C1: Quả bóng tương tự với các hạt phấn - Sau đó GV treo trnh vẽ hình 20.2 , 20.3 và hoa th«ng b¸o: N¨m 1905, nhµ b¸c häc An-Be C2: Các HS tương tự với phân tử nước C3: Các phân tử nước c[r]
Trang 1(Nhận bàn giao từ Đ/c Trần Hằng từ ngày 03/01/2011)
Ngày soạn: 04/01/2011
Ngày giảng: 8A 07/01/2011
8B 06/01/2011
Tiết 19 Công suất.
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu %&' công suất là công thực hiện %&' trong 1s, là đại +&' đặc & cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con &6 con vật hoặc máy móc Biết lấy ví
dụ minh hoạ
- Viết %&' biểu thức tính công suất, đơn vị công suất Vận dụng để giải bài tập định +&' đơn giản
2 Kỹ năng
- Biết & duy từ hiện &' thực tế để xây dựng khái niệm về đại +&' công suất
3 Thái độ
- Cẩn thận khi tính toán và tích cực hợp tác nhóm
II Phương pháp
Đặt vấn đề, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Bản phụ
2 Học sinh
- Học bài cũ và đọc &K bài mới
IV Tiến trình:
1 ổn định tổ chức lớp.(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- HS1: ? Phát biểu định luật về công Làm bài 14 1 (SBT)
- HS2: ? Làm bài 14 2 (SBT)
+ Đáp án: Bài 14 1: Chọn E
Bài 14 2: Tóm tắt:
h = 5m ; l = 40m ; Fms = 20N ; m = 60 kg
A = ?
Giải:
A = A1 + A2 = P h + Fms l = 600 5 + 20 40 = 3800 (J)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (10’) Mục tiêu: Tạo tình huống và gây hứng thú học tập cho HS
Đồ dùng: Không
- Yêu cầu HS đọc thông tin ; ghi tóm I –Ai làm việc khoẻ hơn ?Tóm tắt:
Trang 2- Yêu cầu HS làm (kiểm tra 2 HS
khá ; TB)
Gợi ý:
? Công thức tính công & thế nào
- Treo bảng phụ ghi và yêu cầu
các nhóm hoạt động trả lời Q&$ ý HS
phân tích %&' tại sao đáp án đúng ;
đáp án sai
- Yêu cầu HS làm cá nhân
? Vậy công thực hiện %&' trong 1
giây %&' gọi là gì
h = 4 m
P1 = 16 N
FKA = 10 viên P1 ; t1 = 50 s
FKD = 15 viên P2 ; t2 = 60s
AA = FKA h = P1 h 10 = 16.4.10 = 640 (J)
AD = FKD h = P2 h 15 = 16.4.15 = 960 (J)
+ P &@ án a: Không %&' vì còn thời gian hai &6 thực hiện khác nhau
+ P &@ án b: Không %&' vì công thực hiện của hai &6 khác nhau
+ P &@ án c: Đúng & B &@ án phức tạp + P &@ án d: Đúng vì So sánh công thực hiện
%&' trong 1s:
1 Giây anh An thực hiện %&' 1 công là: 12,8 (J)
&@ tự ta có: 1 giây anh Dũng thực hiện đựơc 1 công là 16 (J)
- Vậy anh Dũng làm việc khoẻ hơn
HĐ2: Công suất (7’).
Mục tiêu: - Hiểu %&' công suất là công thực hiện %&' trong 1s, là đại +&' đặc &
cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con &6 con vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh hoạ
Đồ dùng: Không.
? Để biết máy nào ; &6 nào …thực
hiện công nhanh hơn ta làm thế nào
- Cung cấp khái niệm: Công suất là
công thực hiện %&' trong 1 giây
- Yêu cầu HS viết biểu thức tính công
suất
+ Nếu HS viết %&' công thức thì Gv
thống nhất cùng HS luôn
+ Nếu HS & nêu %&' thì GV gợi ý:
? Công sinh ra kí hiệu là gì
? Thời gian thực hiện công kí hiệu là
II- Công suất :
- Đó là So sánh công thực hiện %&' trong 1 giây
- Công thức tính công là:
Công sinh ra là A Thời gian thực hiện công là t Công suất là P
Ta có:
J s
t
A
/ 8 , 12 50 640
1
t
A
C1
C2
C3
C1
C2
C3
Trang 3? Công thực hiện trong 1s là gì
Từ đó viết biểu thức tính công
HĐ3: Đơn vị công suất (3’).
Mục tiêu: Biết %&' đơn vị của công suất vá cách đổi.
Đồ dùng: Bảng phụ.
? Đơn vị chính của công là gì
? Đơn vị chính của thời gian là gì
- GV giới thiệu : đơn vị công suất là J /
s %&' gọi là oat kí hiệu là W
- Gọi HS đọc và trả lời trên bảng phụ:
? Cách đổi các đơn vị KW ; MW của
công suất ra W
III- Đơn vị công suất
- Công A (J) ; thời gian (s) thì công suất
P có đơn vị là: 1J / 1s
ngoài ra còn có đơn vị là oát (W)
- 1 KW = 1000 W
1 MW = 1000 KW = 1000000 W
4 Vận dụng – củng cố (16’).
- Yêu cầu HS làm (HS TB lên
bảng)
- Yêu cầu HS làm gợi ý:
? Đề bài cho gì ? hỏi gì
? P1 = ? ; P2 = ?.Công của trâu so với
công của máy & thế nào
- Y/c HS đọc phần ghi nhớ Sgk-T 54
? Công suất là gì ? Đơn vị của công
suất là gì
IV- Vận dung:
PAn = 12,8 J/s = 12,8 W
PDũng = 16 J/s = 16 W
Tóm tắt:
t1 = 2 h , t2 = 20’ = 1/ 3 h
A1 = A2 = A
Giải:
Vậy P2 = 6 P1 Công suất
máy lớn hơn gấp 6 lần công suất trâu
Tóm tắt:
V = 9 Km/ h = 2,5 m/ s
F = 200 N
a) P = F V ; b) P = ?
Giải:
a) Ta có:
b) Theo phần a ta có:
P = F V = 200 2,5 = 500 (J)
4.hướng dẫn về nhà(2’)
- Học thộc theo Sgk-T 54
?
2
1
p P
6
1 2
1 3 1
1 2
2
1 2
t t
t A t A
P P
V F t
s F t
s F t
A
P .
C4 C5
C4 C5
C6
Trang 4- Làm bài 15.1 15.6 (SBT) ; đọc có thể em & biết
Ngày soạn: 10/01/2011
Ngày giảng: 8A 13/01/2011
8B 12/01/2011
Tiết 20 : cơ năng: thế năng - động năng
I Mục tiêu:
1) Kiến thức
- Tìm %&' thí dụ minh hoạ các khái niệm: cơ năng – thế năng - động năng
- Thấy %&' một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của nó phụ thuộc vào khối +&' và vận tốc của vật
- Tìm %&' ví dụ minh hoạ
2) Kỹ năng
Làm %&' thí nghiệm mô tả sự chuyển hoá thế năng thành động năng và &' lại
3) Thái độ
- Hứng thú học tập bộ môn
- Có thói quen quan sát các hiện &' trong thực tế, vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện &' đơn giản
II Phương pháp
Đặt vấn đề, hoạt động nhóm
III: Chuẩn bị.
1) Giáo viên:
- Tranh phóng to mô tả thí nghiệm hình 16.1a và 16.1b (nếu có)
- 1 hòn bi thép
- 1 máng nghiêng
- 1 miếng gỗ + 1 cục đất nặn
2) Nhóm học sinh:
-Lò xo %&' uốn thành vòng tròn
-1 miếng gỗ nhỏ
-1 bao diêm
IV Tiến trình:
1 ổn định tổ chức lớp.(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Thế nào là công suất? Công thức, định nghĩa, đơn vị của công suất là gì?
- Làm bài tập 15.1 và yêu cầu giải thích lý do chọn B &@ án?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : Ghi nhớ khái niệm cơ năng:(6ph)
Mục tiêu: Ghi nhớ lại khái niệm cơ năng
Đồ dùng: Không.
Yêu cầu hs đọc sgk để tìm hiểu khái I – Cơ năng:
Trang 5niệm cơ năng
Hs đọc, ghi nhớ khái niệm cơ năng, ghi
vở
Khi một vật có khả năng thực hiện công,
ta nói vật đó có cơ năng
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ
học thì vật đó có cơ năng.
- Đơn vị của cơ năng: Jun (Kí hiệu: J )
Hoạt động 2:Tìm hiểu về thế năng (12ph)
Mục tiêu:
- Tìm %&' thí dụ minh hoạ các khái niệm thế năng
- Thấy %&' một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất
Đồ dùng:
- Tranh phóng to mô tả thí nghiệm hình 16.1a và 16.1b
Đọc &K dẫn, hoàn thành thí nghiệm
theo C1, ghi vở câu đúng
Yêu cầu hs đọc sgk và hoàn thành thí
nghiệm C1 theo nhóm
- Đi các nhóm &K dẫn nhóm hs hoàn
thành thí nghiệm
HS đọc sgk trả lời câu hỏi để tìm hiểu về
khái niệm thế năng, ghi vở:
- Vậy thế năng là gì?
- Thế năng của vật càng lớn khi nào?
- Thế năng hấp dẫn là gì?
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
Hs đọc sgk, tiến hành làm thí nghiệm, trả
lời và ghi vở C2?
- Vậy thế nào là thế năng đàn hồi?
- HS trả lời từ đó %& ra kết luận?
- GV nhấn mạnh kết luận
II – Thế năng
1) Thế năng hấp dẫn:
C1: Nếu %& quả nặng lên độ cao nào đó thì nó
có cơ năng vì vật đó có khả năng rơi xuống tức
là có khả năng thực hiện công
- Thế năng là cơ năng của vật có %&' do có độ cao so với mặt đất
- Thế năng càng lớn khi vật ở càng cao so với mặt đất
- Thế năng hấp dẫn là thế năng xác định bởi độ cao so với mặt đất
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật, vào khối +&' của vật
2) Thế năng đàn hồi:
C2: Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Lò xo khi bị biến dạng có cơ năng
- Kết luận: Thế năng phụ thuộc vàođộ biến
dạng đàn hồi được gọi là thế năng đàn hồi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm Động năng (13ph)
Mục tiêu:
- Tìm %&' thí dụ minh hoạ các khái niệm động năng
- Thấy %&' động năng của vật phụ thuộc vào khối +&' và vận tốc của vật
Trang 6Đồ dùng:
- 1 hòn bi thép.
- 1 máng nghiêng
- 1 miếng gỗ + 1 cục đất nặn
- Làm thí nghiệm, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi C3, C4, C5 và ghi vở câu đúng
(Yêu cầu hs tiến hành làm thí nghiệm
theo nhóm)
- GV đi từng nhóm &K dẫn hs trả lời
- Yêu cầu hs đọc sgk và thảo luận nhóm,
tiến hành thí nghiệm rồi trả lời các câu
hỏi trong sgk
- GV theo rõi, &K dẫn từng nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Gv nhân xết, sửa sai
- Gv hú ý cho HS
III - Động năng:
1) Khi nào vật có động năng?
C3: Miếng gỗ chuyển động
C4: Quả cầu A làm cho miếng gỗ B chuyển
động, chứng tỏ quả cầu A có khả năng sinh công
C5: Một vật chuyển động có khả năng sinh công tức là có cơ năng
2) Động năng của vật phụ thuộc yếu tố nào?
C6: Vận tốc của quả cầu lớn hơn công của quả cầu lớn hơn động năng của quả cầu phụ thuộc vào vận tốc của nó
C7: nếu thay bằng quả cầu có khối +&' lớn hơn thì miếng gỗ B dịch chuyển xa hơn điều đó chứng tỏ động năng còn phụ thuộc vào khối +&' của vật
* Chú ý: (SGK)
4.Vận dụng - củng cố: (7ph)
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi của phần vận dụng, ghi vở câu đúng
Vây:
- Thế nào là động năng, thế năng?
- Thế năng của vật và động năng của vật
phụ thuộc những yếu tố nào?
- Gọi mot HS nhắc to lai cho cả lớp
IV – vận dụng
C9: ví dụ vật có cả động năng và thế năng: quả bóng đang bay trên không trung
C10: a – thế năng
B - động năng – thế năng
C – thế năng
* Củng cố:
5.Hướng dẫn về nhà (1ph)
Học thuộc ghi nhớ + hoàn thành các bài tập trong sbt
Trang 7Ngày soạn: 20/02/2011
Ngày giảng: 8A 22/02/2011
8B 22/02/2011
Tiết 21 :
Sự CHUYểN HOá Và BảO TOàN CƠ NĂNG
I Mục tiêu:
1) Kiến thức
- Phát biểu %&' định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt & sgk
- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
2) Kỹ năng
- Phân tích, tổng hợp so sánh kiến thức
- Sử dụng chính xác các thuật ngữ
3) Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II Phương pháp
Đặt vấn đề, hoạt động nhóm
III: Chuẩn bị.
1) Giáo viên: Tranh vẽ hình 17.1 (nếu có)
2) Nhóm học sinh: 1 quả bóng cao su, 1 con lắc đơn, giá treo
IV Tiến trình:
1 ổn định tổ chức lớp.(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Thế nào là công suất? Công thức, định nghĩa, đơn vị của công suất là gì?
- Làm bài tập 15.1 và yêu cầu giải thích lý do chọn B &@ án?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(5ph)
- GV đặt vấn đề: Trong thực tế, động
năng %&' chuyển hoá thnàh thế năng và
&' lại Bài hôm nay chúng ta cùng
khảo sát sự chuyển hoá này
HĐ2: Nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ học (20ph)
Mục tiêu: - Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động
năng trong thực tế
ĐDDH:
I- Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng
Trang 8- GV treo H17.1, yêu cầu HS quan sát
GV lần +&' nêu các câu hỏi từ C1 đến
C4, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi này
- GV &K dẫn HS thảo luận chung cả
lớp
- Khi quả bóng rơi, năng +&' đã %&'
chuyển hoá & thế nào?
- khi quả bóng nảy lên, năng +&' đã
%&' chuyển hoá & thế nào?
- GV &K dẫn HS làm thí nghiệm
Yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan sát
hiện &' xảy ra, trả lời và thoả luận
theo nhóm câu hỏi C5 đến C8
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời và thảo
luận chung cả lớp để thống nhất câu tả lời
đúng
- Nhận xét gì về sự chuyển hóa năng
+&' của con lắc khi con lắc quanh vị trí
B?
- GV nhắc lại kết luận SGK/ 60 Gọi HS
đọc lại
1- Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi
C1: (1) giảm (2) tăng C2: (1) giảm (2) tăng C3: (1) tăng (2) giảm (3) tăng (4) giảm C4: (1) A (2) B (3) B (4) A
- Nhận xét:+ Khi quả bóng rơi, thế năng chuyển hoá thành động năng
+ Khi quả bóng nảy lên, động năng chuyển hoá thành thế năng
2- Thí nghiệm 2: Con lắc dao động C5: Con lắc đi từ A về B: vận tốc tăng Con lắc đi từ B về C: vận tốc giảm C6:- Con lắc đi từ A về B: thế năng chuyển hoá thành động năng
- Con lắc đi từ B về C: động năng chuyển hoá thnàh thế năng
C7: Thế năng lớn nhất ở B và C Động năng lớn nhất ở B
C8: Thế năng nhỏ nhất nhỏ nhất ở B Động năng nhỏ nhất ở A, C (= 0)
- Kết luận: ở vị trí cân bằng, thế năng
chuyển hoá hoàn toàn thành động năng Khi con lắc ở vị trí cao nhất, động năng chuyển hoá hoàn toàn thành thế năng.
HĐ3: Thông báo định luật bảo toàn cơ năng (5ph) Mục tiêu: - Phát biểu %&' định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt & sgk.
ĐDDH:
- GV thông báo nội dung định luật bảo
toàn cơ năng (SGK/61)
- GV thông báo phần chú ý
II- Bảo toàn cơ năng
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng thì không đổi (cơ năng được bảo toàn)
HĐ4: Vận dụng (5ph)
- GV yêu cầu HS làm bài tập C9
- GV nêu lần +&' nêu từng &6 hợp
cho HS trả lời và nhận xét câu trả lời của
nhau
IV- Vận dụng
C9:a) Thế năng của cánh cung %&' chuyển hoá thành động năng của mũi tên
b) Thế năng chuyển hoá thành động năng
Trang 9c) Khi vật đi lên: động năng chuyển hoá thành thế năng
Khi vật đi xuống: thế năng chuyển hoa thành
động năng
IV:Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc phần ghi nhớ, làm hết các bài tập trong sbt
-* -Ngày soạn: 21/02/2010
Ngày giảng: 8A 24/02/2011
8B 23/02/2011
Tiết 22:
Các chất được cấu tạo như thế nào ? I.Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Kể %&' một hiện &' chứng tỏ vật chất %&' cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt giữa chúng có khoảng cách
- :&K đầu nhận biết %&' thí ghiệm mô hình và chỉ %&' sự &@ tự giữa thí
nghiệm mô hình và hiện &' cần giải thích
- Dùng để hiểu biét về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện &' thực
tế đơn giản
2 Kĩ năng:
Quan sát hiện &' vật lý
3 Thái độ:
Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên
- 2 bình chia độ hình trụ %&6 kính khoảng 20mm
+1 bình đựng 50cm3 &'$!
- 1 bình đựng 50 cm3 &K!
- ảnh chụp kính hiển vi điện tử ( Tranh hình 19.3)
2 Học sinh
- 2 bình chia độ GHĐ : 100cm3 ĐCNN : 2cm3
+1 bình đựng 50cm3 ngô
+1 bình đựng 50cm3 cát khô và mịn
III.Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức lớp.(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Trang 103 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu mục tiêu chương II và tổ chức tình huống học tập (5 ’)
*Giới thiệu mục tiêu của &@ II - nhiệt
học:
Từ tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
sang &@ II- Nhiệt học Các em hãy đọc
trang 67 (sgk ) và cho biết mục tiêu của
&@ là gì ?
- GV gọi 2 HS nêu mục tiêu của &@ II
*Tổ chức tình huống học tập :
- GV %& ra 2 bình chia độ : 1bình đựng 50
cm3 &'$ , 1 bình đựng 50 cm3 &K gọi HS
đọc lại kết quả thể tích &K và &'$ ở mỗi
bình
- GV: Ghi lên bảng kết quả
- GV: Làm thí nghiệm đổ nhẹ 50cm3 &'$
theo thành bình vào bình đựng 50 cm3&K
để thấy thể tích hốn hợp &'$ và &K là
100cm3 sau đó lắc mạnh
- GV: Gọi 2 HS đọc lại kết quả thể tích hốn
hợp
- GV ghi kết quả thể tích hốn hợp trên bảng
Gọi HS so sánh thể tích hốn hợp và tổng thể
tích ban đầu của &K và &'$!
- Cá nhân HS đọc sgk tr.67 trả lời :
Mục tiêu của &@ II : + Các chất %&' cấu tạo & thế nào?
+ Nhiệt năng là gì ? Có mấy cách truyền nhiệt năng ?
+ Nhiệt +&' là gì/ Xác đinh nhiệt +&' & thế nào?
+Một trong những định luật tổng quát của
tự nhiên là định luật nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cấu tạo của các chất ( 15 phút )
Vì HS đã %&' học phần cấu tạo chất ở môn
hoá học lớp 8 nên GV có thể yêu cầu Hs trả
lời câu hỏi đặt ra ở mục I
I- Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
- Dựa vào kiến thức đã học ở môn học Hoá
ọc, HS có thể nêu %&'
+Các chất %&' cấu tạo & các hạt nhỏ bé riêng biệt, đó là nguyên tử và phân tử Nguyên tử là hạt không thể phân chia trong phản ứng hoá họcl, còn phân tử là một