/2011

Lớp : 6A2 – 6A3 Ngày dạy: 01-06/01/2012

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tơ Hồi)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.

- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ :

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn:Một hình ảnh đẹp của tổi trẻ sơi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2.Kĩ năng:

- Văn bản truyện hiện đại cĩ yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hĩa khi viết văn miêu tả

3.Thái độ: - Giáo dục thái độ sống tự lập, khơng kiêu ngạo, coi thường người khác.

C PHƯƠNG PHÁP : - Đọc hiểu, phát vấn, phân tích, tích hợp tồn văn bản.

D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới:

- “Dế mèn phiêu lưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tơ Hồi dành cho thiếu nhi Mèn là

1 hình ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát lý tưởng và quyết tâm hành động

cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng của ngày đầu mới lớn Mèn đã phải trả giá

đắt bằng một bài học đường đời đáng nhớ Đĩ là bài học gì ? Cơ và các em sẽ cùng tìm hiểu nội

dung của bài học hơm nay

Giới thiệu chung

- Hs: Đọc chú thích sgk

GV giảng giải và chốt ý chính về tác giả (Tơ

Hồi) – tác phẩm (Dế Mèn phiêu lưu ký)

Đọc – hiểu văn bản

GV đọc mẫu đoạn đầu rồi gọi HS đọc  Nhận

xét, uốn nắn

- Gv:Hãy kể tĩm tắt chương truyện?

- Hs: Tĩm tắt, HS khác nhận xét, bổ sung

- Gv:Đoạn trích chia làm mấy phần?

Nêu nội dung của mỗi phần?

- Hs: Trả lời

Gv: đoạn 1 đề cập đến vấn đề gì? Hình dáng

của DM được miêu tả qua chi tiết nào? Miêu

tả hình dáng của DM tác giả dùng nghệ thuật

gì? Qua nghệ thuật ấy giúp em hình dung ra

hình dáng của DM như thế nào?

- HSTLN:Trả lời

I/ Giới thiệu chung : 1.Tác giả:

- Tơ Hồi sinh năm 1920 là nhà văn thành cơng trước Cách mạng tháng Tám

- Ong chuyên viết truyện cho thiếu nhi

2.Tác phẩm:

“Bài học đường đời đầu tiên” trích chương I truyện

Dế Mèn phiêu lưu kí.

II/ Đọc – hiểu văn bản 1.Đọc- tìm hiểu từ khĩ

* Tĩm tắt

2.Tìm hiểu văn bản

a, Bố cục: Hai đoạn

Đ1/Từ đầu đến thiên hạ rồi: Miêu tả vẻ đẹp hình dáng của dế mèn

Đ2/Cịn lại :1 câu chuyện về đường đời đầu tiên của Dế Mèn

b, Phân tích

b1/ Hình dáng, tính cách của Dế Mèn

Trang 2

- Gv:Quan sát phần kể tiếp sgk và cho biết

phần truyện giới thiệu DM ở mặt nào? (Tính

cách) Tìm chi tiết thể hiện tính cách của DM?

Khi viết về tính cách DM tác giả đã sử dụng

nghệ thuật gì? Qua cử chỉ (Gây sự, quát, đá

ghẹo) thể hiện tính cách gì của dế mèn ?

Hs: Kiêu căng, ngạo mạn

Tiết 74

Gọi HS đọc lại đoạn cuối truyện? Nội dung

đoạn này là gì?

- Hs: Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt

- Gv:Thái độ của Mèn như thế nào khi choắt

nĩi lời trăn trối?

- Hs: Trả lời

- Gv:Câu chuyện về bài học đường đời đầu

tiên của dế mèn được bắt đầu bằng việc gì?

Hãy phân tích thái độ của dế mèn đối với chị

cốc qua đĩ dế mèn nhận được bài học bổ ích

gì?

- Hs: Trả lời

- Gv:Trong phần “Câu chuyện ân hận” này,

tính nết của mèn cĩ điều gì tốt, điều gì xấu?

- Hs:Bộc lộ

- Gv: Phân tích để học sinh thấy ý nghĩa bài

học đường đời đầu tiên Qua bài học đường

đời đầu tiên, các em sẽ cĩ thái độ sống như thế

nào với mọi người xung quanh?

- Hs: Bộc lộ

- Gv: Liên hệ giáo dục

- Gv: Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật

củađoạntrích?

- Hs: Đọc ghi nhớsgk

Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị bài “Sơng nước Cà Mau”: đọc diễn

cảm, tìm hiểu vẻ đẹp thiên nhiên và con người

vùng đất Phương Nam

 Hình dáng:

- Đơi càng mẫm bĩng, vuốt cứng nhọn hoắt

- Cánh dài tận chấm đuơi, cả người rung rinh

- Đầu to nổi tảng, rất bướng

- Răng đen nhánh,râu dài, rất đỗi hùng dũng

->Tính từ miêu tả, từ ngữ độc đáo:Vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng, pha chút bướng bỉnh

 Tính cách

- Dám cà khịa với mọi người trong xĩm

- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo mấy anh gọng vĩ…

->Động từ: Sự kiêu căng, ngạo mạn, tự cao tự đại

b2/ Mèn gây ra cái chết của Dế Choắt

- Rủ choắt trêu chị Cốc, khi choắt can ngăn thì quắc mắt, mắng

- Hát trêu Cốc  Tự cao tự đại

- Kết quả: Choắt chết oan

b3/Bài học đường đời đầu tiên

- Thái độ của mèn “Tơi hối lắm, tơi hối hận lắm”

- Tơi đứng lặng giờ lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên “Ở đời mà cĩ thĩi hung hăng khơng chỉ mang vạ cho người khác mà cịn mang vạ cho mình”

 Hối hận, ăn năn, tự rút ra bài học khơng nên kiêu căng, ngạo mạn

3 Tổng kết

a, Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ - Sử dụng hiệu quả các phép tu từ

b,Ý nghĩa:

- Đoạn trích nêu lên bài học:Tính kiêu căng của tuổi trẻ cĩ thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đơi

* Ghi nhớ sgk

III/ Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Hiểu, nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

* Bài mới: soạn bài “Sơng nước Cà Mau”

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần : 19 Tiết : 75 Ngày soạn: 31/12/2011

Trang 3

Lớp : 6A2 – 6A3 Ngày dạy: 01-06/01/2012

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

-Nắm được các đặc điểm của phĩ từ

- Nắm được các loại phĩ từ

B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ :

1.Kiến thức: - Khái niệm phĩ từ:

+ Ý nghĩa khái quát của phĩ từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phĩ từ(khả năng kết hợp của phĩ từ, chức vụ cú pháp của phĩ từ)

2.Kĩ năng:

- Nhận biết phĩ từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phĩ từ Sử dụng phĩ từ để đặt câu

3.Thái độ: - Nghiêm túc học bài và tích cực thảo luận

C PHƯƠNG PHÁP :

- phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận

D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy phân tích mơ hình cụm động từ sau: Dế Choắt sắp tắt thở ?

3 Bài mới:

- Trong cụm động từ trên, tắt thở là động từ, cịn sắp đứng trước bổ nghĩa thời gian cho động từ tắt

thở Vậy sắp được xếp vào từ loại gì? Bài học hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhĩm từ này

Tìm hiểu chung

- Hs: Đọc vd, Gv yêu cầu hs tìm động từ, tính

từ, các từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để

bổ nghĩa

- HSTL: trả lời

- Gv: Những từ in đậm trên đứng ở vị trí nào

trong cụm từ ?

- Đứng trước trong cụm từ

- Đứng sau ở cụm từ

- Gv: Các từ ấy gọi là phĩ từ Vậy phĩ từ là gì?

- Hs: Phĩ từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho

động từ, tính từ

- Hs: Đọc ghi nhớ.Cho ví dụ ?

- Gv:Tìm các phĩ từ bổ sung ý nghĩa cho những

động từ, tính từ in đậm?

Phĩ từ là những hư từ đứng trước hoặc

đứng sau động từ, tính từ

- Gv: Cĩ mấy loại phĩ từ?

- Hs: hai

- Gv:Điền các phĩ từ đã tìm được ở phần 1

& 2 vào bảng phân loại ?

- Gv kẻ bảng, hs lên bảng điền

- Gv yêu cầu ghi nhớ về nội dung khái niệm

về phĩ từ và các ý nghĩa mà phĩ từ cĩ thể bổ

I.Tìm hiểu chung 1.Phĩ từ là gì ?

* VD :

Đã đi; cũng ra; vẫn chưa thấy;

thật lỗi lạc

- Soi gương được ; rất ưa nhìn;

Rất to; rất bướng

- Động từ : đi, ra, thấy, soi (gương)

- Tính từ : lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

=> Phĩ tư: là những từ chuyên đi kèm với động

từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

2.Các loại phĩ từ :

- Phĩ từ đứng trước động từ, tính từ

- Phĩ từ đứng sau động từ, tính từ

- Điền phĩ từ vào bảng phân loại

- Chỉ quan hệ thời gian

- Chỉ mức độ

-Chỉ sự tiếp diễn tương tự

- Chỉ sự phủ định

- Chỉ sư cầu khiến

- Chỉ kết quả và hướng

đã,đang rất cũng ,vẫn khơng đừng

lắm

vào, ra

Trang 4

-Tự đặt các câu cĩ phĩ từ với các ý nghĩa khác

nhau

-Luyện tập :

Bài 1: Hs đọc đề, Gv hướng dẫn làm mẫu

Hs lên bảng làm

Bài 2: Hs viết đoạn văn ra giấy nháp, đọc câu cĩ

phĩ từ, cho biết phĩ từ đĩ dùng để làm gì?

-Hs: Trả lời

-Gv: Nhận xét, ghi điểm cá nhan

-Bài 3:Gv đọc đoạn trích, học sinh nghe, chép

Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị bài: so sánh

+ N1: Tìm tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh ở

bài 1

+ N2: Nêu một số từ so sánh mà em biết trong ca

dao, tục ngữ

- Chỉ khả năng thật ,chưa được

* Ghi nhớ sgk/14 II Luyện tập : Bài 1: Phĩ từ được in đậm như sau - Đã, đương, sắp :  Chỉ quan hệ thời gian - Khơng :  Chỉ sự phủ định - Cịn,đều, cũng, lại :  Chỉ sự tiếp diễn tương tự - Ra: Chỉ hướng Bài 2: Cho HS đọc lại đoạn trích và tìm phĩ từ. Ví dụ: đang, vào, ra, khơng, đang, lên Bài 3: Giáo viên đọc đoạn trích, học sinh nghe chép III.Hướng dẫn tự học * Bãi cũ: - Khái niệm phĩ từ, các loại phĩ từ - Nhận diện được phĩ từ trong câu văn cụ thể * Bài mới:Soạn bài “ So sánh” E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần : 19 Tiết : 76 Ngày soạn: 31/12/2011

Lớp : 6A2 – 6A3 Ngày dạy: 01-06/01/2012

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Biết được hồn cảnh sử dụng văn miêu tả

- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả

- Nhận diện và vận dụng văn miêu tat trong khi nĩi và viết

B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ :

1.Kiến thức:

- Mục đích của miêu tả

- Cách thức miêu tả

2.Kĩ năng:

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi

bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

3.Thái độ:

- Cĩ ý thức trau chuốt, gọt giũa ngơn từ miêu tả

C PHƯƠNG PHÁP :

- Thuyết giảng, phát vấn, gợi mở, thảo luận nhĩm

Trang 5

D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Ở cấp I các em đã học về văn miêu tả, vậy miêu tả là gì ?

3.Bài mới:

- Trong phân mơn Tập làm văn học kì I các em đã tìm hiểu văn tự sự Cịn học kì II này các em sẽ

được học văn miêu tả mà các em đã từng học ở bậc tiểu học Để tìm hiểu kĩ hơn về thể loại này, chungs ta bước vào tiết học hơm nay “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”

Tìm hiểu chung

- Gv:Gọi HS đọc 3 tình huống ở bài tập Cho

biết với các tình huống ấy em phải làm gì để giải

quyết ?

- Hs: Trả lời

- Gv:Dựa vào ba tình huống trên hãy nêu lên một

số tình huống khác cần dùng văn miêu tả để thể

hiện mục đích giao tiếp của mình ?

- Hs: trả lời.Gv thêm vài tình huống

- Hs đọc yêu cầu BT 2(SGK)

- Gv nêu câu hỏi cho HSTHN:Em hãy chỉ ra 2

đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt Hai đoạn

văn ấy cĩ giúp em hình dung được đặc điểm nổi

bật của hai chú dế khơng? Những chi tiết nào

giúp em hình dung được điều đĩ ?

- Hs: Làm việc nhĩm trả lời

- Gv:Theo em mục đích giao tiếp của hai đoạn

văn trên là gì?

- Hs: Trả lời

- Gv:Vậy theo em thế nào là văn miêu tả?

HS đọc to phần ghi nhớ SGK /16

Luyện tập

Bài 1

- HS đọc đề bài tập 1/16, nêu yêu cầu của đề

- Gv nhác lại:Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái

hiện lại điều gì? Hãy chỉ ra đặc điểm nổi bật của

từng sự vật trong mỗi đoạn ?

- Hs: Làm việc nhịm.Mỗi nhĩm mỗi đoạn văn

- Hs: Trả lời, bổ sung, Gv nhận xét cho điểm

Bài 2:

- Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv gợi mở để hs tìm đặc điểm mùa đơng như

khí hậu, thiên nhiên, ngày và đêm

- Hs: nêu các đặc điểm nổi bật

- Với câu b, Gv để hs tự tìm đặc điểm nổi bật,

cho Hs về nhà quan sát

I Tìm hiểu chung 1.Thế nào là văn miêu tả

a, Ví dụ 1,2 SGK /15

b, Nhận xét

* Bài 1:

Tình huống 1:Tả con đường và ngơi nhà

Tình huống 2:Tả cái áo cụ thể để người bán hàng khơng bị lẫn, mất thời gian

Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ

=> để giải quyết tình huơng trên người ta phải dùng văn miêu tả

Bài 2: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”tả

- Dế Mèn: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu ->Động tác ra oai

- Dế choắt: Dáng người gầy, dài lêu nghêu … gilê

->Dùng động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu đuối

=> Giúp người đọc hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh => Văn miêu tả

2.Ghi nhớ Sgk /16 II.Luyện tập Bài 1

Đ1: tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cương tráng” Đặc điểm nổi bật to khoẻ và mạnh

mẽ Đ2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc lượm Đặc điểm nổi bật nhanh nhẹn, vui vẻ hồn nhiên Đ3 : Miêu tả một vùng bãi ven hồ ngập nước sau mưa Đặc điểm nổi bật một thế giới động vật sinh động, ồn áo, hyên náo

Bài 2

a) Miêu tả cảnh mùa đơng Đặc điểm: lạnh lẽo, ẩm ướt, giĩ bấc và mưa phùn

+ Đêm dài, ngày ngắn + Bầu trời như âm u thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù

+ Cây cối trơ trọi, khẳng khiu lá vàng rụng nhiều + Mùa của hoa đào, mai, hoa hồng và nhiều loại hoa, chuẩn bị cho mùa xuân

Trang 6

Hướng dẫn tự học

-Chọn một đoạn văn trong sgk phân tích đặc

điểm nổi bật của con người, cảnh vật trong đoạn

văn đĩ

- Chuẩn bị bài mới:Đọc, tìm hiểu vai trị của

quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong

văn miêu tả

b, Khuơn mặt của mẹ

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ hoặc lo âu trăn trở

III.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Nhớ được khái niệm văn miêu tả

- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn

* Bài mới: soạn bài “Quan sát, tưởng tượng, so

sánh và nhận xét trong văn miêu tả.”

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần : 20 Tiết : 77-78 Ngày soạn: 07/01/2012

Lớp : 6A2 – 6A3 Ngày dạy: 08-13/01/2012

SƠNG NƯỚC CÀ MAU

(Trích Đất rừng phương Nam – Đồn Giỏi)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học hiện đại

- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sơng nước Cà Mau, qua đĩ thấy

được tình cảm gắn bĩ của tác giả đối với vùng đất này

- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích

B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ :

1.Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vúng đất phương Nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

2.Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại cĩ yếu tố miêu tả và kết hợp thuyết minh

- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn

miêu tả cảnh thiên nhiên

3.Thái độ:

- Giáo dục các em tình yêu thiên nhiên đất nước, con người

C PHƯƠNG PHÁP :

- Đọc hiểu văn bản, phát vấn, phân tích, xem hình ảnh

D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn? Ý nghĩa của tác phẩm?

3.Bài mới :

- Các em đã được xem bộ phim “Đất phương Nam” chưa? Bộ phim ấy được chuyển thể từ tác

phẩm “Đất rừng phương Nam” của nhà văn nổi tiếng Đồn Giỏi Với tác phẩm này, nhà văn đã đưa

người đọc về với thiên nhiên và con người phương Nam Bài học hơm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu

Trang 7

đoạn trích ngắn “ Sông nước Cà Mau” trong tác phẩm để cảm nhận đôi nét về thiên nhiên và con người nơi đây

Giới thiệu chung

Gọi HS đọc chú thích SGK/20

- Gv: Dựa vào sgk em hãy nêu những nét chính về tác

giả?

- Hs: Trả lời

- GV giảng giải thêm về tác phẩm rồi chốt ý

- Hs ghi

Đọc – Hiểu văn bản

GV đđọc mẫu đđoạn đđầu  GV gọi HS đđọc tiếp?

Giải thích một số từ khó SGK

- Gv:Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn, nội dung

mỗi đđoạn

- Hs: Chia đoạn, gv gợi ý nêu nọi dung

- HS đđọc lại đđoạn đđầu của truyện.Nhắc lại nội

dung chính của đđoạn này?

- Gv: Đoạn văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự nào?

- Hs: Miêu tả cảnh sông nước Cà Mau tự nhiên hợp

lý Điểm nhìn quan sát & miêu tả của người kể

chuyện trên con thuyền trên các con kênh rạch vùng

Cà Mau

- Gv:Ấn tượng ban đầu về vùng sông nước Cà Mau

ntn ?

- Hs:Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như mạng nhện

Trời, nước, cây toàn một sắc xanh

Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con

người

- Gv:Các ấn tượng đó được diễn tả qua các giác quan

nào của tgiả ?

-Hs:Thị giác, thính giác

Em hình dung như thế nào về cảnh sông nước Cà

Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả ?

- Hs:rộng lớn, mênh mông một màu xanh

- Gv phân tích lại và chuyển ý: Nhìn từ xa Cà Mau là

một vùng sông nước mênh mông Bầu trừi, rừng cây,

sông nước đượm một màu xanh của sự sống Khi đến

gần vùng đất này hiện lên như thế nào chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp

TIẾT 78

- Hs: Đọc phần 2

- Gv:Tác giả đã làm nổi bật những nét độc đáo nào

của cảnh sông ngòi, kênh rạch ?

- Hs: trả lời

- Gv:Cách tả ở đây có gì độc đáo ? Tác dụng của nó

- Hs: Miêu tả chi tiết cụ thể làm cảnh vật hiện lên sinh

động

- Gv:Cảm nhận của em về thiên nhiên Cà Mau

- Hs: Rút ra tiểu kết

I.Giới thiệu chung:

1.Tác giả:

- Đoàn Giỏi (1925- 1989), quê ở Tiền Giang

- Ông chuyên viết về cuộc sống, thiên nhiên

và con người Nam Bộ

2 Tác phẩm:

- “Sông nước Cà Mau” trích chương 15 truyện “Đất rừng phương Nam”

- Thể loại:truyện dài

`II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc- tìm hiểu từ khó:

2.Tìm hiểu văn bản:

a,Bố cục: 3 phần

+ P1: Từ đầu đến màu xanh đơn điệu

 Những ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau

+ P2: Tiếp đến “ban mai”  Kênh rạch và chợ Năm Căn

+ P 3: Còn lại  chợ Năm Căn đông vui, trù phú

b, Phân tích:

b1/Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau

* Ấn tượng chung

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như

- Trời xanh, nước xanh, cây lá xanh

- Tiếng rì rào bất tận của khu rừng, tiếng sóng biển và cả hơi gió muối

 So sánh, điệp ngữ, phối hợp tả xen lẫn kể

liệt kê:Không gian rộng lớn, bạt ngàn màu

xanh

* Cảnh sông nước Cà Mau

- Kênh rạch: Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh

Ba Khía->tên gọi căn cứ vào đặc điểm riêng

- Nước đổ ầm ầm như thác

- Cá hàng đàn đen trũi

- Rừng đước cao ngất

=> Miêu tả cụ thể sinh động:sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã

b2/ Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn

- On ào, đông vui, tấp nập

Trang 8

- Gv chuyển ý: thiên nhiên hoang giã, hùng vĩ cịn

sinh hoạt của con người ra sao chúng ta tìm hiểu tiếp

phần 3

- Gv:Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm Căn

thể hiện được sự tấp nập, đơng vui, trù phú & độc đáo

?

- Hs: trả lời

- Gv: Nhận xét về nghệ thuật miểu tả giả sử dụng ở

đđoạn văn này?

- Hs: Nghệ thuật so sánh, miêu tả độc đáo

- Gv: Qua ngịi bút gợi hình của nhà văn em biết gì về

chợ Năm Căn

- Hs: Trả lời

- Gv phân tích rút ra tiểu kết

- Gv: Trong đoạn trích nhà văn sử dụng những yếu tố

nghệ thuật nào?

- Hs: Trả lời

- Gv: Qua bài học em hiểu biết gì về thiên nhiên con

người và nhà văn Đồn Giỏi?

- Hs: cảm nhận

- Gv: Em cĩ yêu quê hương mình như nàh văn

khơng? Thử bày tỏ

- Hs: bộc lộ

- Gv: Liên hệ giáo dục

- Hs: đọc ghi nhớ

Hướng dẫn tự học

- Đọc văn bản nhiều lần, chú ý phân tích các hình

ảnh cĩ sử dụng phép so sánh, điệp ngữ, từ gợi hình

- Chuẩn bị bài “ Bức tranh của em gái tơi”: Đọc văn

bản, tịm tắt văn bản, vẻ đẹp tâm hồn của bé Kiều

Phương?

- Những bến phà nhộn nhịp dọc đi theo sơng

- Những lị than …

- Những ngơi nhà bè

- Người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau

 So sánh, quan sát tỉ mỉ => Sự trù phú,

những nét độc đáo của chợ Năm Căn.

3 Tổng kết

* Nghệ thuật

- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

- Từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp các phép tu từ

- Dùng ngơn ngữ địa phương

b, Ý nghĩa: “Sơng nước Cà Mau” là một

đoạn trích độc đáo, hấp dẫn, thể hiện sự am hiểu, tấm lịng gắn bĩ của nhà văn Đồn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất

Cà Mau

* Ghi nhớ SGK/23

III.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so ánh

- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết cĩ sử dụng phép tu từ

* Bài mới: Soạn bài “Bức tranh của em gái tơi”

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần : 20 Tiết : 79-80 Ngày soạn: 07/01/2012

08-13/01/2012

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nắm được một số thao tác cơ bản cần thiết cho việc viết văn miêu tả:quan sát, tưởng tượng, nhận

xét, so sánh

- Thấy được vai trị và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 9

- Biết cách vận dụng những thao tác trên khi viết bài văn miêu tả.

B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ :

1.Kiến thức:

- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Vai trị, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

2.Kĩ năng:

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản:quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả

3.Thái độ: - Tích cực hoạt động, tiếp thu bài.

C PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn, thuyết giảng, làm việc nhĩm, tích hợp văn bản.

D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là văn miêu tả? Yếu tố quan trọng hàng đầu trong văn miêu tả? 3.Bài mới:

- Để viết được bài văn miêu tả hay nhất thiết người viết cần cĩ năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua tiết học hơm nay

Tìm hiểu chung

GV giải nghĩa từ: Quan sát, cầm, nghe, nhìn,

ngửi,sờ…bằng các giác quan mắt, mũi, tai,

da…Tưởng tượng:Hình dung ra các(thế

giới)chưa cĩ(khơng cĩ) So sánh: dùng cái đã

biết để làm rõ, làm nổi cái chưa biết rõ

- Nhận xét: đánh giá, khen, chê …

HS đọc 3 đoạn văn SGK

- Gv ra câu hỏi thảo luận cho 3 nhĩm

Đ1: Tả cái gì? đặc điểm nổi bật của đối tượng

miêu tả là gì? Được thể hiện qua từ ngữ, hình

ảnh nào?

Đ2: Tả cái gì? Cảnh đẹp và hùng vĩ của sơng

nước Cà Mau, Năm Căn, thể hiện qua từ ngữ

hình ảnh nào?

Đ3: Tả cảnh gì? Cảnh mùa xuân đẹp, náo nức

như thế nào? Chi tiết, hình ảnh nào thể hiện ?

Để tả được các đoạn văn trên người viết cần cĩ

những năng lực cơ bản nào?

- HSTLN trả lời

- Gv:Tìm những câu văn cĩ sự liên tượng,

tượng tượng và so sánh trong các đoạn trên? Sự

tưởng tượng và so sánh đĩ cĩ gì đặc sắc?

- Hs: Trả lời

HS đọc đoạn văn sgk/28

- Gv:Cho biết so với đoạn gốc, đoạn này đã bỏ

đi những từ ngữ nào? Những từ ngữ bỏ đi ấy

ảnh hưởng như thế nào đến đoạn văn?

- Hs: Trả lời

- Gv:Bài học cần ghi nhớ những gì?

- HS đọc to ghi nhớ SGK/28

TIẾT 81

I.Tìm hiểu chung 1.Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

a) Vd1/sgk/27

Đoạn1:tả chàng Dế Choắt gầy, ốm, đáng thương

Cụ thể: gầy gị, têu nghêu, bè bè nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ

Đoạn 2:Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng

vĩ của sơng nước Cà Mau – Năm Căn

Cụ thể:Giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh, rì rào bất tận, mênh mơng, ầm ầm như thác

Đoạn 3:Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức như ngày hội

Chim ríu rít, cây gạo, tháp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa, ngàn búp nõn nến trong xanh

=> Để tả được các đoạn văn trên cần cĩ năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

b) Vd2 sgk/28 Đoạn văn bị bỏ đi những động từ, tính từ, những so sánh liên tưởng và tượng tượng nên đoạn văn trở nên chung chung và khơ khan

Trang 10

Luyện tập

Bài 1

- HS đọc yêu cầu BT1/SGK/29

- GV hướng dẫn Đoạn văn miêu tả cảnh hồ

nào?

Vì sao biết? Những hình ảnh đĩ cĩ đặc sắc và

tiêu biểu khơng? Tìm 5 từ thích hợp điền vào

chỗ trống?

Bài 2

- Gọi HS đọc đoạn văn SGK

- Gv:Tìm hình ảnh, chi tiết tả Dế Mèn-Đẹp một

thanh niên cường tráng nhưng kiêu căng, hợm

hĩnh

Bài 3

- HS đọc yêu cầu của đề?

- GV hướng dẫn và định hướng cho HS viết:

Hướng nhà, nền nhà, mái, tường cửa, trang trí

trong nhà?

- Hs: Viết bài

Bài 4

GV gợi ý cho HS một số hình ảnh nổi bật

Mặt trời? Bầu trời? Hàng cây? Núi? Những ngơi

nhà?

- Hs: Làm việc theo đơi để liên tưởng, so sánh

- Trình bày cho lớp nghe

Bài 5: Hs viết đoạn văn vào vở

Hướng dẫn tự học

- Cần thấy vai trị của quan sát, tưởng tượng

trong văn miểu tả và rèn kĩ năng quan sát, tưởng

tượng

- Chuẩn bị bài “Luyện nĩi về quan sát, tưởng

tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

Gv cho các tổ chọn đề tài để quan sát, lập dàn ý

và luyện nĩi Gv gợi ý: Cảnh hồng hơn trên

núi, trăng trên núi, bình minh trong rừng, chân

dung người thân …

2 Ghi nhớ sgk/28

II.Luyện tập Bài 1 : Điền vào chỗ trống từ thích hợp:

1- Gương bầu dục; 2- cong cong; 3-lấp lĩ;

4-cổ kính; 5-xanh um

Bai 2 :Miêu tả Dế Mèn: Cường tráng, bướng

bỉnh, kiêu căng

Cả người rung rinh, răng đen nhánh nhai ngồm ngoạp, đầu to nổi từng tảng rất bướng.Trịnh trọng, khoan thai, vuốt râu và lấy làm hãnh diện

Bài 3: Quan sát và ghi chép những đặc điểm

ngơi nhà hoạc căn phịng em ở? Trong những đặc điểm đĩ đặc điểm nào nổi bật nhất?

(GV lưu ý HS chỉ nêu những khả năng tiêu biểu đặc sắc nhất?)

Bài 4: Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng

trên Liên tưởng và so sánh những quang cảnh buổi sáng trên quê:

- Mặt trời: (mâm lửa, mâm vàng, quả đen…

như chiếc mâm lửa, như chiếc quả cầu lửa, như một hịn than đỏ rực…)

- Bầu trời (lịng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh)

- Những hành cây (hành quân, tường thành)

- Núi (bát úp)

- Những ngơi nhà (viên gạch, bao diên, trạm gác)

Bài 5:Tả con suối, dịng sơng, ngọn thác, biển

cả, mà em từng quan sát bằng một đoạn văn ngắn từ 8  12 câu?

III.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Nhớ được mục đích của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Nhận biết được điểm nhìn miêu tả, các chi tiết tưởng tượng, so sánh trong một đoạn văn miêu tả

* Bài mới: soạn bài “Luyện nĩi về quan sát,

tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần : 21 Tiết :81-82 Ngày soạn: 29/01/2012

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w