1. Trang chủ
  2. » Đề thi

bài 36 metan hóa học 9 nguyễn thị nguyệt thư viện giáo án điện tử

22 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 94,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV phát phiếu học tập 6: Hoạt động nhóm (thực hiện trong 6 phút). - GV cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK về ứng dụng của metan, etilen, axetilen, benzen. - Yêu cầu nhóm trưởng tổng h[r]

Trang 1

II NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:

Nội dung 1: Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử

của: metan, etilen, axetilen, benzen.

Nội dung 2: Tính chất của metan, etilen, axetilen, benzen.

+ Tính chất vật lí của metan, etilen, axetilen, benzen.

+ Tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen.

Nội dung 3: Các ứng dụng của metan, etilen, axetilen, benzen và cách điều chế

các chất đó.

III CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của metan,

etilen, axetilen, benzen Hiểu được liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba và đặc điểm của nó Thấy được cấu tạo đặc biệt vòng 6 cạnh đều nhau của Benzen đó là: có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.

- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí, độc tính của benzen Trạng thái tự nhiên của các hiđrocacbon.

- Tính chất hóa học của các hiđrocacbon là đều phản ứng với oxi (phản ứng cháy).

+ Metan: Tác dụng được với clo (phản ứng thế)

+ Tính chất hóa học của etilen, axetilen: Phản ứng cộng trong dung dịch brom, phản ứng cộng hiđro, phản ứng trùng hợp tạo PE

+ Tính chất hóa học của benzen: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cộng hiđro.

- Củng cố kiến thức chung của hiđrocacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo

ra CO2 và H2O đồng thời tỏa nhiều nhiệt

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn.

Trang 2

- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính % khí metan trong hỗn hợp

Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học Tính % thể tích

khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc.

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo Viết PTHH phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp.

- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế

theo hiệu suất.

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm thí nghiệm, khi tính toán và nghiêm túc trong

học tập

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập, lòng say mê khám phá khoa học.

4 Năng lực hướng tới:

4 1 Năng lực chung:

- Năng lực tư duy khoa học.

- Năng lực đọc hiểu.

- Năng lực hợp tác.

4 2 Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực viết CTCT của phân tử hợp chất hữu cơ.

- Năng lực viết phương trình hoá học.

- Năng lực tính toán hoá học.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt) Nội dung

- Nêu công thức phân tử của các hiđrocacbon

đã học.

- Viết được công thức cấu tạo của các

hiđrocacbon

đó Thấy rõ

sự khác nhau trong cấu tạo của các chất.

- Nhận biết được CTCT đúng của các chất trong dãy các CTCT đã cho.

- Nhận biết được các chất

- Phân loại được các chất hữu cơ.

Nắm được - Viết được Vận dụng - Tính hiệu

Trang 3

tính chất vật

lí, tính chất hóa học của từng chất cụ thể.

các PTHH minh họa cho các tính chất hóa học của các chất

-Tính lượng chất tham gia

PƯ và sản phẩm

tính khối lượng, thể tích của các chất tham gia và các chất tạo thành.

suất của quá trình phản ứng.

- Viết PTHH cho

sơ đồ biến đổi các chất hữu cơ

- Biết điều chế 1 số chất đã học Bài tập

thực hành/

thí nghiệm

- Mô tả, nhận biết hiện tượng xảy ra.

- Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm theo yêu cầu của thí nghiệm.

- Biết giải thích hiện tượng thí nghiệm.

- HS biết lựa chọn các hóa chất cần dùng cho thí nghiệm.

- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

- Giải thích được các hiện tượng trong thực tiễn cuộc sống

V HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

* Mức độ nhận biết:

Câu 1: Hãy viết CTPT, CTCT của metan, etilen, axetilen, benzen?

Câu 2: Cho các chất có công thức hoá học: C2 H6O; CaCO3; Fe; S; C2H4; CH3Cl; NaHSO4; H2SO4; CH3COOH; CO2; C; Cl2; C6H12O6 Hãy cho biết công thức nào biểu diễn:

g) Phi kim.

Câu 3: Trong các chất sau, chất nào không phải là nhiên liệu:

A Than, củi B Dầu ăn C Dầu hoả D Khí metan.

* Mức độ thông hiểu:

Câu 4: Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom, người

ta thu được 4,7 gam đibrom etan

1 Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

2 Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.

Câu 5: 1 Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy 2,8 lít metan (ở đktc),

biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí.

2 Tính số gam khí cacbonic và nước tạo thành sau phản ứng.

Trang 4

Cõu 6: So sỏnh metan và etilen về:

a) Thành phần phõn tử, cấu tạo phõn tử

Cõu 8: Viết phương trỡnh hoỏ học biểu diễn phản ứng chỏy của metan, etilen,

axetilen với oxi Nhận xột tỉ lệ số mol CO2 và số mol H2O sinh ra sau phản ứng

ở mỗi PTHH Hiện tượng gỡ xảy ra khi sục khớ C2H4 qua dung dịch Br2 Viết phương trỡnh phản ứng.

b) Dẫn luồng khớ etilen qua ống nghiệm đựng dung dịch brom.

Cõu 10: Trong ba loại hiđrocacbon: Ankan (dóy đồng đẳng của metan) Anken

(dóy đồng đẳng của etan) Ankin (dóy đồng đẳng của axetilen) Loại

hiđrocacbon nào cú hàm lượng cacbon nhiều hơn Giải thớch.

Cõu 11: Hợp chất hữu cơ A ở thể khớ Đốt chỏy hoàn toàn 5,6 lớt khớ A (đktc),

thu được 22 gam khớ cacbonic và 9 gam nước.

a) Xỏc định cụng thức phõn tử của A, biết 1 lớt khớ A ở đktc nặng 1,25 gam b) Viết cụng thức cấu tạo của A.

Cõu 12: Thực hiện dóy chuyển hoỏ sau bằng cỏc phương trỡnh hoỏ học:

Đỏ vụi (1) Vụi sống  (2) Đất đốn (3) Axetilen  (6) Etilen  (7) P.E

 (4)  (8) PVC  (5) CH2=CHCl Rượu etylic

Tiết 45, 46, 47, 48: CHỦ ĐỀ HIĐROCACBON

Tiết 45, 46, 47, 48: Chủ đề: Hiđro cacbon

Trang 5

(Thời lượng: 4 tiết)

I MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết được:

- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo phân tử của metan, etilen,

- Tính chất hóa học của các hiđrocacbon là:

+ Đều phản ứng với oxi (phản ứng cháy)

+ Metan: Tác dụng được với clo (phản ứng thế)

+ Tính chất hóa học của etilen, axetilen: Phản ứng cộng trong dung dịch brom, phản ứng cộng hiđro, phản ứng trùng hợp tạo PE

+ Tính chất hóa học của benzen: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cộng hiđro

- Ứng dụng:

+ Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất + Etilen làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic

+ Axetilen dùng trong điều chế PVC

+ Benzen làm nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp và làm dung môi trong công nghiệp

- Củng cố kiến thức chung của hiđrocacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2

và H2O đồng thời tỏa nhiều nhiệt

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét.

- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính % khí metan trong hỗn hợp Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học Tính % thể tích khí etilen trong

hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc

- Rèn luyện kỹ năng viết công thức cấu tạo Viết PTHH phản ứng cháy, phản ứngcộng, phản ứng trùng hợp

Trang 6

- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo

hiệu suất

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm thí nghiệm, khi tính toán và nghiêm túc trong học tập

- Giáo dục học sinh lòng say mê khám phá khoa học.

4 Năng lực hướng tới:

* Năng lực chung:

- Năng lực tư duy khoa học.

- Năng lực đọc hiểu.

- Năng lực hợp tác.

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực viết CTCT của phân tử hợp chất hữu cơ.

- Năng lực viết phương trình hoá học.

- Năng lực tính toán hoá học.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

- Năng lực thực hành hoá học.

- Năng lực vận dụng.

II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Hình thức: Tổ chức dạy học trong nhà trường

2 Phương pháp, kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp đàm thoại gợi mở, đặt vấn đề; Sử dụng phương pháp thí nghiệm thực hành

- Kĩ thuật hoạt động nhóm; Kĩ thuật khăn trải bàn Kĩ thuật hỏi và trả lời

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- Mô hình: phân tử metan, etilen, axetilen, benzen dạng đặc, dạng rỗng

- Băng hình về phản ứng của metan, etilen, axetilen, benzen

- Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1: Hoạt động nhóm hoàn thành bảng sau (5phút)

Trang 7

môi trường trong lành hơn?

Chất

Đặc điểm

Metan PTK =

EtilenPTK =

Axetilen PTK =

BenzenPTK =

Trang 8

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Phiếu học tập số 5Thí nghiệm Hiện tượng Phương trình hóa họcThí nghiệm 1

2 Học sinh: Tìm hiểu các nội dung sau qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua

sách báo và các tài liệu khác Viết ra giấy kết quả tìm kiếm thông tin của bản thân về:

- Khí bioga là khí gì? Dùng để làm gì? Khí gây ra các vụ nổ hầm khai thác than đá làkhí nào?

- Em có biết cách làm trái cây mau chín?

EtilenPTK =

Axetilen PTK =

BenzenPTK =

Trang 9

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu học tập số 1 Yêu cầu HS hoạt

động nhóm 6 người, hoàn thành phiếu học tập

(thời gian hoạt động nhóm trong 5 phút)

4 Ảnh hưởng của túi nilon tới môi

trường ra sao? Em có biện pháp gì để

góp phần làm môi trường trong lành

hơn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo

Bước 3:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quảthảo luận của nhóm

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Hoạt động2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Nội dung 1: Đặc điểm cấu tạo phân tử của: metan, etilen, axetilen,

benzen.

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử

dạng đặc, dạng rỗng của các chất

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin hoàn thành

phiếu học tập số 2 Nhóm 1,3,5 hoàn thành nội

dung về metan, etilen; Nhóm 2,4,6 hoàn thành

nội dung về axetilen và benzen (thời gian hoạt

AxetilenPTK =

BenzenPTK =Công

- Các nhóm tìm câu trả lời ghi vào phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng Các

Bước 3: - Đại diện nhóm hoàn

thành trên bảng Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Chất

Đặcđiểm

Metan PTK = 16

Etilen PTK = 28

Axetilen PTK = 26

Benzen PTK = 78

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

1 liên kết kémbền, dễ bị đứttrong phản ứnghóa học

Giữa 2 nguyên

tử cacbon có 1liên kết 3 Trongliên kết 3 có 2liên kết kémbền, dễ bị đứtlần lượt trongcác phản ứnghóa học

Sáu nguyên tửcacbon liên kết vớinhau tạo thànhvòng sáu cạnh đều ,

có 3 liên kết đôi,xen kẽ 3 liên kếtđơn

2 Nội dung 2: Tính chất của metan, etilen, axetilen, benzen.

+ Tính chất vật lí của metan, etilen, axetilen, benzen

+ Tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ( Sử

dụng KT khăn trải bàn)

- GV cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK về

tính chất vật lí của metan, etilen, axetilen,

benzen

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Dán kết quả của các nhóm lên bảng: Đại diện

Bước 2:

- HS viết vào phần giấy của mìnhcác ý kiến

- Nhóm trưởng tổng hợp lại các ýkiến ghi vào phần giữa giấy A0

Bước 3

Đại diện nhóm HS báo cáo

- Các nhóm HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Chất

Đặc điểm

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

- Benzen độc

Trong tự nhiênmetan có trongcác mỏ khí, mỏdầu, mỏ than,trong bùn ao,trong khíbiogas

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (Hoạt

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

Thí nghiệm 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu cá nhân quan sát và ghi nhớ hiện tượng

quan sát được và tìm câu trả lời ghi vào phiếu học

tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả

2.2: Tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen, benzen.

2.2.1 Phản ứng cháy (tác dụng với O 2 )

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét và kết luận: Metan, etilen, axetilen,

benzen đều cháy phản ứng tỏa nhiệt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: (Hoạt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu cá nhân quan sát và ghi nhớ hiện

tượng quan sát được

- Yêu cầu các nhóm tìm câu trả lời ghi vào phiếu

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả

H

H - C- H + Cl-Cl H

tử Cl

- Phản ứng trên đượcgọi là phản ứng thế

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

Thí nghiệm 1: C2H4 tác dụng với dung dịch Br2

Thí nghiệm 2: C2H2 tác dụng với dung dịch Br2

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng, viết PTHH vào

phiếu học tập số 5

Thí nghiệm Hiện tượng PTHH

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu cá nhân quan sát và ghi nhớ hiện

tượng quan sát được

- Yêu cầu các nhóm tìm câu trả lời ghi vào phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

- GV nhận xét kết quả của các nhóm và kết luận:

etilen, axetilen và benzen có phản ứng cộng

PTHH vào phiếu học tập số 5

Thí nghiệm 1Dung dịch Br2 bị mất màuThí nghiệm 2

C2H4 + Br2

  C2H4Br2

C2H4 + H2

C6H6+3H2   Ni,t0

C6H12

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ( Sử

dụng KT khăn trải bàn)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu polietilen (PE) được

tạo thành từ đâu qua thông tin SGK trang

4 Phản ứng trùng hợp

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

upload.123doc.net

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu cá nhân ghi thông tin vào phần giấy

của mình

- Yêu cầu nhóm trưởng tổng hợp lại các ý kiến

ghi vào phần giữa giấy A0

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Dán kết quả của các nhóm lên bảng: Đại diện

4 Phản ứng trùng hợp

Tổng kết: Điền dấu X vào ô có phản

ứng xảy ra vào bảng sau:

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

Nội dung 3: Các ứng dụng của metan, etien, axetilen, benzen và cách điều chế

các chất đó

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu học tập 6: Hoạt động nhóm (thực

hiện trong 6 phút) Nhóm 2,4,6 hoàn thành thông

tin vê metan và etilen; nhóm 1,3,5 hoàn thành

thông tin về axetilen và benzen

- GV cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK về ứng

dụng của metan, etilen, axetilen, benzen

- Yêu cầu nhóm trưởng tổng hợp lại các ý kiến ghi

- Các nhóm tìm câu trả lời ghi vào phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả đã dự

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nội dung ghi bảng

- Dùng làm nhiênliệu trong đèn xìoxi-axetilen đểhàn cắt kim loại

- Là nguyên liệu

để sản xuất: PVC,cao su, axit axetic,nhiều hóa chấtkhác

2C2H5OH

0

t170 ,xt

   CH2=CH-CH=CH2 +H2 +2H2O

- Là nguyên liệuquan trọng để sảnxuất chất dẻo, thuốctrừ sâu, phẩm nhuộm,dược phẩm…

- Benzen dùng làmdung môi trong côngnghiệp và phòng thínghiệm

- Phương pháphiện đại 2CH4 15000C C2H2+ 3H2

Hoạt động3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và làm BT:

Câu 1: Hãy viết CTPT, CTCT của metan, etilen,

axetilen, benzen?

Câu 2: Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết

ba trong phân tử?

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w