Tuaàn 7 A.Kieåm tra baøi cuõ: -GV kiểm tra HS đọc thuộc lòng một đoạn của bài Nhớ lại buổi đầu đi học và trả lời câu hỏi gắn với nội dung đoạn văn vừa đọc.. B.Dạy bài mới 1/Giới thiệu bà[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ,
CHA MẸ, ANH CHỊ EM I.Mục tiêu
1) HS hiểu:
-Trẻ em có quyền được sống với gia đình, có quyền được cha mẹ quan tâm, chăm sóc; trẻ em không nơi nương tựa có quyền được Nhà nước và mọi người hỗ trợ, giúp đỡ
-Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
2) HS biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình
II.Tài liệu và phương tiện
-Vở BTĐĐ lớp 3
-Phiếu giao việc cho các nhóm HS dùng trong hoạt động 3 của tiết 1 -Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng
-Các bài thơ, bài hát, các câu chuyện về chủ đề gia đình
III.Các hoạt động dạy-học
TIẾT 1
yếu
KHỞI ĐỘNG
-Cho HS hát tập thể hoặc
nghe băng, đĩa bài hát “Cả
nhà thương nhau”, nhạc và
lời của Phan Văn Minh hoặc
“Ba ngọn nến lung linh”,
nhạc và lời của Ngọc Lễ
Bài hát nói lên điều gì?
Giới thiệu bài: Bài hát nói
về tình cảm giữa cha mẹ và
-Cùng hát hoặc nghe bài hát trên băng, đĩa
-Trả lời theo suy nghĩ cá nhân Sau đó nghe GV giới thiệu bài và nhắc lại tựa bài
Trang 2con cái trong gia đình Vậy
chúng ta cần phải cư xử đối
với những người thân trong
gia dình như thế nào? Trong
tiết đạo đức hôm nay chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về
điều đó
HOẠT ĐỘNG 1: HS KỂ VỀ
SỰ QUAN TÂM, CHĂM
SÓC CỦA ÔNG BA,Ø CHA
MẸ DÀNH CHO MÌNH
-GV nêu yêu cầu: Hãy nhớ
lại và kể cho các bạn trong
nhóm nghe về việc mình đã
được ông bà, bố mẹ yêu
thương, quan tâm, chăm sóc
như thế nào
-Tổ chức cho HS cả lớp thảo
luận
Kết luận: Mỗi người
chúng ta đều có một gia
đình và được ông bà, cha
mẹ, anh chị em yêu thương,
quan tâm, chăm sóc Đó là
quyền mà mọi trẻ em được
hưởng Song cũng còn
những bạn nhỏ thiệt thòi,
sống thiếu tình yêu thương
và sự chăm sóc của gia đình
Vì vậy, chúng ta cần thông
cảm, chia sẻ với các bạn
Các bạn đó có quyền được
xã hội và mọi người xung
-HS trao đổi với nhau trong nhóm đôi
-Một số HS kể trước lớp
-Thảo luận, phát biểu ý kiến tự do theo nội dung:
Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình đã dành cho em?
Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta?
-Quan sát tranh và nghe
GV kể chuyện
-HS thảo luận, tự do phát biểu ý kiến riêng
-Đại diện từng nhóm HS
Trang 3quanh cảm thông, hỗ trợ và
giúp đỡ
HOẠT ĐỘNG 2: KỂ
CHUYỆN “BÓ HOA ĐẸP
NHẤT”
-GV kể chuyện “Bó hoa đẹp
nhất” kết hợp sử dụng tranh
minh hoạ
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu
thảo luận nhóm:
Chị em Li đã làm gì nhân
dịp sinh nhật mẹ?
Vì sao mẹ Li lại nói rằng
bó hoa mà chị em Li tặng
mẹ là bó hoa đẹp nhất?
Kết luận:
Con cháu có bổn phận
quan tâm, chăm sóc, ông bà,
cha mẹ và những người thân
trong gia đình
Sự quan tâm chăm sóc của
các em sẽ mang lại niềm
vui, hạnh phúc cho ông bà,
cha mẹ và mọi người trong
gia đình
HOẠT ĐỘNG 3: ĐÁNH
GIÁ HÀNH VI
-Chia nhóm, phát phiếu giao
việc, yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhận xét cách ứng xử
của các bạn trong các tình
huống đã ghi trong phiếu
trình bày kết quả thảo luận trước lớp Cả lớp trao đổi, bổ sung
-Chia nhóm theo yêu cầu và tiến hành thảo luận các tình huống đề ra trong phiếu (5 tình huống a, b, c,
d, đ ở BT3, Vở BT) -Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trình bày ý kiến nhận xét về 1 tình huống)
-Cả lớp trao đổi, thảo luận
-Nghe GV kết luận và ghi nhớ
Trang 4Kết luận:
Việc làm của các bạn:
Hương (tình huống a), Phong
(tình huống c) và Hồng (tình
huống đ) là thể hiện tình
thương yêu và sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ
Việc làm của các bạn:
Sâm (tình huống b) và Linh
(tình huống d)là chưa quan
tâm đến bà, đến em nhỏ
-GV hỏi thêm:
Các em có làm được các
việc như bạn Hương, Phong,
Hồng đã làm để thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ ông bà,
cha mẹ không?
Ngoài những việc đó ra,
các em còn có thể làm được
những việc nào khác?
Hướng dẫn thực hành:
-Sưu tầm các tranh ảnh, bài
thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ,
các câu chuyện, … về tình
cảm gia đình, về sự quan
tâm chăm sóc giữa những
người thân trong gia đình
-Mỗi HS vẽ ra giấy một
món quà em muốn tặng
người thân nhân ngày sinh
nhật
-HS trả lời theo ý kiến riêng
Trang 55.Tổng kềt – dặn dò
Về nhà làm tiếp bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em.
- Nhận xét bài học.
Trang 6CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
(2 tiết) I.Mục tiêu
A.Tập đọc
a)Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ: dẫn bóng.ngần ngừ, khung thành, sững lại, nổi
nóng, lảo đảo, khuỵu xuống, xuýt xoa, xịch tới,…
Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn
b)Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (cánh phải, cầu thủ, khung
thành, đối phương)
Nắm được cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói: Không được
chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
B.Kể chuyện
a)Rèn kĩ năng nói:
HS biết nhập vai một nhân vật, kể lại một đoạn của câu chuyện b)Rèn kĩ năng nghe:
Biết nghe và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy-học
Tranh minh hoạ các đoạn truyện
Một bức tranh vẽ (hoặc ảnh chụp) HS cắt tóc húi cua
III.Các hoạt động dạy-học
yếu
Trang 7A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra HS đọc thuộc
lòng một đoạn của bài Nhớ
lại buổi đầu đi học và trả lời
câu hỏi gắn với nội dung
đoạn văn vừa đọc
B.Dạy bài mới
1/Giới thiệu bài:
-Theo các em, chúng ta có
nên chơi đá bóng dưới lòng
đường không? Vì sao?
-Vậy mà có một nhóm bạn
của chúng ta lại không để ý
về điều ấy, các bạn đã chơi
bóng dưới lòng đường
Chuyện gì đã xảy ra hôm
đó? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài tập đọc Trận bóng dưới
lòng đường để tìm ra lời giải
đùáp Đây là bài tập đọc mở
đầu chủ điểm Cộng đồng,
chủ điểm nói về quan hệ
của con người với xã hội
2/Luyện đọc
a)GV đọc toàn bài: giọng
nhanh, dồn dập (tả trận
bóng, Đ.1,2); hoặc nhịp
chậm hơn (hậu quả tai hại
của trò chơi không đúng
chỗ, Đ.3)
b)Hướng dẫn HS luyện
đọc và tìm hiểu đoạn 1
-Theo dõi HS đọc và hướng
-3-4 HS đọc bài theo yêu cầu
-HS trả lời theo ý kiến riêng
-Nghe đọc và đọc thầm theo
-Tiếp nối nhau đọc 11 câu trong đoạn
-2-3 HS đọc cả đoạn trước lớp, sau đó tìm hiểu những từ ngữ khó được chú giải trong SGK
-Từng cặp HS luyện đọc
Trang 8dẫn đọc đúng các từ ngữ dễ
phát âm sai và viết sai
-GV cho HS xem tranh vẽ
(hoặc ảnh chụp) một HS tóc
húi cua
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm
đôi ĐT
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
văn và trả lời câu hỏi:
ÿÿác bạn nhỏ chơi đá bóng ở
đâu?
Vì sao trận bóng phải tạm
dừng lần đầu?
-Chú ý nhắc nhở HS ngắt
nghỉ hơi đúng và đọc giọng
phù hợp
c)Hướng dẫn HS luyện
đọc và tìm hiểu đoạn 2:
-Theo dõi HS đọc và hướng
dẫn đọc đúng các từ ngữ dễ
phát âm sai
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm
đôi ĐT
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
văn và trả lời câu hỏi:
Chuyện gì khiến trận bóng
phải dừng hẳn?
Thái độ của các bạn nhỏ
như thế nào khi tai nạn xảy
ra?
đoạn văn
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
-Đọc thầm theo yêu cầu
+Các bạn nhỏ chơi đá bóng dưới lòng đường
+Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp
Bác nổi nóng khiến cả bọn
chạy tán loạn.
-Hai hoặc ba HS đọc lại đoạn văn
-Tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
-2-3 HS đọc cả đoạn trước lớp, sau đó tìm hiểu những từ ngữ khó có trong đoạn
-Từng cặp HS luyện đọc đoạn văn
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
-Đọc thầm theo yêu cầu
+Quang suýt bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống
+Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy.
-Hai hoặc ba HS đọc lại
Trang 9-Nhắc HS đọc đúng các
kiểu câu kể, câu hỏi
d)Hướng dẫn HS luyện
đọc và tìm hiểu đoạn 3:
-Theo dõi HS đọc và hướng
dẫn đọc đúng các từ ngữ dễ
phát âm sai
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
văn và trả lời câu hỏi:
Tìm những chi tiết cho
thấy Quang rất ân hận trước
tai nạn do mình gây ra?
Vì sao cậu bé yêu cầu như
vậy?
Câu chuyện muốn nói với
em điều gì?
GV chốt lại: Câu chuyện
muốn khuyên các em:
Không được chơi bóng dưới
lòng đường vì sẽ gây tai nạn
cho chính mình, cho người
qua đường Người lớn cũng
như trẻ em đều phải tôn
trọng Luật giao thông, tôn
trọng các luật lệ, quy tắc
của cộng đồng.
-Nhắc nhở HS đọc đúng câu
cảm, câu gọi:
4/Luyện đọc lại
-Chia HS thành nhóm 4 em,
yêu cầu đọc truyện theo vai
-Cả lớp và GV nhận xét,
bình chọn CN và nhóm đọc
đoạn 2
-2 HS đọc đoạn văn trước lớp
-Từng cặp HS luyện đọc đoạn văn
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
+Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang Quang sợ tái cả người Quang nhận thấy chiếc lưng còng của ông cụ sao giống ông nội thế Quang vừa chạy theo chiếc xích lô, vừa mếu máo: Ông ơi… cụ ơi…! Cháu
xin lỗi cụ.
-HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em:
Không được đá bóng dưới lòng đường / Lòng đường không phải là chỗ đá bóng / Đá bóng dưới lòng đường là rất nguy hiểm, dễ gây tai nạn cho chính mình, cho người khác / Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng / …
Trang 10tốt nhất.
KỂ CHUYỆN
1/GV nêu nhiệm vụ: Mỗi
em sẽ nhập vai một nhân
vật trong câu chuyện, kể lại
một đoạn của câu chuyện
2/Giúp HS hiểu yêu cầu
của bài tập
-GV hỏi:
Câu chuyện vốn được kể
theo lời ai?
Có thể kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời của
những nhân vật nào?
-GV nhắc HS thực hiện
đúng yêu cầu của kiểu bài
tập “nhập vai” một nhân vật
để kể chuyện
-Yêu cầu một HS kể mẫu 1
đoạn theo lời một nhân vật
-GV nhận xét lời kể mẫu,
nhắc lại: Kể theo lời nhân
vật là cách kể sáng tạo vì
câu chuyện được kể dưới
cách nhìn sự việc của nhân
vật, không còn giống hệt
trình tự truyện, câu chữ cũng
thay đổi
-Cả lớp và GV nhận xét,
bình chọn người kể hay
Thật là quá quắt! (giọng
bực bội)
Ông ơi… // cụ ơi…! // Cháu
xin lỗi cụ // (lời gọi ngắt
quãng, cảm động) -2 HS thi đọc lại đoạn 3
-HS thi đọc truyện theo vai
+Người dẫn chuyện.
+Kể đoạn 1: theo lời Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy
+Kể đoạn 2: theo lời Quang, Vũ, Long, cụ già, bác đứng tuổi
+Kể đoạn 3: theo lời Quang, ông cụ, bác đứng
tuổi, bác xích lô.
-HS chọn một vai và thực hiện kể, lưu ý không được nhầm vai và nhất quán từ xưng hô đã chọn (là tôi hay
em, mình)
VD: Kể đoạn 2 theo lời Quang: Bác lái xe máy đi
Trang 11C.Củng cố-Dặn dò
-GV nêu câu hỏi: Em nhận
xét gì về nhân vật Quang?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS nhớ lời khuyên
của câu chuyện Dặn HS về
nhà kể lại chuyện cho bạn
bè và người thân nghe
rồi, mấy phút sau, hết sợ, chúng tôi lại hò nhau xuống lòng đường Lần này, tôi quyết định chơi bóng bổng cho đỡ nguy hiểm Còn cách khung thành chừng năm mét, tôi co chân suýt mạnh Không ngờ, quả bóng vút lên, đi chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già Tôi vô cùng hoảng sợ thấy cụ ôm đầu, lảo đảo, ngã khuỵu xuống…
-Từng cặp HS tập kể 3 hoặc 4 HS thi kể
-HS phát biểu: Quang có lỗi vì làm cụ già bị thương nặng / Quang là người giàu tình cảm, biết nhận ra lỗi của mình Nhìn cái lưng còng của cụ già, bạn thấy cụ giống ông nội mình Bạn thương cụ, ân hận vì đã gây
ra tai nạn đáng tiếc /
Trang 12TOÁN BẢNG NHÂN 7 A.Mục tiêu:
Giúp HS:
Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7
Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
B.Đồ dùng dạy - học
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 7 (không ghi kết quả của phép nhân)
C.Các hoạt động dạy - học
yếu I/Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các bài tập đã
giao về nhà của giờ học
trước (nếu có)
-Nhận xét và cho điểm HS
II/Dạy-học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Nêu Mục tiêu bài học và
ghi tên bài lên bảng
2.Hướng dẫn thành lập
bảng nhân 7:
-Gắn 1 tấm bìa có 7 chấm
tròn lên bảng và lần lượt hỏi
theo từng câu hỏi sau: Có
mấy chấm tròn? 7 chấm tròn
được lấy mấy lần? 7 được
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
-Nghe giới thiệu, nhắc lại tựa bài
+Có 7 chấm tròn
+7 chấm tròn được lấy một lần
+7 được lấy một lần
Trang 13lấy mấy lần?
-GV: 7 được lấy 1 lần nên ta
lập được phép nhân: 7 x 1 =
7 (ghi lên bảng)
-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng
và hỏi tương tự
-Yêu cầu HS lập phép tính
tương ứng với 7 được lấy 2
lần
7 nhân 2 bằng mấy? Vì
sao con biết?
-Hướng dẫn HS lập phép
nhân 7 x 3, tương tự như 7 x
2
-Yêu cầu HS tìm kết quả
của các phép nhân còn lại
-GV giới thiệu: Đây là bảng
nhân 7 Các phép nhân trong
bảng đều có một thừa số là
7, thừa số còn lại lần lượt là
các số 1, 2, …, 10
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân
vừa lập được, cho HS thời
gian để học thuộc bảng
nhân
-Xoá dần bảng cho HS học
thuộc lòng
-Tổ chức cho HS thi đọc
thuộc lòng
3.Luyện tập-Thực hành
Bài 1:
Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau
+Đó là phép tính 7 x 2
+7 x 2 = 14 vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
-Hoạt động theo nhóm
-Nghe giảng
-Cả lớp đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đó tự học thuộc
-Đọc bảng nhân
+Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
-Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-HS đọc đề bài
+Mỗi tuần lễ có 7 ngày
Trang 14đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài
Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào
vở, 1 HS làm bài trên bảng
lớp
Bài 3
Bài toán yêu cầu chúng ta
làm gì?
-Hướng dẫn HS phát hiện ra
quy luật của dãy số: Trong
dãy số, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng
thêm 7 Hoặc bằng số đứng
ngay sau nó trừ đi 7
III/Củng cố-Dặn dò:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng
bảng nhân 7 vừa lập được
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà học
+Số ngày của 4 tuần lễ
-Làm bài
Tóm tắt
1 tuần lễ: 7 ngày
4 tuần lễ: … ngày?
Bài giải Cả 4 tuần lễ có số ngày:
7 x 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày
-HS đọc yêu cầu của bài
-Nắm quy luật hình thành dãy số
- HS tự làm bài, sau đó, đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được
-Một số HS đọc thuộc bảng nhân 7 theo yêu cầu
Trang 15thuộc bảng nhân 7.
THỂ DỤC ÔN CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI – TRÒ CHƠI
“ MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Ôn tập tập hợp hàng ngan, dóng hàng
- Oân động tác đi chuyển hướng phải, trái
- Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”
b) Kỹ năng:
- Thực hiện động tác nhanh, tương đối đúng
- Biết cách chơi đúng và tham gia đúng luật
c) Thái độ:
Giáo dục Hs có thái độ đúng và tinh thần luyện tập thích hợp
II/ Chuẩn bị:
* GV: Chọn sân bãi, còi, kẻ sân
* HS: Quần áo đồng phục TD
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Đi chuyển hướng phải, trái – Trò chơi “ Mèo đuổi chuột”.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
yếu
* Hoạt động 1: Phần mở
đầu.
PP: Ôn tập, thực hành.