GV: Cho HS quan sát hình 6.2 SGK GV: Làm TN như hình 6.1 HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật chưa chuyển động GV: Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhưng vật vẫn đứng yên.. HS: Vì lực [r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2010
Ngày soạn: 17,19/8/2010
Chương 1: CƠ HỌC
Tiết : 1
Chuyển động CƠ HỌC
I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức:
Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nờu được vớ dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xỏc định được vật làm mốc
Học sinh nờu được tớnh tương đối của chuyển động
Học sinh nờu được vớ dụ về cỏc dạng chuyển động
2 Kĩ năng:
Học sinh quan sỏt và biết được vật đú chuyển động hay đứng yờn
3 Thỏi độ:
Ổn định, tập trung, biết cỏch quan sỏt, nhỡn nhận sự vật trong quỏ trỡnh nhỡn nhận sự vật
II/ Chuẩn bị:
1 Cho cả lớp:
Tranh vẽ hỡnh 1.2, 1.4, 1.5 Phúng to thờm để học sinh rừ Bảng phụ ghi
rừ nội dung điền từ C6
2 Cho mỗi nhúm học sinh:
1 xe lăn, 1 khỳc gỗ, 1 con bỳp bờ, 1 quả búng bàn
III/ Giảng dạy:
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :
3 Tỡnh huống bài mới:
Giới thiệu qua cho học sinh rừ chương trỡnh vật lý 8
Tỡnh huống bài mới : Cỏc em biết rằng trong tự nhiờn cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chỳng ta cú rất nhiều vật đang chuyển động dưới
nhiều hỡnh thức khỏc nhau Những chuyển động đú sẽ như thế nào? Hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu trong bài “Chuyển động cơ học”
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu cỏch xỏc định vật
chuyển động hay đứng yờn:
GV: Em hóy nờu 2 VD về vật chuyển động và 2
I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yờn.
Trang 2VD về vật đứng yên?
HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường
đứng yên
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác
GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây…
chuyển động hay đứng yên?
HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường,
mặt trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển động so với vật
mốc thì nó chuyển động Nếu không chuyển động thì
đứng yên
GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như thế nào
GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên hay
chuyển động? Nếu đứng yên có đúng hoàn toàn
không?
HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động
còn cây bên đường đứng yên
GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động cơ học
Hãy chỉ ra vật làm mốc?
HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là mặt
đường
GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD?
HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc
VD: Người ngồi trên xe không chuyển động so
với xe
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của chuyển động
và đứng yên
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho học
sinh hiểu hình này
GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì hành khách
chuyển động hay đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là vật làm
mốc
GV: So với tàu thì hành khách chuyển động hay
đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật làm mốc
GV: Hướng dẫn HS trả lời C6
HS: (1) So với vật này
- Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động
- Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc
Trang 3
(2) Đứng yên
GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài
HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu một số chuyển động
thường gặp:
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em biết và
hãy lấy một số VD chuyển động cong, chuyển động
tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ
Chuyển động cong: ném đá
Chuyển động tròn: kim đồng hồ
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động và giảng
cho học sinh rõ
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:
GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho HS thảo
luận C10
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật
nào, đứng yên so với vật nào?
HS: Trả lời
C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động
so với trụ điện
GV: Cho HS thảo luận C11
GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng hay
không?
HS: C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật
chuyển động tròn quanh vật mốc
Có thể sai ví dụ như một vật chuyển động tròn quanh
vật mốc
III/ Một số chuyển động thường gặp:
Chuyển động cong: ném đá
Chuyển động tròn: kim đồng hồ
IV/ Vận dụng:
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.
1 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức của bài
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập
2 Hướng dẫn về nhà:
Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
Đọc mục “có thể em chưa biết”
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 22/8/2010
Ngày soạn: 24,26/8/2010
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
Nắm vững công thức tính vận tốc
2.Kỷ năng:
Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian
3.Thái độ:
Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK
Tranh vẽ hình 2.2 SGK
2 Học sinh:
Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK
III Giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
a Bài cũ GV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc
HS: Trả lời
GV: Nhận xét ghi điểm
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3 Tình huống bài mới
Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào?
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : Nghiên cứu khái niệm
vận tốc
GV: Treo bảng phụ phóng lớn bảng 2.1 lên
bảng
HS: Quan sát
GV: Các em thảo luận và điền vào
cột 4 và 5
HS: Thảo luận
GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn, ai
chậm hơn?
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì nhanh
hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất thì chậm
I/ Vận tốc là gì?
Trang 5
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy được
trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường chạy/
thời gian chạy
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5 Như
vậy Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên 1s
gọi là vận tốc
GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3
C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh
chậm của chuyển động
HS: (1) Nhanh (2) chậm
(3) Quãng đường (4) đơn vị
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công thức tính vận
tốc:
GV: Cho HS đọc phần này và cho HS ghi
phần này vào vở
HS: ghi
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc:
Treo bảng 2.2 lên bảng
GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào dấu 3
chấm
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Giảng cho HS phân biệt được vận tốc
và tốc kế
GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp
10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô Vận
tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa
GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của
chúng ta, cái nào là tốc kế
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu phần vận dụng:
GV: cho HS thảo luận C6
HS: thảo luận 2 phút
GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải
HS: lên bảng thực hiện
GV: Các HS khác làm vào giấy nháp
GV: Cho HS thảo luận C7
HS: thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào tóm tắt được bài này?
HS: Lên bảng tóm tắt
GV: Em nào giải được bài này?
HS: Lên bảng giải Các em khác làm vào
nháp
GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8
-Độ lớn vận tốc biểu thị mức
độ nhanh chậm của chuyển động
II/ Công thức tính vận tốc:
V = Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian
III/ Đơn vị vận tốc:
Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h)
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s= 81 km Tính v = km/h, m/s Giải:
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s C7: Tóm tắt
t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Giải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km
C8: Tóm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)
HOẠT ĐỌNG 5: Hướng dẫn tự học
Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”
Làm bài tập từ 2.1 đến 2.5 SBT
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 6Ngày soạn:6/9/2010
Ngày soạn: 9/9/2010
Tiết : 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN DỘNG KHÔNG ĐỀU I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ
Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ
2 Kỷ năng: Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường
3 Thái độ:Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị:
Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
Giáo viên: Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT
Học sinh: trả lời
GV: Nhận xét và ghi điểm
3 Tình huống bài mới:
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi
xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài
“Chuyển động đều và chuyển động không đều”
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu định nghĩa:
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3 phút
HS: Tiến hành đọc
GV: Chuyển động đều là gì?
HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển động
không đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?
HS: Chuyển động không đều
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả lời
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều
là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 7
câu hỏi: trên quãng đường nào xe lăn chuyển
động đều và chuyển động không đều?
HS: trả lời
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng
nghiêng là chuyển động không đều
Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường
còn lại là chuyển động đều
C2: a: là chuyển động đều
b,c,d: là chuyển động không đều
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu vận tốc trung
bình của chuyển dộng không đều
GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn vận
tốc trung bình của trục bánh xe trên quãng
đường A và D
HS: trả lời
GV: Trục bánh xe chuyển động nhanh hay
chậm đi?
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Cho HS thảo luận C4
HS: thảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện C4: Là CĐ không
đều vì ô tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm
50km/h là vận tốc trung bình
GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ
với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường tàu đi
được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
S = v.t = 30 5 = 150 km
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
VAB = 0,017 m/s
VBC = 0,05 m/s
VCD = 0,08m/s
III/ Vận dụng:
C5: Tóm tắt:
S1= 120m, t1 = 30s
S2 = 60m, t2 = 24s
Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb3=?
Giải:
Vận tốc trung bình trên các quãng đường là:
Vtb1= = =4 m/s
Vtb2 = = = 2,5 m/s
Vtb3 = = =33(m/s)
HOẠT ĐỘNG 4: hướng dẫn về nhà
Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình
Làm BT 3.1đến 3.4 SBT
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Ngày soạn:6/9/2010
Trang 8Ngày soạn: 9/9/2010
I/Mục tiờu:
1 Kiến thức:
Nờu được vớ dụ thể hiện lực tỏc dụng làm thay đổi vận tốc.
Nhận biết được lực là đại lượng vộctơ Biểu diễn được vectơ lực.
2 Kỉ năng: Biết biểu diễn được lực
3 Thỏi độ: Ổn định, tập trung trong học tập.
II/ Chuẩn bị:
6 bộ TN, giỏ đỡ, xe lăn, nam chõm thẳng, 1 thổi sắt.
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động khụng đều? Nờu vớ dụ về chuyển động đều và chuyển động khụng đều?
3 Tỡnh huống bài mới:
Chỳng ta đó biết khỏi niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rừ, hụm nay ta vào bài mới.
HỌAT ĐỘNG 1:
ễn lại khỏi niệm về lực:
GV: Gọi HS đọc phần này SGK
HS: Thực hiện
GV: Lực cú tỏc dụng gỡ?
HS: Làm thay đổi chuyển động
GV: Quan sỏt hỡnh 4.1 và hỡnh 4.2 em hóy cho
biết trong cỏc trường hợp đú lực cú tỏc dụng gỡ?
HS: - H.4.1: Lực hỳt của Nam chõm làm xe lăn
chuyển động.
- H 4.2: Lực tỏc dụng lờn quả búng làm quả
búng biến dạng và lực quả búng đập vào vợt làm
vợt biến dạng
HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hóy cho biết lực cú độ lớn khụng? Cú
chiều khụng?
HS: Cú độ lớn và cú chiều
GV: Một đại lượng vừa cú độ lớn, vừa cú chiều
là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?
HS: Nờu phần a ở SGK.
GV: Vẽ hỡnh lờn bảng cho HS quan sỏt.
GV: Lực được kớ hiệu như thế nào?
HS: trả lời phần b SGK
GV: Cho HS đọc VD ở SGK.
HS: Tiến hành đọc
GV: Giảng giải cho HS hiểu rừ hơn vớ dụ này.
Hoạt động 3: vận dụng
GV: Cho HS đọc C2
HS: Đọc và thảo luận 2phỳt
I/ Khỏi niệm lực :
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng vộctơ:
Lực cú độ lớn, phương và chiều
2 Cỏch biểu diễn và kớ hiệu về lực
a Biểu diễn lực:
mũi tên
Chiều theo mũi tờn là hướng của lực
b Kớ hiểu về lực:
-> vộctơ lực được kớ hiệu là F
- Cường độ lực được kớ hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2
F = 50N
A
Trang 9GV: Em hóy lờn bảng biểu diễn trọng lực của vật
cú khối lượng 5kg (tỉ xớch 0,5 cm ứng với 10 (v)
HS Lên bảng trình bày
GV: Hóy biểu diễn lực kộo 15000N theo phương
ngang từ trỏi sang phải (tỉ xớch 1 cm ứng với
5000N?
HS Lên bảng trình bày
GV: Hóy diễn tả bằng lời cỏc yếu tố ở hỡnh 4.4?
HS: Nghiờn cứu kỹ C3 và trả lời.
GV: Vẽ 3 hỡnh ở hỡnh 4.4 lờn bảng
HS: Quan sỏt
GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở.
10N
F
F = 15000N F
5000N C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lờn Cường độ F1 = 20N
F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều
từ trỏi sang phải, cường độ F2= 30N
F3: điểm đặt C, phương nghiờng một gúc 30 0 so với phương ngang Chiều dưới lờn cường độ F3 = 30N.
Hoạt động 4: Củng cố
- ễn lại những kiến thức chớnh cho HS nắm.
- Hướng dẫn HS làm BT 4.1 SBT(nếu cũm thời gian)
Hoạt động4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập: 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Ngày 15/9/2009
I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức:Nờu được một số VD về 2 lực cõn bằng Nêu được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị được các véc tơ lực.Nêu được ví dụ về quán tính.
2 Kỷ năng: Giải thích hiện tượng quán tính.
3 Thái độ: Nghiờm tỳc,
II/ Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 mỏy A-tút.
2 Học sinh:
Tìm hiểu bài trước ở nhà.
III/Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(7)
GV: Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.5 SBT?
HS: Trả lời GV: Nhận xột, ghi điểm
3 Tỡnh huống bài mới:
GV: Cho HS đọc tỡnh huống ở đầu bài SGK
4 Bài mới:
Hoạt động1 Tìm hiểu hai lực cõn bằng(20’) I Lực cõn bằng
Trang 10GV: Hai lực cõn bằng là gỡ?
HS: Là 2 lực cựng đặt lờn vật cú cường độ bằng nhau,
cựng phương ngược chiều.
GV: Cỏc vật đặt ở hỡnh 5.2 nú chịu những lực nào?
HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cõn bằng nhau.
GV: Tỏc dụng của 2 lực cõn bằng lờn một vật cú làm vận
tốc vật thay đổi khụng?
HS: Khụng
GV: Yờu cầu HS trả lời C1: SGK
HS: trả lời
GV: Cho HS đọc phần dự đoỏn SGK.
HS: dự đoỏn: vật cú vận tốc khụng đổi.
GV: Làm TN như hỡnh 5.3 SGK
HS: Quan sỏt
GV: Tại sao quả cõn A ban đầu đứng yờn?
HS: Vỡ A chịu tỏc dụng của 2 lực cõn bằng
GV: Khi đặt quả cõn A’ lờn quả cõn A tại sao quả cõn A và
A’ cựng chuyển động?
HS: Vỡ trọng lượng quả cõn A và A’ lớn hơn lực căng T.
GV: Khi A qua lỗ K, thỡ A’ giữ lại, A cũn chịu tỏc dụng của
những lực nào?
HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cõn bằng.
GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs
GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu tỏc dụng
của hai lực cõn bằng thỡ nú tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Hoạt động 2 Tỡm hiểu quỏn tớnh (13’)
GV: Cho HS đọc phần nhận xột SGK
HS: Thực hiện
GV: Quan sỏt hỡnh 5.4 và hóy cho biết khi đẩy xe về phớa
trước thỡ bỳp bờ ngó về phớa nào?
HS: phớa sau
GV: Hóy giải thớch tại sao?
HS: trả lời
GV: Đẩy cho xe và bỳp bờ chuyển động rồi bất chợt dựng
xe lại Hỏi bỳp bờ ngó về hướng nào?
HS: Ngó về trước
GV: Tại sao ngó về trước
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn cho HS giải thớch cõu 9 SGK
Hoạt động 3 : Củng cố(3’)
Hệ thống lại những ý chớnh của bài cho HS
Hướng dẫn HS giải BT 5.1 SBT
1/ Lực cõn bằng là gỡ?
C1: a Cú 2 lực P và Q
b Tỏc dụng lờn quả cầu cú 2 lực P và lực căng T.
c Tỏc dụng lờn quả búng cú 2 lực P và lực đẩy Q
Chỳng cựng phương, cựng độ lớn, ngược chiều.
2 Tỏc dụng của hai lực cõn bằng lờn một vật đang chuyển động.
C2: A chịu tỏc dụng của hai lực cõn bằng P và T
C3: PA + PA’ lớn hơn T nờn vật chuyển động nhanh xuống
C4: PA và T cõn bằng nhau.
II Quỏn tớnh:
1 Nhận xột: SGK
2 Vận dụng:
C6: Bỳp bờ ngó về phỏi sau vỡ khi đẩy xe chõn bỳp bờ chuyển động cựng với xe nhưng vỡ quỏn tớnh nờn thõn và đầu chưa kịp chuyển động.
C7: Bỳp bờ ngó về phớa trước vỡ khi
xe dừng lại thỡ chõn bỳp bờ cũng dừng lại Thõn và đầu vỡ cú quỏn tớnh nờn bỳp bờ ngó về trước.
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà(1’)
- Học thuộc bài Xem lại cỏc cõu lệnh C làm BT 5.2 đến 5.5 SBT
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Tuần 6:
Ngày soạn:20/9/09
I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức:
Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đú là lực ma sỏt Bước đầu phõn tớch được sự xuất hiện của cỏc loại ma sỏt trượt, lăn, nghỉ.
2 Kỉ năng:
Làm được TN để phỏt hiện ra lực ma sỏt nghỉ.
3 Thỏi độ:
Tớch cực, tập trung trong học tập, làm TN.
II/ Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn: