- GV trình chiếu lại slide hình 24-1 và giảng: Như vậy nhóm chất vitamin, muối khoáng, nước qua hoạt động tiêu hóa không bị biến đổi, có thể được hấp thụ trực tiếp vào hệ tiêu hóa củ[r]
Trang 1Tuần 13:
Tiết 25:
Chương V : TIÊU HÓA Bài 24: TIÊU HÓA – CÁC CƠ QUAN TIÊU
HÓA
NS: 26.11.16 ND:30.11.16
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Trình bày được:
- Các nhóm chất trong thức ăn
- Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa
- Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể
- Xác định được trên hình vẽ các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức
- Tư duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa
- Tạo hứng thú giúp học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên :
- Tranh H 24.1 24.3 Giáo án trình chiếu
2 Học sinh:
- Nội dung kiến thức bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định:
2 Gọi một HS trả lời một câu hỏi để chốt lại chương hô hấp Sau đó giới thiệu chương tiêu hóa
3 Giới thiệu bài mới: Cho HS xem một đoạn video.
GV hỏi: Đoạn video các em vừa xem nói lên hoạt động gì? HS trả lời: hoạt động tiêu hóa
- Từ đó GV vào bài: Các em thấy ở đây bao gồm cả hoạt động ăn và đưa thức ăn tới từng bộ phận của các cơ quan tiêu hóa Vậy hằng ngày chúng ta ăn những loại thức ăn nào và thức ăn được biến đổi như thế nào? Các em cùng cô nghiên cứu trong bài học chiều hôm nay Tiết 25 Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
4 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Thức ăn và sự tiêu hóa.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV: Trình chiếu slide về hình ảnh nạn
đói lịch sử năm Ất Dậu ở miền Bắc
nước ta năm 1945
- GV: Đây là những hình ảnh về nạn
đói lịch sử của nước ta ở miền Bắc vào
- HS quan sát
- HS lắng nghe
Trang 2năm 1944-1945 chỉ trong vòng 6 tháng
làm hơn 2 triệu người chết
Từ xa xưa, con người đã hiểu rằng ăn
uống cũng cần như thở Người ta có thể
nhịn ăn ( vài tuần) lâu hơn nhịn thở( 3
phút), nhưng không thể không ăn mà
sống được Như vậy thức ăn gồm những
nhóm chất nào và khi vào hệ tiêu hóa sẽ
biến đổi như thế nào để cơ thể hấp thụ
được ? Chúng ta tìm hiểu phần I Vào
phần I
- GV: Gọi một HS, hằng ngày em
thường ăn những loại thức ăn nào?
- GV trình chiếu slide các loại thức ăn
cho học sinh quan sát
GV: Chúng ta ăn nhiều và đa dạng các
loại thức ăn như vậy, thì những loại thức
ăn trên được chia thành những nhóm
chất nào?
- Chất hữu cơ gồm những loại chất nào?
- Chất vô cơ gồm những loại chất nào?
- GV trình chiếu slide một số loại thức
ăn và yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức để hoàn thành bài tập Kể tên
những loại chất dinh dưỡng có trong các
loại thức ăn trên?
- GV: Gọi học sinh nhận xét, sau đó
giáo viên nhận xét
- GV: Nhắc lại cho cô thức ăn gồm
những nhóm chất nào?
- GV chốt lại và ghi bảng
- Giải thích vì sao các thức ăn đã được
- HS trả lời : cơm, bún, bánh mì, sữa, chuối, rau, thịt, cá, bánh mì, uống nước…
HS trả lời: 2 nhóm : Chất hữu cơ và chất
vô cơ
- Chất hữu cơ : Protein, Gluxit, Lipit, Nuclêic,
- Chất vô cơ : Nước, muối khoáng
+ Vitamin, nước , muối khoáng
+ Chất hữu cơ
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
- HS trả lời
- HS ghi bài : Thức ăn phân thành hai nhóm :
+ Các chất hữu cơ : Gluxit, Lipit, Protein, Vitamin, Axit nucleic + Các chất vô cơ : Muối khoáng và nước
- Thức ăn dù đã được nấu nướng, chế
Trang 3chế biến nhưng vào cơ quan tiêu hóa
còn phải biến đổi về mặt hóa học?
- GV trình chiếu sơ đồ hình 24-1, yêu
cầu học sinh quan sát H.24.1, thảo luận
các câu hỏi lệnh trang 79
- Các chất nào trong thức ăn không bị
biến đổi về mặt hóa học qua quá trình
tiêu hóa?
- Các chất nào trong thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu
hóa?
- Qúa trình tiêu hóa gồm những hoạt
động nào?
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV trình chiếu lại slide hình 24-1 và
giảng: Như vậy nhóm chất vitamin,
muối khoáng, nước qua hoạt động tiêu
hóa không bị biến đổi, có thể được hấp
thụ trực tiếp vào hệ tiêu hóa của chúng
ta
- Nhóm chất gluxit, lipit, protein, axit
nucleic phải qua hoạt động tiêu hóa mới
biến thành các chất dinh dưỡng hấp thụ
được Qúa trình biến đổi những chất hữu
cơ thành các chất hấp thụ được các em
sẽ được nghiên cứu ở từng bài trong
chương tiêu hóa này
- GV: Trình chiếu sơ đồ 24-2: Quá trình
tiêu hóa gồm những hoạt động nào?
- GV: Ăn là hoạt động khởi đầu của quá
trình tiêu hóa Không có ăn thì cũng
chẳng có hoạt động tiêu hóa và hấp thụ
- Đẩy các chất trong ống tiêu hóa cũng
là một hoạt động không thể thiếu của
quá trình tiêu hóa, bởi không có nó thì
cũng chẳng có hoạt động tiêu hóa và hấp
thụ
- Tiêu hóa thức ăn chỉ là một trong các
hoạt động của quá trình tiêu hóa Hoạt
động này gồm ba hoạt động nhỏ: biến
biến cũng vẫn còn rất thô so với tiêu chuẩn hấp thụ của cơ thể người
- HS quan sát sơ đồ
- HS học nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm đọc to câu trả lời, các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS trả lời : Ăn, đẩy thức ăn trong ống tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân
Trang 4đổi lí học, tiết dịch tiêu hóa và biến đổi
hóa học
- GV: Hoạt động nào là quan trọng
nhất?
- GV hỏi: Vai trò của tiêu hóa thức ăn
đối với cơ thể là gì?
- GV: Thức ăn dù biến đổi bằng cách
nào thì cuối cùng cũng phải thành chất
hấp thụ được thì mới có tác dụng với cơ
thể
- GV: Nhắc lại quá trình tiêu hóa gồm
những hoạt động nào?
- HS trả lời : Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng
- HS trả lời được : Biến đổi thức ăn chất dinh dưỡng, thải cặn bã ra ngoài
- HS trả lời
I Thức ăn và sự tiêu hóa :
* Thức ăn gồm :
+ Chất hữu cơ: Gluxit, Prôtein, Lipit, Vitamin, Axit nucleic.
+ Chất vô cơ : Nước, muối khoáng
* Quá trình tiêu hóa bao gồm các hoạt động:
- Ăn và uống
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa
- Tiêu hóa thức ăn
- Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Thải bã.
* Vai trò: Biến đổi thức ăn chất dinh dưỡng, thải cặn bã.
Hoạt động 2 : Các cơ quan tiêu hóa.
- GV trình chiếu lại sơ đồ hình 24.1: Các
chất dinh dưỡng có trong thức ăn sau khi
qua hoạt động tiêu hóa cần phải biến đổi
như thế nào để cơ thể mới hấp thụ được?
- GV: Như vậy để các chất gluxit, lipit,
và protein biến đổi thành các chất hấp
thụ được thì phải đi qua từng bộ phận
của cơ quan tiêu hóa Vậy cơ quan tiêu
hóa gồm những bộ phận nào chúng ta
tìm hiểu sang mục II Vào mục II
- GV trình chiếu hình 24-3 yêu cầu học
sinh quan sát và ghi nhớ và sau đó hoàn
thành các cơ quan trong hệ tiêu hóa của
người
- HS dựa vào sơ đồ trả lời :
- Gluxit Đường đơn
- Lipit Axit béo và glixerin
- Protein Axit amin
- Axit nucleic các thành phần của nucleotit
- HS : Thực hiện theo yêu cầu
Trang 5- Sau đó yêu cầu HS thảo luận theo cặp
hoàn thành bảng 24/80/SGK
Các cơ quan trong
ống tiêu hoá
Các tuyến tiêu hoá
GV chốt đáp án đúng
- GV trình chiếu slide hình ảnh khoang
miệng hỏi : Khoang miệng gồm các bộ
phận nào ?
- Trình chiếu slide dạ dày và hỏi : Nêu vị
trí của dạ dày và độ rộng hẹp so với các
cơ quan tiêu hóa khác ?
- Nêu vị trí và các đặc điểm của các
đoạn ruột ?
- GV trình chiếu slide hình ảnh các đoạn
ruột cho học sinh quan sát để trả lời
- Ruột thừa là vết tích tiêu giảm của một
cơ quan ở cơ thể động vật Do không
còn chức năng gì nữa nên ruột thừa
không được coi là một cơ quan quan
trọng trong hệ tiêu hóa ở người Tuy
nhiên nó vẫn liên quan với hệ tiêu hóa
về mặt nguồn gốc
- Cho biết vị trí các cơ quan tiêu hóa ở
người ?
- Từ đó liên hệ :
- VD: Đau bụng bên phải, phía dưới,
kèm sốt và có cảm giác buồn nôn, co
chân phải thì đau thêm Xác định là đau
bộ phận nào?
- Đau vùng trên rốn với biểu hiện đau
âm ỉ kèm ợ chua là triệu chứng của bệnh
gì ?
- Việc xác định vị trí các cơ quan tiêu
hóa ở người có ý nghĩa như thế nào?
- GV : Một em nhắc lại ống tiêu hóa
gồm những bộ phận nào ?
GV trình chiếu slide các tuyến tiêu hóa
và hỏi ?
+ Đại diện ghi kết quả vào bảng
- Đem kết quả lên bảng để các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS trả lời: răng và lưỡi
- HS trả lời: Dạ dày là phần rộng nhất của ống tiêu hóa, hơi lệch về phía trái
- Ruột non dài từ 2,8- 3m, nằm giữa khoang bụng
- Ruột già có dạng hình chữ U ngược
- Ruột thẳng là nơi trữ phân
- Ruột thừa ở bên phải phía dưới
- Chủ yếu nằm trong khoang bụng
- HS trả lời: Đau ruột thừa
- HS trả lời: Đau dạ dày
- Giữ gìn và bảo vệ hệ tiêu hóa
- HS trả lời:
- HS quan sát
Trang 6- Vị trí của tuyến nước bọt.
- Tuyến nước bọt làm nhiệm vụ gì ?
- GV : Như vậy tuyến nước bọt tiết ra
nước bọt giúp cho việc tiêu hóa thức ăn
ở khoang miệng chúng ta sẽ có một tiết
để nghiên cứu
- GV trình chiếu 3 đôi tuyến nước bọt
cho HS xem
- GV : Đây là tuyến mang tai, tuyến
dưới hàm và tuyến dưới lưỡi
- GV : Trình chiếu slide tuyến gan và
tuyến tụy
- Tuyến gan tiết ra dịch mật, mật được
chứa trong túi mật
- Tuyến tụy tiết ra dịch tụy
GV : Trình chiếu slide hình ảnh dạ dày :
Tuyến vị có trong lớp niêm mạc của dạ
dày tiết ra dịch vị
- Ruột non có tuyến ruột tiết dịch ruột
Lần lượt các em sẽ được nghiên cứu
trong các bài tiếp theo
- Khi ăn uống cần lưu y điều gì ?
- GV : Trình chiếu slide hình ảnh ăn
uống đầy đủ chất dinh dưỡng
- Để bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần làm
gì ?
- GV trình chiếu slide những hình ảnh về
những thức ăn không tốt cho hệ tiêu hóa
và thực phẩm bẩn
- GV : Như vậy , các cơ quan tiêu hóa
gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
- Gọi một HS nhắc lại các cơ quan trong
ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
- HS trả lời: Ở khoang miệng
- Tiết nước bọt
- HS quan sát
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng sự tiêu hóa dễ dàng cơ thể phát triển tốt
- Ăn uống hợp vệ sinh
- HS quan sát
- Một HS nhắc lại
II Các cơ quan tiêu hóa:
- Gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa:
* Ống tiêu hóa: Miệng Hầu Thực quản Dạ dày
Ruột non Ruột già Hậu môn.
* Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột.
5 Kiểm tra đánh giá :
Trang 7- Treo tranh câm H.24.3 cho HS chú thích.
- Câu hỏi số 3 SGK trang 80
* Phải qua các hoạt động: ăn, đẩy thức ăn trong ống tiêu hóa, hấp thụ thức ăn
* Nhận theo con đường: Tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn, hoặc qua kẽ giữa các tế bào vào nước mô rồi vào lại hệ tuần hoàn
- Trò chơi ô chữ
6 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK trang 80
- Đọc mục:” Em có biết?”
- Soạn bài: “ Tiêu hóa ở khoang miệng” Thử nhai một mẩu cơm, bánh mì lâu trong miệng có cảm giác gì ?
* Rút kinh nghiệm: