C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC - Giao tiếp ứng xử : Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp.. -[r]
Trang 1Ngày soạn:20/8/2011
Ngày giảng:22/8/2011 (A3)
Tiết 1 - Bài 1
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên"
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3.Thái độ:tự hào về nguồn gốcvà truyền thống đoàn kết dân tộc, liên hệ với lời dặn của Bác về tinh thần đoàn kết
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN giao tiếp
-KN tư duy
-KN tự nhận thức
D.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thảo luận nhóm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn
“ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Tranh : -Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
-Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
E TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
Trang 23.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dõn gian được nhõn dõn ta từ bao đời
ưa thớch Một trong những truyền thuyết tiờu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại cỏc Vua Hựng đú là truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gỡ ?
Tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu điều ấy
*) Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung
- Giáo viên phân truyện làm 3
đoạn, gọi 3 học sinh đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu Long
Trang
+ Đoạn 2: Tiếp theo lên
đường
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi học sinh nhận xét cách
đọc của ba bạn
- Y/c HS kể lại câu chuyện
- Cho học sinh tìm hiểu chú
thích
+ Gọi học sinh đọc chú
thích () Giáo viên chốt
lại 3 ý chính của truyền
thuyết
+ Gọi học sinh giải thích các
chú thích (1); (2); (3); (5); (7)
? Văn bản được chia làm mấy
phần? Danh giới từng phần và
nội dung chính của các phần
đó?
- Học sinh đọc
Nhận xét
- HS kể
- Trả lời
- Học sinh trình bày theo SGK
ý kiến cá nhân- Văn bản
được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu Long Trang: "Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Â u Cơ".
+ Đoạn 2: Tiếp theo lên đường: "Việc sinh con
I.Đọc - Tìm hiểu chung
1 Đọc:
2 Kể:
3 Chú thích :
- Thể loại :Truyền thuyết :
(_ là truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá
khứ _ Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
_ Thể hiện thái độ, cách
đánh giá của nhân dân với các sự kiện lịch sử)
- Từ khó :(SGK - 7)
4 Bố cục:
- 3 phần
Trang 3- Truyện kể về những ai? Kể
về việc gì?
+ Gọi học sinh tóm lược nd
truyện “Từ đầu Long
Trang”
? Trong trí tưởng tượng của
người xưa, Lạc Long Quân
hiện lên với những đặc điểm
gì?
? Theo em, sự phi thường ấy là
biểu hiện của một vẻ đẹp như
thế nào?
? Âu Cơ hiện lên với những vẻ
đẹp đáng quý nào?
? Em có nhận xét gì về những
chi tiết trên?
? Những chi tiết nào thể hiện
tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ
về nguồn gốc, hình dạng của
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
(Gợi ý: Nguồn gốc, hình
dạng? Nếp sinh hoạt? Tài
năng? Tính cách?)
GV: Cả 2 đều là những vị anh
hùng kiến tạo nền văn minh
Âu Lạc Truyện hấp dẫn người
đọc với những chi tiết Rồng ở
dưới nước và Tiên trên non
gặp nhau, yêu thương nhau và
kết duyên vợ chồng, phản ánh
thời kỳ gia đình của người
Việt cổ
GV: Gọi học sinh tóm tắt:
-Bấy giờ khoẻ như thần.
và chia con của Lạc Long Quân và Â u Cơ".
+ Đoạn 3: Phần còn lại:
"Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Â u Cơ".
- Học sinh tóm tắt
- Lạc Long Quân: Con trai thần Long Nữ, mình rồng, sức khoẻ vô địch
Thần có tài năng phi thường: diệt trừ Ngư Tinh,
Hồ Tinh, Mộc Tinh, khai phá vùng biển, vùng rừng núi, vùng đồng bằng
- Âu Cơ: Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở
Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao
ý kiến cá nhân
Thảo luận nhóm theo bàn,
cử đại diện trả lời:
- Có nguồn gốc cao quý:
thuộc nòi Rồng, dòng Tiên
- Lạc Long Quân có tài năng và sức khoẻ phi thường; Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”
- Có công với dân: “Diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi”
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở
ra 100 con trai
- Bọc trăm trứng biểu tượng
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ:
*) Nhân vật Lạc Long Quân:
- Là con thần Biển
- Có phép lạ
- Diệt yêu quái
Vẻ đẹp anh hùng
*) Nhân vật  u Cơ
- Thuộc con thần Nông, xin
đẹp tuyệt trần
- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi
Phẩm chất đẹp đẽ, lớn lao
nghĩa của việc chia con.
- Sinh ra bọc trăm trứng
Trang 4? Chuyện sinh nở của Âu Cơ
có gì đặc biệt?
? Theo em truyện ‘’Con Rồng
Cháu Tiên’’có ý nghĩa như thế
nào?
? Theo em, chi tiết trên nhằm
giải thích điều gì về lich sử?
? Bằng sự hiểu biết cuả em về
lịch sử chống ngoại xâm và
công cuộc dựng xây đất nước
của dân tộc, em thấy lời căn
dặn của Lạc Long Quõn sau
này có được con cháu thần
thực hiên không?
- Giáo viên gọi HS đọc phần
cuối truyện
? Truyện kết thúc bằng sự việc
nào?
? Chi tiết người con trưởng ở
lại làm Vua nhằm giải thích
điều gì?
? Theo em, cốt lõi lịch sử
trong truyện là gì?
?Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kỳ ảo? Vai trò
cho sức mạnh cộng đồng của người Việt
- Con nào con ấy hồng hào,
đệp lạ thường
- 50 người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên núi để cai quản các phương: kẻ trên cạn, người dưới nước
Lý giải sự phân bố dân cư ở nước ta
- HS thảo luận và tìm dẫn chứng để chứng minh
- HS đọc
- Việc thành lập nhà nước
đầu tiên trong lịch sử
- Phản ánh mối quan hệ và thống nhất của các cư dân người Việt thời xưa
Sự kết hợp giữa bộ lạc Lạc Việt và Âu Việt và nguồn gốc chung của các cư dân Bách việt là có thật Chiến tranh về tự vệ ngày càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy
động sức mạnh của cả cộng
đồng ở thời đại Hùng vuơng
và công cuộc chống lũ lụt
để xây dựng đời sống nông nghiệp định cư , bảo vệ địa bàn cư trú thời ấy cũng là
có thật
- Chi tiết không có thật
được tưởng tượng và sáng
- Khoẻ mạnh, hồng hào, không cần cần ăn cũng lớn
- 50 người con xuống biển,
50 người con lên núi
Sức mạnh của cộng
đồng người Việt, lý giải sự phân bố dân cư ở nước ta
c Sự hình thành triều đại Hùng Vương:
- Thành lập nhà nước đầu tiên trong lịch sử
Trang 5của nó?
GV mở rộng: Chi tiết tưởng
tượng, kỳ ảo trong truyện cổ
dân gian gắn liền với quan
niệm, tín ngưỡng của người
xưa về thế giới
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Qua truyền thuyết này, em
hiểu gỡ về dõn tộc ta?
? Truyền thuyết này đó bồi
đắp trong em những tỡnh cảm
nào?
? Truyền thuyết bao giờ cũng
cú cỏi "lừi sự thật lịch sử ",
vậy " cỏi lừi sự thật lịch sử "
của truyền thuyết này là gỡ?
? Bờn cạnh đú, yếu tố chớnh
làm nờn thành cụng của truyền
thuyết này là gỡ?
(SGK- 8)
Hoạt động 4: Luyện tập
? Em biết những truyện nào
của các dân tộc khác ở VN
cũng giải thích nguồn gốc dân
tộc như truyện: "Con Rồng,
tạo
- Vai trò: Tô đậm tính chất
kỳ lạ, lớn lao, đệp đẽ cua các nhân vật, sự kiện
Thần kỳ hoá, tin yêu, tôn kính tổ tiên dân tộc mình
Tăng sức hấp dẫn cho truyện
Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nội dung ta ở mọi miền đất nước
- HS: Dõn tộc ta cú nguồn gốc thiờng liờng, cao quớ, là một khối đoàn kết, vững bền
(Đú là cỏch giải thớch của người Việt Cổ về nguồn gốc dõn tộc ta)
- HS thảo luận (Yờu quớ, tự hào về truyền thống dõn tộc; đoàn kết, yờu thương mọi người
- HS: Yếu tố lịch sử: Triều đại cỏc vua Hựng
- HS:Yếu tố, chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo
- Học sinh đọc ghi nhớ:
- Trả lời
- Mường: Quả trứng to nở
ra người
III Tổng kết:
1.Nội dung ý nghĩa:
Truyện kể về nguồn gúc dõn tộc con Rồng chỏu Tiờn,ngợi ca nguồn gốc cao quớ của dõn tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bú của dõn tộc ta
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng cỏc yếu tố tưởng tượng kỡ ảo…
-Xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật mang dỏng dấp thần linh
*Ghi nhớ: (sgk-tg8)
IV Luyện tập:
1 Kể tên các truyện khác
Trang 6cháu Tiên"?
? Sự giống nhau ấy khẳng định
điều gì?
- Khơ-me: Quả bầu mẹ
Sự gần gũi về cội nguồn
và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc trên nước ta
2 Kể diễn cảm truyện:
“Con Rồng, cháu Tiên”
4) Củng cố: : í nghĩa của truyện “Con Rồng chỏu Tiờn”?
5)Dặn dũ:
- Đọc kĩ để nhớ chi tiết, sự việc chớnh
- Kể lại chuyện
- Liờn hệ một cõu chuyện cú nội dung giair thớch nguồn gốc người Việt.
- Chuẩn bị cho tiết sau: Bỏnh chưng bỏnh giầy.
Ngày soạn: 22/8/2011
Ngày giảng: 24/8/2011
Tiết 2 - Bài 1 (Hướng dẫn đọc thờm)
Trang 7Văn bản:Bánh chưng bánh giầy
(Truyền thuyết )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu của truyện Bỏnh chưng bỏnh giầy
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Nhõn vật , sự việc, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời đại Hựng Vương
- Cỏch giải thớch của nguopwỡ Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng- một nột đẹp văn húa của người Việt
2.Kĩ năng: - Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
3.Thỏi độ:Xõy dựng lũng tự hào về trớ tuệ và vốn văn húa của dõn tộc
C.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
-KN giao tiếp
-KN tư duy
-KN tự nhận thức
D CÁCPHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Vấn đỏp kết hợp thuyết trỡnh, thảo luận nhúm
Đ CHUẨN BỊ:
1.Giỏo viờn: Tớch hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làm văn bài : “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
- Tranh : Cảnh gia đỡnh Lang Liờu làm bỏnh
- Cảnh vua chọn bỏnh của Lang Liờu để tế Trời , Đất, Tiờn Vương
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo cõu hỏi gợi ý
E TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gỡ?
- í nghĩa của truyện “ Con Rồng, chỏu Tiờn “ ?
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài:Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vị không thể thiếu trong ngày Tết Nguồn gốc của hai thứ bánh này có từ đâu sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
- GV hướng dẫn cách đọc:
chậm rãi, tình cảm Gọi 2 đến 3 HS đọc
HS khác nhận xét
-Hs suy nghĩ và trả lời cá
I Tìm hiểu chung
1 Đọc:
Trang 8? Truyện gồm những sự việc
chính nào?
- GV yêu cầu HS kể truyện
? Bố cục
_Từ đầu->Chứng giám
_ Tiếp theo ->Hình tròn
_ Phần còn lại
GV: Đây là một văn bản
truyền thuyết về thời đại Hùng
Vương dựng nước
- Hướng dẫn tìm hiểu 1 số từ
khó
- Gọi HS đọc "Từ đầu có
Tiên Vương chững giám".
? Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh ntn?
? ý định chọn người nối ngôi
của Vua Hùng ntn?
? Qua cách chọn người nối
ngôi đã giúp em hiểu điều gì
về vị vua này?
nhân 1/ Nhân lúc về già, Vua Hùng thứ 7 trong ngày lễ Tiên Vương có ý định chọn người nối ngôi
2/ Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng những mâm
cỗ thật hậu
3/ Riêng Lang Liêu được thần mách bảo dùng 2 loại bánh dâng lễ Tiên Vương
4/ Vua Hùng chọn bánh để
lễ Tiên Vương và tế trời đất nhường ngôi báu cho chàng
5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7, nước ta có tập tục làm bánh chưng, bánh giầy để đón tết
- Giặc ngoài đã dẹp yên, đất nước có thể tập trung vào công cuộc chăm lo cho dân
được no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- Chọn người làm vừa ý vua trong lễ Tiên Vương; người nối ngôi phải nối chí Vua
- Là ông vua tài trí, sáng suốt, công minh Luôn đề cao cảnh giác thù trong giặc ngoài Đồng thời ngầm
2 Kể:
3 Bố cục: 3 phần.
4.Thểloại:Truyền thuyết.
5 Tìm hiểu từ khó:
II Tỡm hiểu văn bản
1 Hùng Vương chọn
người nối ngôi.
- Chọn người làm vừa ý vua trong lễ Tiên Vương; người nối ngôi phải nối chí vua
Là ông vua tài trí, sáng suốt, công minh Luôn đề cao cảnh giác thù trong giặc ngoài
Trang 9GV: Vua Hùng đưa ra hình
thức để chọn người nối ngôi
Thời gian trôi đi, ngày lễ Tiên
Vương sắp đến Ai sẽ là người
làm vừa ý vua? chúng ta theo
dõi phần tiếp theo của truyện
Giáo viên gọi học sinh đọc
đoạn: "Các lang lễ Tiên
Vương"
? Đoạn truyện kể về sự việc
gì?
? Trong đoạn truyện trên chi
tiết nào em thường gặp trong
các truyện cổ dân gian?
GV: Đây là chi tiết nghệ thuật
tiêu biểu cho truyện dân gian
Trong các truyện dân gian
khác ta cũng thấy sự có mặt
của các chi tiết trên
? Em hãy kể 1 vài chi tiết
trong các truyện dân gian
khác?
? Theo em, chi tiết trên có giá
trị ntn với truyện dân gian?
Giáo viên: Lễ Tiên Vương đã
trở thành cuộc đua tài giữa 20
người con trai của Vua Trong
cuộc đua tài đó Lang Liêu là
người thiệt thòi nhất
? Trong lúc ấy, điều kỳ lạ nào
đã đến với Lang Liêu?
? Vì sao chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ?
nhắc nhở 20 ông Lang về truyền thống dựng nước, giữ nước
- Chi tiết thi tài: Họ chỉ biết
đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon đem về lễ Tiên Vương
- Truyện Tấm Cám : Thi bắt tép
- Truyện Em bé thông minh:
Thi giải các cáu đố oái oăm
Tạo ra tình huống truyện
để các nhân vật bộc lộ phẩm chất, tài năng Góp phần tạo sự hồi hộp, hứng thú cho người nghe
- Gặp thần trong mơ
Vì Lang Liêu mồ côi cha
mẹ và thiệt thòi nhất Chàng chăm lo việc đồng áng, tự tay trồng lúa, trồng khoai
Chàng hiểu được giá trị hạt
2 Cuộc đua tài giành ngôi báu:
- Các lang đua nhau làm
cỗ thật ngon, thật hậu
Trang 10? Trong giấc mộng, thần đã
cho Lang Liêu biết điều gì?
? Tại sao thần không chỉ dẫn
cụ thể cho Lang Liêu cách làm
bánh?
? Lang Liêu có hiểu ý thần
không?
Giáo viên: Lang Liêu đã hiểu
giá trị lao động của nghề
nông: Nhờ gạo mà dân ấm no,
nước hùng mạnh, đủ sức
chống giặc, giữ yên bờ cõi
? Qua việc Lang Liêu làm ra 2
thứ bánh, em có cảm nhận gì
về nhân vật này?
? Theo em, vì sao vua lại chọn
bánh của Lang Liêu?
GV: Đó cũng chính là chặng
đường thử thách, cụ thể là thử
thách về mặt trí tuệ mà nhân
vật trong truyện dân gian trải
qua Qua đó thể hiện tài năng
của nhân vật
? Nờu ý nghĩa của truyện ?
? Nêu nét đặc sắc về nghệ
thuật?
gạo, của cải do mình làm ra
- Hạt gạo là quý
- Thần muốn thử thách để Lang Liêu bộc lộ được trí tuệ, tài năng của mình, để chứng tỏ việc kế vị ngôi vua
là xứng đấng
- Lang Liêu đã suy nghĩ thấu đáo lời thần và sáng tạo ra 2 loại bánh: Bánh chưng hình vuông, bánh giầy hình tròn
Là người tài trí
- 2 thứ bánh có ý nghĩa sâu
sa tượng trưng cho trời đất, muôn loài, có ý nghĩa thực
tế quý hạt gạo Chàng là người làm vừa ý vua đã đoán được ý vua Đó
là biểu hiện của óc thông minh, trí tuệ
Trả lời
- Lang Liêu được thần mách bảo - >làm bánh chưng và bánh giầy-> Là
người thông minh, tài trí chăm nghề canh nông
>Lang Liêu hiểu được ý thần, ý vua xứng đáng và
được nối ngôi vua
I II Tổng kết:
1.Nội dung ý nghĩa:
Là cõu chuyện suy tụn tài năng,phẩm chất con người trong việc dựng xõy đất nước
2 Nghệ thuật:
-Sử dụng chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
-Lối kể chuyện dõn gian: