1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Đỗ Ngọc Hải

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 407,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3; Tìm hiểu về quán tính - Đưa ra 1 số hiện tượng về quán tính mà học sinh - Nhận xét về các VD mà giáo viên ®­a ra thường gặp - Hướng cho học sinh đi đến nhận xét khi có lực t[r]

Trang 1

Tuaàứn : 01 Ngaứy soaùn : / / 09

Tieỏt : 01

Chương I: Cơ học Bài 1: Chuyển động cơ học

I, Mục tiêu:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên đặc

biệt biết xác định trạng thái của vật đối những vật được chọn làm mốc

- Nêu được ví dụ các chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng,cong,

tròn

II, Chuẩn bị.

GV:- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2;1.3

HS: Dcht

Phửụng phaựp: vaỏn ủaựp, thuyeỏt trỡnh, thửùc nghieọm, giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà

III, Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

* Giới thiệu CTVL8: - Gồm 2 chương: Cơ học, nhiệt học

- Nêu mục tiêu của chương

* Tổ chức THHT: Mặt trời mọc đằng nào? lặn đằng nào? vậy mặt trời

chuyển động hay đứng yên? và trái đất chuyển động hay đứng yên ( cho học sinh quan sát tranh, hình 1.1)

Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên

-Y/c HS thảo luận: Làm thế nào

để biết 1 vật đứng yên hay chuyển

động để trả lời câu hỏi 1 ?

-Yêu cầu trả lời C1 ?

- Cho học sinh đọc thông tin SGK

- Thông báo: Để nhận biết 1 vật

chuyển động hay đứng yên người ta

dựa vào vị trí của vật đó so với vật

khác được chọn làm mốc

- Cho học sinh độc phần in đậm

SGK và ghi vở

-Tiếp tục cho học sinh trả lời C2,

C3?

- Thảo luận

- Trên cơ sở nhận thức về cách nhận biết để trả lời câu hỏi và tìm ví dụ về vật đứng yên, vật chuyển

động so với mốc

- C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây với

1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông

- Đọc SGK  ghi vở

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi

là chuyển động cơ học hay chuyển động

- Đọc SGK  ghi vở

- Trả lời câu2, câu3

Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Cho học sinh quan sát hình 1.2

- Yêu cầu học sinh trả lời C 4, C5 ?

-Gọi học sinh trả lời câu 4, câu 5

- Cho học sinh thảo luận câu 6 và

trả lời

Quan sát tranh vẽ 1.2 thảo luận và trả lời câu hỏi:

- C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển

động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga

- C5: So với toa tầu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tầu là không đổi

- C6: (1) đối với vật này; (2) đứng yên

Trang 2

- Cho học sinh đọc thông báo SGK

- Yêu cấu học sinh trả lời câu 8 ?

lấy ví dụ

- Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương

đối

- C8

Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp

- Cho học sinh đọc thông tin SGK

và treo tranh hình 1.3 a,b,c

- Y/C HS thực hiện C9?

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thực tế

về các loại chuyển động thẳng,

cong, tròn?

- Đọc thông tin SGK và quan sát tranh vẽ

- C9

- Chuyển động thẳng: mũi tên, đạn, máy bay

- Chuyển động cong: bóng bàn, cầu lông

- Chuyển động tròn: cánh quạt, kim đồng hồ

Hoạt đông 5: Vận dụng- củng cố

Yêu cầu HS thực hiện C10, C11?

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ?

- Nhắc lại và nhấn mạnh về vật mốc

C10:

- Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, chuyển động

so với người đứng bên đường, và cột điện

- Người lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động

so với người đứng bên đường, và cột điện

- Người đứng bên đường: Đứng yên so với cột

điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe

- Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên

đường, chuyển động so với ô tô và người lái xe Câu 11: Không phải lúc nào cũng đúng

- Đọc ghi nhớ

IV Moọt soỏ lửu yự:

09

Tieỏt : 02

Kyự duyeọt ngaứy / / 09

ẹoó Ngoùc Haỷi

Trang 3

Bài 2: Vận tốc

I, Mục tiêu

- Từ VD so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách

nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó ( vận tốc)

- Nắm vững công thức tính vận tốc và nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp

pháp của vận tốc

- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

II, Chuẩn bị

GV : Bảng phụ 2.1; 2.2 tranh vẽ tốc kế

HS : Dcht

Phửụng phaựp : vaỏn ủaựp, ủaứm thoaùi, giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà

III, Tổ chức hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT

* KT: Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy VD về vật chuyển động và vật đứng yên

* Tổ chức: Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động nhanh, chậm hay đều

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc là gì?

- Treo bảng phụ 2.1 cho học sinh tìm hiểu và

yêu cầu học sinh xếp hạng ( cột 4) C1 ?

- Vậy ai chạnh nhanh nhất? Ai chậm chậm

nhất?

- Yêu cầu HS trả lời C2 ?

- Cho học sinh nhận xét về các kết

quả tìm được trong cột 4, 5 ?

- Yêu cầu HS thực hiện C3 ?

- Thông báo công thức tính vận tốc và giải

thích các đại lượng trong CT

- Tìm hiểu trả lời C1

- C1: cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ nhanh hơn

- Thảo luận trả lời câu 2 Ghi vở

- HS: Nhận xét

-C3:

- HS: V =

Hoaùt ủoọng 3: Coõng thửực tớnh vaọn toỏc Gọi 1 vài học sinh biến đổi công thức

V= s/t s= V.t

t= s/V

- Thông báo đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đợn

vị chiều dài và đợn vị thời gian

- Treo bảng 2.2 yêu cầu học sinh trả lời câu 1

- Hướng dẫn học sinh điền

- Thông báo đơn vị hợp pháp của vận tốc là

m/s và km/h

- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế

- Cho học sinh quan sát tranh vẽ tốc kế giới

trong đó: v: vận tốc s: quãng đường đi được t: thời gian đi quãng đường đó

Biến đổi

Đọc thông tin SGK Lắng nghe giáo viên thông báo

Điền vào bảng 2.2

Lắng nghe, ghi vở Quan sát tranh

S V=

t

S t

Trang 4

thiệu sơ bộ về tốc kế

- Hướng dẫn học sinh đổi 1km/h=0.28 m/s

1km/h = = 0.28m/s

Hoạt động 4 : Vận dụng củng cố

- Yêu cầu học sinh đọc và suy nghĩ để trả lời

câu hỏi câu 5,6,7,8

- Hướng dẫn học sinh trả lời

- Vận tốc cho biết điều gì?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Còn thời gian cho học sinh đọc “có thể em

chưa biết”

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Trả lời câu hỏi

- Đọc SGK

IV Moọt soỏ lửu yự:

Tuaàn : 04 Tieỏt : 03

Bài 3 Chuyển động đều - chuyển động không đều I, Mục tiêu - Phát hiện được định nghĩa chuyển động đều và nêu được VD về chuyển động đều - Nêu được những VD về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường - Mô tả được thí nghiệm 3.1 SGK và dựa vào dữ liệu trong bảng 3.1 để trả lời câu hỏi trong bài II, Chuẩn bị. GV:Tranh vẽ 3.1, máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây HS: OÂn taọp kieỏn thửực cuừ, duùng cuù hoùc taọp Phửụng phaựp: Thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp, thớ nghieọm thửùc haứnh III, Tổ chức hoạt động dạy học. 1 OÅn ủũnh lụựp: 2 Caực bửụực leõn lụựp 1000m 3600s Kyự duyeọt ngaứy / / 09 ẹOÃ NGOẽC HAÛI

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

* KT: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc như thế nào? Đơn vị vận tốc là gì?

* Tổ chức: Cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển động không đều để học sinh rút ra đủ về mỗi loại

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều

- Yêu cầu đọc thông tin SGK về chuyển động đều

và chuyển động không đều

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và nghiên cứu câu 1,

câu2 để trả lời

? Trên quãng đường nào trục bánh xe chuyển động

đều, quãng đường nào chuyển động không đều

trong thí nghiệm

? Trong câu 2 chuyển động nào là chuyển động

đêu, chuyển động nào không đều

- Đọc thông tin SGK và ghi vở

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

- Làm thí nghiệm 2 theo nhóm và trả lời câu 1, câu 2

Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu veà vaọn toỏc trung bỡnh vaứ chuyeồn ủoọng khoõng ủeàu

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

- Yêu cầu học sinh tính vận tốc của bánh xe trong các

đoạn AB, BC, CD

- Tổ chức cho học sinh tính toán ghi kết quả và giải đáp

câu 3

trên đoạn AD trục bánh xe chuyển động như thế nào,

chuyển động này là chuyển động đều hay không đều

- Nêu rõ khái niệm vận tốc trung bình: Trong chuyển

động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển động

được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình chuyển

động này là bấy nhiêu m/s

- Chú ý cho học sinh vận tốc trung bình trên quãng

đường chuyển động không đều thường khác nhau Vận

tốc trung bình trên cả đoạn đường thường khác trung

bình cộng của các vận tốc trung bình trên các quãng

đường liên tiếp của cả đoạn đường đó

- Đọc thông tin SGK

- Tính đoạn đường lên được của bánh xe trong mỗi giây

- Tính toán kết quả

VAB = sAB/ tAB = 0.05/3= 0.017m/s

VBC = 0.15/3 = 0.05 m/s

VCD = 0.25/3 = 0.05 m/s

- Chuyển động nhanh dần Lắng nghe ghi vở

Hoaùt ủoọng3: Vaọn duùng cuỷng coỏ

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Nêu công thức tính vận tốc trung bình

Nhấn mạnh lại chú ý

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Cho học sinh trả lời câu hỏi câu 4, câu 5, câu 6

- Yêu cầu học sinh tự trả lời câu hỏi

IV Moọt soỏ lửu yự:

Trang 6

Tuaàn:05 Ngày soạn: / /09.

I Muùc tieõu

- Nêu được thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn vectơ lực

II Chuaồn bũ

GV:Xe lăn, nam châm thẳng, giá thí nghiệm, kẹp vạn năng, vật nặng ( thép ) HS: OÂn taọp kieỏn thửực lụựp 6

Phửụng phaựp: thuyeỏt trỡnh, vaỏn ủaựp

II Tieỏn trỡnh daùy hoùc

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kieồm tra:- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

- Công thức tính v TB

3 Baứi mụựi:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu sửù taực ủoọng cuỷa lửùc vaứ sửù thay ủoồi vaọn toỏ

- Yêu cầu nhắc lại kiến thức khái niệm lực từ

lớp 6

- Nếu học sinh không trả lời được giáo viên

có thể nhắc lại: Lực có thể làm biến dạng

hoặc thay đổi chuyển động(thay đổi vận tốc)

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực làm vận

tốc và làm vật bị biến dạng

- Làm thí nghiệm hình4.1 cho học sinh quan

sát sau đó mô tả lại thí nghiệm hình 4.1, 4.2

- Gợi ý cho học sinh trả lời trong hình 4.2

- Có thể nhắc lại

- Thảo luận và đưa ra ví dụ

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm và mô tả

- Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng théplàm tăng vận tốc của xe lăn nên xư lăn chuyển động nhanh hơn

- Hình 4.2: Lực tác dụng của vật lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ

- Thông báo lực là 1 đại lượng vectơ

- Lấy VD về 1 vật khi có lực tác dụng - Lắng nghe, ghi vở

Kyự duyeọt ngaứy: / / 09 ẹoó Ngoùc HaÛi

Trang 7

và cho học sinh chỉ ra phương, chiều và độ

lớn của lực

- Thông báo về cách biểu diễn và ky hiệu

vectơ lực

- Lấy VD cụ thể vẽ hình và chỉ ra trên hình

vẽ

- Nhấn mạnh + Lực có 3 yếu tố

+ Cách biểu diễn lực

+ Lực phảI thể hiện đầy đủ 3 yếu tố

Làm theo yêu cầu của giáo viên

- Lắng nghe, ghi vở

- Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng 1 mũi tên có:

+ Điểm đặt lực + Phương và chiều của lực + Độ dài của mũi tên biểu diễn cường

độ của lực theo tỷ xích cho trước

- Véctơ lực ký hiệu: F

- Độ lớn của lực: F

Hoạt động 3: Củng cố- vận dụng

- Cùng học sinh tóm tắt lại nội dung

- Yêu cầu học sinh trả lời câu2, câu 3

- Hướng dẫn học sinh trả lời

- Hợp thức hoá câu trả lời của học sinh

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Vận dụng trả lời câu2, câu3 + Câu 2: 5kg = 50N

+ Câu 3

- Đọc SGK

Hoaùt ủoọng 4: Hửụựng daónveà nhaứ

Hoùc thuoọc ghi nhụự, naộm ủửụùc caựch bieồu dieón lửùc

Laứm caực baứi taọp trong SBT

Chuaồn bũ trửụực baứi5

IV Moọt soỏ lửu yự:

Tuần: 06 Tiết: 05 Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH I Mục tiêu - Nêu được 1 số VD về 2 lực cân bằng Nhận xét đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực - Tự dự đoán và làm thí nghiệm để khẳng đinh “vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đỏi, vật sẽ chuyển động thẳng đều” - Nêu được 1 số VD về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính II, Chuẩn bị GV:Máy Atút, xe lăn, 1 quả pin tiểu HS: Xe lăn Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thớ nghiệm thực hành III, Tổ chức hoạt động dạy học. 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra:Nêu cách biểu diễn lực, vận dụng biểu diễn trọng lực của vật có độ lớn 100N tỉ xích 1cm ứng 20N Kyự duyeọt ngaứy / / 09

ẹoó Ngoùc Haỷi

Trang 8

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu lực cõn bằng

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2 SGK hướng

dẫn học sinh tìm được 2 lực tác dụng lên mỗi vật

và chỉ ra cặp lực cân bằng

- Yêu cầu học sinh nhận xét về cặp lực này về

phương, chiều, độ lớn và điểm đặt lực

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp về tác dụng

của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động

- Dẫn dắt học sinh dự đoán

- Làm thí nghiệm KT, hướng dẫn học sinh theo

dõi quan sát và ghi kết quả thí nghiệm

- Chú ý hướng dẫn học sinh quan sát qua 3 giai

đoạn: 5.3a,b,c

- Cho học sinh nhận xét về kết quả (vận tốc của

chúnh như thế nào qua 3 kết quả)

- Vậy 1 vật chuyển động có V không đổi gọi là

chuyển động gì?

-Vậy 1 vật đang chuyển độngmà chịu tác dụng

của 2 lực cân bằng thì vật sẽ như thế nào?

- Giáo viên nhắc lại

1 Hai lực cõn bằng là gỡ?

Đọc SGK và quan sát tranh vẽ 5.2 để trả lời câu 1

+ Câu 1: a, P và Q

b, P và T

c, P và Q

* Nhận xét: Cặp lực này là 2 lực cân bằng chúng cùng phương, ngược chiều cùng điểm

đặt và cùng độ lớn

2 Tỏc dụng của hai lực cõn bằng lờn một vật đang chuyển động

- Nêu dự đoán

- Quan sát giáo viên làm thí nghiệm

- Theo dõi suy nghĩ trả lời câu2, 3, 4

- Điền bảng và làm câu 5

tính vận tốc qua 3 lần đo

Thời gian t(s) đường đI Quãng

S(cm)

Vận tốc cm/s

1 t1= 0.11 S1=5cm v1=45.4545

2 t2= 0.22 S2=10cm v2=45.4545

3 t3= 0.33 S3=15cm v3=45.4545 Nhận xét về kết quả thí nghiệm và về giá trị vận tốc

Hai lực cõn bằng là hai lực cựng đặt lờn một vật, cú cường độ bằng nhau, phương nằm trờn một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Dưới tỏc dụng của cỏc lực cõnbằng thỡ vật đứng yờn só tiếp tục đứng yờn, vật chuyển động sẽtiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 3; Tìm hiểu về quán tính

- Đưa ra 1 số hiện tượng về quán tính mà học sinh

thường gặp

- Hướng cho học sinh đi đến nhận xét khi có lực

tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc 1

cách đột ngột được

- Thông báo về quán tính

- Nhận xét về các VD mà giáo viên

đưa ra

Lắng nghe, ghi vở

- Khi có lực tác dụng mọi vật không thẻ thay

đỏi vận tốc 1 cách đột ngột được vì mọi vật

đều có quán tính

Khi cú lực tỏc dụng mọi vật khụng thể thay đổi vận tốc đột ngột vỡ vật cú quỏn tớnh

Hoạt động 4: Củng cố- vận dụng

- Kết luận những chính của bài

- Cho học sinh lấy 1 vài VD khác

- Cho học sinh làm câu hỏi câu C6, C7, C8 Sgk

- Hướng dẫn và cùng học sinh thảo luận câu trả lời

Trang 9

Tuần :7

Tiết: 6

Bài6: Lực ma sát

I.Mục tiêu.

- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

- Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms

-Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm

II Chuẩn bị.

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ có móc, 1 quả cân

- Cả lớp: Tranh vẽ to hình 6.1

III Phương pháp.Trực quan, thực nghiệm, thuyết trình, vấn đáp.

IV Tiến trình lên lớp.

tra bài cũ:(5phút)

HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Hiện tượng gì xảy ra khi có lực cân bằng tác dụng lên vật? Chữa bài tập 5.5(SBT)

HS2: Chữa bài tập 5.6 (SBT)

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập (3phút)

- Yêu cầu HS đọc tình huống trong

SGK và so sánh sự khác nhau giữa tục

bánh xe bò ngày xưa với trục xe đạp

và trục bánh ô tô

- Sự phát minh ra ổ bi có ý nghĩa như

thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có

lực ma sát (15phút)

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và

trả lời câu hỏi: Fmstrượt xuất hiện ở

đâu?

- Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

- HS đọc tìng huống trong SGK và thấy được sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xưa với trục xe đạp và trục bánh ôtô vì có sự xuất hiện

ổ bi

- Ghi đầu bài

I Khi nào có lực ma sát?

1 Lực ma sát trượt

- HS đọc thông tin và trả lời được: Fms trượt ở má phanh ép vào bánh xe

- NX: Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật

Kyự duyeọt ngaứy / / 09

Trang 10

- Yêu cầu HS hãy tìm Fmscòn xuất

hiện ở đâu trong thực tế

- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời

câu hỏi: Fmslăn xuất hiện giữa hòn bi

và mặt sàn khi nào?

- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma

sát lăn trong đời sống và trong kĩ

thuật

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?

- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân

tích H6.1 để trả lời câu hỏi C3

- Yêu cầu HS đọc hưóng dẫn thí

nghiệm và nêu cách tiến hành

- Yêu cầu HS tiến hành TN theo

nhóm

- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích

- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong

trường hợp nào?

Lưu ý: F ms nghỉ có cường độ thay đổi

theo lực tác dụng lên vật

- Yêu cầu HS tìm ví dụ về ma sát

nghỉ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và

tác hại của lực ma sát trong đời

sống và trong kĩ thuật (10phút)

- Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại

tác hại của ma sát và biện pháp làm

giảm ma sát đó

- GV chốt lại tác hại của ma sát và

cách khắc phục: tra dầu mỡ giảm ma

sát 8 - 10 lần; dùng ổ bi giảm ma sát

20-30 lần

- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa

ntn?

- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra

được lợi ích của ma sát và cách làm

chuyển động trượt trên mặt vật khác.

- C1: Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon, với dây đàn;

2 Lực ma sát lăn

- HS đọc thông tin và trả lời: Fmslăn xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn

- C2: Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục

Ma sát giữa các con lăn với mặt trượt (dịch chuyển các vật nặng, đầu cầu, )

NX: Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật

chuyển đông lăn trên mặt vật khác

- C3: Cường độ lực ma sát lăn nhỏ hơn ma sát trượt

3 Ma sát nghỉ

- HS đọc và nắm được cách tiến hành TN

- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn và đọc số chỉ của lực kế

- C4: Vật vẫn đứng yên chứng tỏ vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng (Fk = Fmsn)

- NX: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu

tác dụng của lực kéo mà vật vẫn đứng yên.

- C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển động cùng với băng truyền nhờ ms nghỉ

Trong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con người mới đi lại được

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

- C6: a Ma sát trượt làm mòn xích đĩa Khắc phục: tra dầu mỡ

b Ma sát trượt làm mòn trục, cản trở CĐ

Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu mỡ

c Ma sát trượt làm cản trở CĐ của thùng

Khắc phục: lắp bánh xe con lăn

- HS trả lời C9: T/ d của ổ bi: giảm ms sát C7: Cách làm tăng ma sát

a Tăng độ nhám của bảng

b Tăng độ sâu của rãnh ren Độ nhám của sườn bao diêm

c Tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp

III Vận dụng

- C8: a Vì ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ ma sát có ích

b Lực ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe

bị quay trượt ma sát có ích

c Vì ma sát giữa mặt dường với đế giày làm mòn đế ma sát có hại

d Để tăng độ bám của lốp xe với mặt đường

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w