Về nề nếp: Một số em chưa có ý thức học tập còn làm việc riêng trong giờ học: Về học tập: Một số em về nhà chưa học bài khi đến lớp như: Bông Hay quên sách vở , đồ dùng học tập: N Hạ[r]
Trang 1SINH HOẠT LỚP
I/ Mục tiêu:
HS nhận ra ưu, khuyết điểm của mình.
Giáo dục HS ý thức học tập tốt
Nhắc nhở HS thực hiện theo kế hoạch đề ra
II/ Nội dung
Giáo viên nêu yêu cầu tiết sinh hoạt cuối tuần
Các tổ trưởng nhận xét về tình hình thực hiện trong tuần qua
Tổ 1; Tổ 2
Giáo viên nhận xét chung lớp
Về nề nếp: Một số em chưa có ý thức học tập còn làm việc riêng trong giờ học:
Về học tập: Một số em về nhà chưa học bài khi đến lớp như: Bông Hay quên sách vở , đồ dùng học tập: N Hạnh
Về vệ sinh: Tổ trực nhật tốt
II/ Biện pháp khắc phục:
Giao bài và nhắc nhở thường xuyên theo từng ngày học cụ thể
Các tổ trưởng truy bài đầu giờ các bạn trong tổ
Hướng tuần tới chú ý một số các học sinh học chưa tốt hai môn Toán và Tiếng Việt, có kế hoạch kiểm tra và bồi dưỡng kịp thời
Tổ trưởng tổ trực nhật có nhiệm vụ phân công và nhắc nhở các bạn trong tổ mình thực hiện đúng nhiệm vụ được giao
III/ Kế hoạch tuần tới
- Duy trì nề nếp tác phong
- Duy trì việc đi học đầy đủ, đúng giờ
- Đoàn kết giúp nhau trong học tập
- Làm tốt khâu vệ sinh trường,lớp
- Đi học đem theo nước uống
- Duy trì việc chăm sóc cây xanh trong và ngoài lớp học
- Thường xuyên rèn chữ viết
- Giữ vệ sinh chung
- Ôn tập chuẩn bị thi cuối kì I
Trang 2HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Bài:GIỮ GÌN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.MỤC ĐÍCH:
-Tìm hiểu một số nguyên nhân làm cho môi trường sống của con người bị ô nhiểm
-Thực hiện giữ gìn ,bảo vệ môi trường sống trong sạch bằng cách tạo thói quen bỏ rác vào thùng
-Gíao dục các em có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường
II.Thời gian:30 phút
III.Địa diểm:Sân trường
IV.Đối tượng :
-Học sinh lớp 3Đ1
-Số lượng: 13 em
V.Chuẩn bị:
-Tranh ,ảnh về sự ô nhiễm ,tàn phá môi trường
-Trò chơi “Bỏ rác vào thùng”
VI.Hệ thống việc làm
*Hoạt động 1:Tìm hiểu một số nguyên nhân làm
cho môi trường bị ô nhiểm
-Giáo viên giới thiệu mục đích buổi học
-GV treo một bức tranh về sự tàn phá môi trường
và hỏi:
-Bức tranh vẽ gì?
-Yêu cầu cả lớp nhận xét về môi trường trong
mỗi bức tranh
GV nhận xét Giáo viên kết luận :Hiện nay,do ý thức của con
người hạn chế ,bày rác bừa bãi ,do sự phát triển
công nghiệp tạo ra nhiều khí thải
,nước thải,do sự tàn phá rừng của con người
,…khiến cho môi trường đang bị ô nhiễm nặng
nề.Để đảm bảo môi không ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe và đời sống của con người ,chúng ta cần
phải giữ gìn và bảo vệ môi trường
Học sinh nêu -Học sinh nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm
Trang 3*Hoạt động 2:Chơi trò chơi “Bỏ rác vào thùng”
-GV chia lớp thành 2 nhóm
GV nêu luật chơi:Nhóm “ bỏ rác” xếp thành hình
vòng tròn ,mỗi em cầm sẵn một vât tượng trưng
cho rác Nhóm “thùng rác”đứng ở trong vòng tròn
.Khi có hiệu lệnh chơi các HS phải nhanh chóng
bỏ rác vào thùng ,mỗi thùng chỉ đựng số lượng
rác là 3 (HS đóng vai thùng rác sẽ cầm 3 vật trên
tay).Khi kết thúc trò chơi ,em nào thuộc nhóm
“bỏ rác”mà còn cầm là thua ,em nào vứt rác đi là
bị phạt.Thùng rác cầm thiếu cầm thiếu hoặc thừa
rác cũng bị thua
-Yêu cầu HS nhắc lại
-GV tổ chức cho HS chơi
-GV tuyên dương nhóm chiến thắng
-GV đưa ra câu hỏi :Tại sao phải bỏ rác vào
thùng đựng rác ?Vứt rác bừa bãi có tác hại như
thế nào?
-GV kết luận: Bỏ rác vào thùng để giữ vệ sinh
chung ,giữ cho môi trường trong sạch ,tránh dịch
bệnh ,bảo đảm sức khỏe cho mọi người Đây
chính là việc làm nhỏ mà mỗi chúng ta có thể
làm để qóp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường
*Hoạt động 3:Phần kết thúc
-Yêu cầu HS nêu các việc làm để bảo vệ môi
trường ?
-Về nhà sưu tầm các bức tranh gây ô nhiễm môi
trường và các bức tranh bảo vệ môi trường
-Cả lớp lắng nghe
-Học sinh nhắc lại luật chơi -Học sinh thực hiện trò chơi -Học sinh trả lời
-Học sinh nêu -Cả lớp bắt bài hát kết thúc buổi học
Trang 4Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐÔI BẠN I/ Mục tiêu
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ý nghĩa:Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người ở thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn
-trả lời được câu hỏi 1,2,3,4( HSKG trả lời được câu 5)
-Giáo dục ý thức giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn
-Kể chuyện:Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
HSKG kể được tồn bộ câu chuyện.
KNS:KN tự nhận thức bản thân
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc Nhà rông ở Tây Nguyên
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
:HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Tìm hiểu đọan 1
Hỏi: Thành và Mến kết bạn với nhau vào
-2 học sinh lên bảng đọc bài và TLCH
PP&KT: Đọc hợp tác -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu -3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK -HS đặt câu:
-Mỗi nhóm 3 - 4 học sinh,
PP&KT: Hỏi và trả lời -1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bà
-……từ lúc còn nhỏ… nông thôn
Trang 5dịp nào?
-Mến thấy thành phố có gì lạ?
Vậy ở công viên, Mến đã có hành động
gì đáng khen?
-Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quí?
-Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết
em hiểu như thế nào về câu nói của bố?
- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những
người giúp đỡ mình
* GV kết luận: Câu chuyện cho ta thấy
phẩm chất tốt đẹp của những người làng
quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó
khăn gian khổ với người khác, sẵn sàng
hi sinh cứu người
*HĐ 3:HD Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu đoạn
-Nhạn xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
GDKNS: Em làm gì nếu gặp một em bé
chơi ở cạnh bờ ao?
-Mến thấy cái gì … cái thấp ……
-Khi chơi ở công viên…vùng vẫy tuyệt vọng
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất kheo léo trong khi cứu người
-Câu nói của bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, …
Dành cho HS KG
HS thảo luận trả lời -HS lắng nghe
PP&KT: Đọc tích cực -2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-1 HS đọc YC, -1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
như sao.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
HSKG : Kể toàn bộ câu chuyện.
Trang 6Nhẫn xét giờ học.
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu
Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số
Biết giải toán có hai phép tính( HSG làm BT 5)
Rèn luyện kĩ năng tính toán
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II / Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ BT 4 như trong SGK
II/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định
2/ KTBC: Gọi 2 học sinh lên thự hiện phép
tính sau:234:5= ,368x2=
-CV nhận xét chi điểm.
3/Bài mới:
*.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:Số?
-HS nêu YC bài tập
YC HS tự làm bài
-Chữa bài,
Bài 2:Đặt tính rồi tính.
-Gọi 1 HS nêu YCBT
-YC HS đặt tính và tính
-Lưu ý cho HS phép chia c, d là các phép
chia có 0 ở tận cùng của thương
Bài 3:Bài toán.
-Gọi 1 HS đọc đề
-CV hướng dẫn
-YC HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài tập -Lớp làm bảng con
-1 HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài, HS làm vở Thừa số 324 3 150 4
-Lớp làm bảng con a/684:6= , b/845:7= c/630:9= d/842:4=
-1 HS nêu
-4 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảng con
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
Bài giải:
Trang 7-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:Số?(giảm cột 3, cột 5)
-Gọi 1 HS đọc cột dầu tiên trong bảng
-Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế
nào?
-Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
-Muốn bớt 4 đơn vị của 1 số ta làm thế nào?
-Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
-YC HS làm bài
-CV nhận xét sửa
Bài 5:Đồng hồ nào có 2 kim tạo thành góc
vuông., góc không vuông
-YC HS quan sát hình để tìm đồng hồ có hai
kim tạo thành góc vuông
-YC HS so sánh hai góc của hai kim đồng
hồ còn lại với góc vuông
-Chữa bài nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn và làm bài tập
Số máy bơm đã bán:
36 : 9 = 4 (máy) Số máy bơm còn lại:
36 – 4 = 32 (máy) Đáp số: 32 máy
-Đọc bài
-Ta lấy số đó cộng thêm 4
-Ta lấy số đó nhân với 4
-Ta lấy số đó trừ đi 4
-Ta lấy số đó chia cho 4
- HS làm miệng
(dành cho học sinh khá giỏi)
-Đồng hồ A có hai kim tạo thành góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông
-Góc do hai kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông
Trang 8Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) ĐÔI BẠN
I/ Mục tiêu:
Chép và trình bày đúng bài chính tả
Làm đúng bài tập 2a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
-Rèn luyện chữ viết
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:Hát
2/ KTBC.
- khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi
thư, sưởi ấm, tưới cây
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
HĐ1:HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- Lời nói của người bố được viết như
thế nào ?
* HD viết từ khó:
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*HĐ2:Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- Theo dõi GV đọc
-Những chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng: Thành, Mến
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Trang 9-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
HĐ3:HD làm BT:
Bài 2: Em chọn từ trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV chọn bài a
+ Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc YC trong SGK
-HS làm bài trong nhóm
+Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu
chấu
+Phòng học chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự
+Bọn trẻ ngồi chầu hẫu, chờ bà ăn trầu rồi
kể chuyện cổ tích
Lời giải:
Trang 10
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC I-MỤC TIÊU:
-Làm quen với biểu thức và tính giá trị của biểu thức
- Biết cách tính giá trị của các biểu thức đơn giản
-HS yêu thích môn học
II/CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/Ổn định.Hát
2/KTBC:Gọi học sinh làm bài tập
-Đặt tính rồi Tính:
234x4 , 89x7 , 678:5 , 503:9
-Nhận xét, cho điểm.
3/Bài mới.-Giới thiệu bài:
*HĐ1:Làm quen với biểu thức
-Ghi bảng 126+51, yêu cầu H
đọcGiới thiệu: 126+51 được gọi là
1 biểu thức Biểu thức 126+51
-Làm tương tự với các biểu thức còn
lại
GV chốt: Biểu thức là 1 dãy các số,
dấu phép tính viết xen kẽ nhau
-Cho H tính 126+51
Vì 126+51=177 nên 177 được gọi
là giá trị của biểu thức
-Giá trị của biểu thức 126+51 là bao
nhiêu?
-Cho H thực hành tính :125+10-4
-3 học sinh làm bảng lớp.
-Lớp làm bảng con :
-Nêu cách tính của từng bài -Lên bảng sửa bàinhận xét
-Quan sát, thực hiện theo yêu cầu của
GV lắng nghe, nhắc lại
-Thực hiện -Lắng nghe
-Thực hiện: 126+51=177 -Lắng nghe
-Giá trị của biểu thức 126+51 là 177
Trang 11131 được gọi là giá trị của biểu
thức 125+10-4
GV chốt: Trong biểu thức có bao
nhiêu phép tính thì ta cần thực hiện
tất cả các phép tính đó, kết quả cuối
cùng được gọi là giá trị của biểu thức
*HĐ2; HD thực hành.
Bài 1: Tìm gía trị của mỗi biểu thức
sau (theo mẫu)
-Cho H thực hành tìm giá trị của mỗi
biểu thức rồi nêu kết quả tìm được
-Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Mỗi biểu thức sau có giá trị là
số nào?
-Cho HS chơi tiếp sức:
-Nhận xét, tuyên dương
GV chốt: Làm nhanh nhưng cần
tính toán chính xác
4/Củng cố -dặn dò
-Nhận xét, tuyên dương
-Về nha øtính giá trị của biểu thức
-Nhận xét tiết học
-125+10-4=131 -Lắng nghe
Hs làm bảng lớp-bảng con
a) 125 + 18= 143
Giá trị của biểu thức 125 +18 là 143
b) 161-150=11 Giá trị của biểu thức 161-150 là 11 C,d tương tự
-Lắng nghe
-Nêu -Chia nhómlần lượt lên nối kết quả với biểu thức thích hợplớp nhận xét -Lắng nghe
Trang 13GV : Ngô Đình Bưởi
13
1’
4’
32’
Trang 14Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC VỀ QUÊ NGOẠI I/ Mục tiêu:
Đọc đúng,rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
Hiểu nội dung:Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu cảnh đẹp ở quê, yêu những người làm ra hạt gạo(Trả lời được các câu hỏi SGK)
Thuộc 10 dòng thơ đầu
GDBVMT:Ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng
đất quê hương.
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng ghi phần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:Hát
2/ KTBC:Gọi học sinh đọc bài và TLCH
- GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
HĐ1:HD Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
HĐ2:HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu em biết
điều đó?
+ Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
- 3 HS lên bảng đọc bài TLCH
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
- Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng
HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK -Bạn nhỏ ở thành phó về thăm quê
-Quê bạn nhỏ ở nông thôn
- Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương , bạn được gặp
Trang 15-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở nông thôn Việt Nam
thường có đầm sen Mùa hè sen nở, gió đưa hương sen
bay đi thơm khắp làng Ngày mùa, những người nông dân
gặt lúa, họ tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang rơm ra phơi
ngay trên đường làng, những sợi rơm vàng thơm làm cho
đường làng trở nên rực rỡ, sáng tươi Ban đêm ở làng
quê, điện không sáng như ở thành phố nên chúng ta có
thể nhìn thấy và cảm nhận được ánh trăng sáng trong.
+ Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ?
Hđ3:HDHọc thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT bài
thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS
đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê chơi?
BVMT:Ý thức tự hào về cảnh quan môi
trường trên các vùng đất quê hương.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
trăng, gặp gió bất ngờ, Rồi bạn lại đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát; Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyền trôi êm đềm
GDBVMT:Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
vì thế chúng ta có ý thức BVMT.
- Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm ra hạt gạo – Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người
- Lắng nghe ghi nhận