1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 2. Trong lòng mẹ

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chuyên biệt: Đọc hiểu một văn bản hồi kí giàu chất trữ tình; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa truyện; cảm thụ chi tiết nghệ thuật, sáng tạo ngôn từ; nhận[r]

Trang 1

Tuần: 2

( Trích ''Những ngày thơ ấu''- Nguyên Hồng)

S: 4/ 9 /2018 G: / 9 /2018

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được:

- Khái niệm thể loại hồi kí.Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt của nhân vật Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cả ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản truyện kí.Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng.

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Đọc hiểu một văn bản hồi kí giàu chất trữ tình; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa truyện; cảm thụ chi tiết nghệ thuật, sáng tạo ngôn từ; nhận biết loại thể

để định hướng tiếp nhận

- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước; nhân ái, khoan dung; tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Tư liệu về tác giả, tác phẩm, hồi kí.

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk, tóm tắt văn bản; đồ dùng họat động nhóm;

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đọc phân vai, nghiên cứu tình huống.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 KTBC: (5’) Kiểm tra nội dung về nhà tiết 2 (Tôi đi học)

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động.(5’)

Hỏi: Em đã học hay đã đọc những văn

bản nào viết về mẹ? Hãy đọc một đoạn?

- Giới thiệu: Tình mẹ con luôn là chủ đề

bất tận trong các sáng tác văn học

“Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng

là tập hồi ký đầy xúc động viết về đề tài

ấy Chương IV của tác phẩm sẽ đem đến

cho người đọc những cảm nhận về thời

thơ ấu của tác giả

HĐ2: Hình thành kiến thức (65’)

- Giao nhiệm vụ: Đọc thầm chú thích

sgk, tóm tắt những nét chính về tác giả,

tác phẩm, đoạn trích

- Theo dõi

- Ghi nhận ý kiến HS và b/sung thêm

- Kể tên các văn bản, đọc đoạn

- Liên hệ bài học

- Đọc thầm, suy nghĩ trả lời (3’)

- Trình bày những nét chính

- Nhận xét, bổ sung

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm:

- Nguyên Hồng (1918-1982) là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ

Trang 2

- Chốt những nét chính

- HD đọc: Chú ý ngữ điệu nhân vật phù

hợp

- GV đọc lời dẫn, 1 hs đọc lời bé Hồng

và 1 hs đọc lời bà cô

- Nhận xét cách đọc

- Giải thích các từ: cổ tục, ảo ảnh, thành

kiến

- Yêu cầu hs tóm tắt từng phần

- Giao nhiệm vụ: Trao đổi (2’) xác định

bố cục VB

- Nhận xét, chốt bố cục

Hỏi: Tác phẩm thuộc thể loại gì? Em

hiểu thế nào là hồi kí?

- Nhận xét và chốt ý

- Yêu cầu hs quan sát p1 văn bản

- Giao nhiệm vụ: Suy nghĩ và trả lời các

câu hỏi sau:

1 Người cô xuất hiện trong hoàn cảnh

nào? (Gợi ý: chú ý các chi tiết “Tôi đã

bỏ cái khăn tang ”, “Gần đến ngày giỗ

đầu thầy tôi”)

2 Hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện

hành động, cử chỉ, thái độ và giọng điệu,

lời nói của bà cô trong cuộc đối thoại với

bé Hồng?

- Theo dõi

- Ghi nhận ý kiến HS và b/sung thêm

- Chốt những nét chính từng phần

Hỏi: Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô

là người thế nào?

- Nhận xét, chốt những nét chính *

TIẾT 2:

- Yêu cầu hs quan sát những đoạn viết

về chú bé Hồng

- Giao nhiệm vụ thảo luận nhóm (5’) tìm

hiểu các nội dung sau:

1 Cảnh ngộ bé Hồng

2 Tâm trạng bé Hồng khi nói chuyện

với bà cô

3 Suy nghĩ, hành động, tâm trạng bé

- Nghe hd đọc Nghe, nhớ

- Đọc lời thoại (2hs)

- Tóm tắt từng phần

- Trao đổi (2’) nêu bố cục VB

- Trả lời

- Theo dõi sgk

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Nêu nhận xét

- Theo dõi sgk

- Thảo luận nhóm (5’)

- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” trích chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”

2 Đọc, tóm tắt

3 Bố cục: 2 phần

- P1: Cuộc đối thoại giữa người cô và

bé Hồng

- P2: Cuộc gặp lại bất ngờ giữa bé Hồng và mẹ

4.Thể loại:

Hồi kí là thể văn ghi chép, kể lại

những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tg đồng thời là người kể, người tham gia hoặc chứng kiến

II Đọc, hiểu văn bản

1 Nhân vật bà cô:

- Xuất hiện trong hoàn cảnh rất thương tâm của bé Hồng

- Hành động, cử chỉ, lời nói:

+ Chủ động gọi Hồng đến;

+ Cười nói: cử chỉ không bình thường, có ý cay độc

+ “Giọng vẫn ngọt”

“hai con mắt chằm chặp đưa

nhìn tôi”, “vỗ vai tôi cười”: giả dối, độc ác và cay nghiệt

+ “Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể ”

“Tỏ sự ngậm ngùi thương xót ”:

sự thâm hiểm, trơ trẽn

* Nhân vật bà cô là người có tâm địa độc ác, thâm hiểm; sống lạnh lùng, tàn nhẫn, không có tình người

2 Nhân vật bé Hồng

a) Cảnh ngộ của bé Hồng:

- Mồ côi bố,

- Mẹ đi làm ăn xa,

- Sống với bà cô độc ác

* Cảnh ngộ thật đáng thương

b) Tâm trạng của Hồng trong cuộc đối thoại với người cô:

Trang 3

Hồng khi gặp lại mẹ.

- Theo dõi

- Ghi nhận ý kiến HS và b/sung thêm

từng phần

- Chốt những nét chính mỗi phần

- Bình: Đoạn văn kể về bé Hồng gặp lại

mẹ tạo ra một không gian của ánh sáng,

màu sắc, của hương thơm vừa lạ lùng

vừa gần gũi Nó là hình ảnh về một thế

giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới

dịu dàng và ăm ắp tình mẫu tử

- Giao nhiệm vụ: Trao đổi (2’), nêu

nhưng nét chính về nghệ thuật, nội dung

ý nghĩa đoạn trích

- Theo dõi

- Ghi nhận ý kiến HS và b/sung thêm

những nét chính về NT, ND ý nghĩa

HĐ3: Luyện tập (5’)

- Giao nhiệm vụ: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên

Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.

Em hiểu như thế nào về nhận định đó?

- Nhận xét

- Ghi nhận ý kiến HS, giải thích, kết luận

HĐ4: Vận dụng (5’)

- Giao nhiệm vụ: Dựa vào đoạn trích

trên hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 100

chữ) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật

bé Hồng

- Nhận xét, sửa chữa

HĐ5: Tìm tòi, mở rộng (3’)

- Đai diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

- Theo dõi và cảm nhận

- Tổng hợp và phát biểu

- Trao đổi (2’), trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ, nêu

ý kiến các nhân

- Tranh luận

- Viết đoạn văn, trình bày đ văn

- Nhận xét

- Hoàn chỉnh đoạn văn

- '' Cúi đầu không đáp'' => nhạy cảm nhận ra ý nghĩ cay độc của bà cô

- '' lòng thắt lại cay cay''=> tủi hờn, đau đớn

- nước mắt ròng ròng ''=> phẫn uất không kìm nén nỗi

- '' cười dài trong tiếng khóc ''=> kìm nén nỗi đau xót

*Nỗi cô đơn, khao khát tình mẹ

c) Khi bất ngờ gặp mẹ:

- Gọi bối rối ''Mợ ơi ''-> mừng, hy vọng

- Suy nghĩ: ''Nếu người sa mạc''-> vừa mừng rỡ, vừa lo lắng

- Hành động: chạy đuổi hồng hộc ríu cả chân -> dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi vừa mãn nguyện

- Khi ngồi vào lòng mẹ: hạnh phúc dạt dào quên hết mọi khổ đau, tức giận

* Cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng khi gặp mẹ

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thực

- Kết hợp KC với MT, BC tạo nên sự rung động cho người đọc

- Khắc họa hình tượng nh/vật bé Hồng sinh động, chân thật

2 Ý nghĩa: tình mẫu tử là mạch

nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

3 Nội dung: (SGK)

IV Luyện tập:

1 Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và trẻ em:

- Ông viết nhiều về PN và T/E nghèo, bất hạnh

- Ông dành cho họ sự trân trọng, nâng niu

2 Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích

Trang 4

- Viết đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ)

nêu suy nghĩ của em về tình mẹ

- Sưu tầm những bài văn, bài thơ, bài ca

dao viết về tình mẹ con

- Ghi nhớ nội dung về nhà làm

4 Dặn dò: (2’)

- Nắm lại đặc điểm của thể văn hồi kí, ND và NT đoạn trích

- Soạn: “Trường từ vựng”; “Bố cục của văn bản”

(Trả lời các câu hỏi ở phần ngữ liệu )

Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2

Tiết : 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG S: 4/ 9 /

2018

G: / 9 /2018

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm trường từ vựng.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào trường từ vựng

Trang 5

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

3 Thái độ: Có ý thức dùng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp Tiếng Việt, sáng tạo ngôn từ; nhận biết những từ cùng trường để

sử dụng đúng mục đích

- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt; tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

II.CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu và bài tập liên quan

2 Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi giao tiết trước; ôn tập kiến thức về từ đã được học.

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quy nạp-thực hành, nêu vấn đề, trò chơi, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 KTBC: (4’) Trình bày các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Cho ví dụ?

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động (3’)

H: Hãy nêu một số từ ngữ chỉ màu sắc?

Một số từ ngữ chỉ quan hệ gia đình, họ

hàng?

- Giải thích: Các từ ngữ chỉ chung 1 nét

nghĩa gọi là trường từ vựng Bài học

hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn nội dung

này

HĐ2: Hình thành kiến thức (13’)

- Yêu cầu hs đọc ngữ liệu sgk

- Giao nhiệm vụ: Trao đổi (2’), trả lời

các câu hỏi sau:

1 Các từ in đậm: mặt, mắt, da, gò má,

đùi, đầu, tay có nét chung nào về nghĩa?

2 Từ đó em hiểu thế nào là trường từ

vựng?

- Nhận xét

- Ghi nhận ý kiến HS, giải thích, kết

luận

- Chốt khái niệm

H: Như vậy, cơ sở để hình thành trường

từ vựng là gì? ( Xét về nghĩa)

- Yêu cầu hs cho ví dụ

- Yêu cầu hs đọc những điều lưu ý trang

21,22

- Gv phân tích thêm các ví dụ và lưu ý

từng trường hợp

- Giao nhiệm vụ: (Trò chơi “ai nhanh

hơn”) Yêu cầu hs tìm những từ thuộc

- Nêu các từ ngữ

- Liên hệ với bài học

- 1 hs đọc

- Trao đổi (2’), trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Trả lời: Dựa trên nét giống nhau về nghĩa

- Cho ví dụ

- Đọc

- Theo dõi

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia trò chơi

I Thế nào là trường từ vựng

Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

Vd: dụng cụ học tập: sách ,

vở, bút, thước, compa

Trang 6

trường từ vựng Bảo vệ môi trường

(N1,2) và trường từ vựng Ô nhiễm

môi trường (N3,4)

- Công bố kết quả trò chơi

- Nhân xét, bổ sung, liên hệ giáo dục hs

có ý thức BVMT nơi trường học, phê

phán những việc làm gây ô nhiễm môi

trường.

HĐ3: Luyện tập (15’)

1 Bt1

- Giao nhiệm vụ trao đổi 2’, tìm những

từ thuộc trường “người ruột thịt” trong

văn bản Trong lòng mẹ.

- Theo dõi, nhắc nhở

- Nhận xét, giải thích, kết luận bt

2 Bt2

- Giao nhiệm vụ: “hỏi – đáp nhanh”

- Nhận xét, giải thích, kết luận bt

3 Bt 4

- Giao nhiệm vụ: Suy nghĩ 1’, lên bảng

điền từ

- Theo dõi

- Nhận xét, giải thích, kết luận bt

4 Bt 6

- Yêu cầu hs đọc ngữ liệu sgk

- Giao nhiệm vụ: Trao đổi (2’), trả lời

- Nhận xét, giải thích, kết luận bt

HĐ4: Vận dụng (5’)

- Giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn khoảng

100 chữ có sử dụng 4-6 từ cùng trường

từ vựng “trường học”

- Theo dõi hs viết

- Nhận xét, sửa chữa

HĐ5: Tìm tòi, mở rộng (3’)

- Tìm những từ cùng trường đước sử

- Nhận xét

- Trao đổi (2’), trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- 2 hs hỏi – đáp để lần lượt tìm tên trường từ vựng

- Suy nghĩ 1’

- 2hs lên bảng điền từ

vào trường Khứu

giác và Thính giác

- Đọc

- Trả lời

- Nhận xét

- Viết đoạn văn (3’)

- Trình bày đoạn văn

- Nhận xét

- Hoàn chỉnh đoạn văn

- Ghi nhớ nội dung về

II Luyện tập:

1 “người ruột thịt”: thầy tôi,

mẹ tôi, cô tôi, em Quế tôi, mợ.

2 Tên các trường từ vựng: a) Dụng cụ đánh bắt thủy, hải sản

b) Dụng cụ để đựng

c) Hoạt động của chân

d) Trạng thái tâm lý

e) Tính cách

g) Dụng cụ để viết

4 Khứu giác: mũi, thơm,

thính.

Thính giác: tai, nghe, điếc,

thính, rõ.

6

- chiến trường, vũ khí, chiến sĩ: quân sự

- ruộng rẫy, cuốc cày, nhà

nông: nông nghiệp

->Chuyển từ TTV quân sự sang TTV nông nghiệp.

7 Viết đoạn văn khoảng 100 chữ có sử dụng 4-6 từ cùng trường từ vựng “trường học”

Trang 7

dụng trong bài thơ sau và cho biết tác

dụng khi sử dụng những từ cùng trường

Áo đỏ em đi giữa phố đông

….

(Áo đỏ, Vũ Quần Phương)

nhà làm

4 Dặn dò (2’)

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Làm bài tập 5 sgk và phần về nhà

- Soạn bài: Bố cục của văn bản

*Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2

G: / 9 /2018

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

1 Kiến thức: Nắm được bố cục vb, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài

2 Kĩ năng: Biết xây dựng bố cục vb mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

3 Thái độ: Giáo dục Hs thông qua các bài tập

4 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Giao tiếp Tiếng Việt, sáng tạo ngôn từ; nhận biết bố cục văn bản để tạo lập văn bản

- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt; tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

Trang 8

II.CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu và bài tập liên quan

2 Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi giao tiết trước; ôn tập kiến thức về bố cục văn bản đã được học III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, quy nạp-thực hành, nêu vấn đề, trò chơi, thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra phần về nhà ở tiết 4

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động (2’)

- Yêu cầu hs nhắc lại bố cục một văn

bản thường có mấy phần?

- Kết luận và dẫn vào bài mới: bài học

nhằm ôn lại kiến thức cũ đồng thời đi

sâu tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội

dung phần thân bài

HĐ2: Hình thành kiến thức (20’)

- Yêu cầu hs đọc văn bản sgk

- Giao nhiệm vụ: Trao đổi (3’), trả lời

các câu hỏi sau:

1 Văn bản chia làm mấy phần? Chỉ ra

từng phần?

2 Nêu nhiệm vụ từng phần và mối

quan hệ giữa các phần của văn bản

trên?

3 Từ đó rút ra: Bố cục của văn bản?

- Nhận xét

- Ghi nhận ý kiến HS, giải thích, kết

luận

- Chốt khái niệm

2.Tìm hiểu cách sắp xếp bố trí nội

dung phần thân bài

- Yêu cầu hs đọc lại văn bản Tôi đi học

- Giao nhiệm vụ: Thảo luận (5’), trả lời

các câu hỏi sau:

1 VB “Tôi đi học” kể về sự việc gì?

Kể theo trình tự nào?

2 Chỉ ra diễn biến tâm trạng của bé

Hồng? (tình thương mẹ, thái độ căm

ghét, niềm vui sướng)

- Theo dõi, nhắc nhở

- Nhận xét, chốt: Kể theo diễn biến tâm

trạng

- Nêu bố cục văn bản

- 1 hs đọc

- Trao đổi (3’), trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc thầm

- Thảo luận (5’),

- Đai diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

I Bố cục của văn bản:

1 VB Người thầy đạo cao đức

trọng

- MB: Giới thiệu khái quát về thầy CVA

- TB: Trình bày cụ thể ý đã khái quát (Giỏi, cứng cỏi, không màng danh lợi)

- KB:Tình cảm của mọi người đối với ông

2 Bố cục của văn bản Ghi nhớ /sgk

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của vb:

Trang 9

H: Khi tả người, vật, con vật, phong

cảnh em sẽ lần lượt tả theo theo trình

tự nào? ( t/g, k/g, chỉnh thể - bộ

phận, )

- Nhận xét, chốt ý

H: Qua việc tìm hiểu trên, hãy cho biết

việc sắp xếp nội dung phần thân bài

phụ thuộc vào những yếu tố nào? Các ý

được sắp xếp theo trình tự nào?

- Kết luận, cho hs đọc ghi nhớ

HĐ3: Luyện tập: (12’)

1 BT 1

- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm (5’),

phân tích cách trình bày ý trong các

đoạn trích a,b,c

+ N1,2 câu a

+ N3,4 câu b

+ N5,6 câu c

- Theo dõi, nhắc nhở.

- Ghi nhận ý kiến HS và b/sung

- Kết luận bài tập

2 BT 3

- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm (5’)

1 Cách sắp xếp như trên đã hợp lí

chưa?

2 Nếu chưa hợp lí thì nên sửa lại như

thế nào?

- Theo dõi, nhắc nhở.

- Ghi nhận ý kiến HS và b/sung

- Kết luận bài tập

HĐ4: Vận dụng (3’)

- Giao nhiệm vụ: Nếu phải trình bày về

lòng thương mẹ của chú bé Hồng ở văn

bản Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày

những ý gì và sắp xếp chúng ra sao?

- Kiểm tra vào tiết sau

HĐ5: Tìm tòi, mở rộng (3’)

- Yêu cầu hs đọc đoạn trích Tức nước

vỡ bờ, xác định bố cục và tìm hiểu

- Trả lời

- Trả lời

- Đọc ghi nhớ sgk

- Thảo luận (5’),

- Đai diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

- Thảo luận (5’),

- Đai diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

- Ghi nhớ nội dung về nhà làm

- Thực hiện ở nhà

- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào: kiểu vb, chủ đề, ý

đồ của người viết

- Trình tự sắp xếp ý: thời gian, không gian, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận

III Luyện tập:

1 a) xa gần tận nơi

đi xa dần b) về chiều hoàng hôn c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng

3 Sắp xếp chưa hợp lí, có thể sắp xếp lại như sau:

- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu tục ngữ

- Nêu dẫn chứng:

+ ………

Trang 10

cách bố trí sắp xếp nội dung mỗi phần

4 Dặn dò (2’)

- Làm bt phần về nhà

- Soạn “ Tức nước vỡ bờ” (tóm tắt, trả lời câu hỏi)

*Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w