- Tác giả vẫn sử dụng biện pháp nhân hoá, sử dụng động từ liên hoàn nhằm tạo yếu tố bất ngờ tình huống bất ngờ, thú vị: tình thế gay go của hổ khi bị hóc xương; cách sử sự táo bạo và nhi[r]
Trang 1Tiết 59.Văn bản CON HỔ CÓ NGHĨA
(Hướng dẫn đọc thêm)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa Sơ bộ hiểu
được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu thời trung đại
- Kể lại được truyện
- Giáo dục HS biết sống có tình nghĩa thuỷ chung
II Chuẩn bị của Gv và Hs:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
III Tiến trình bày dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu: Truyện trung đại là khái niệm dùng để chỉ những sáng tác truyện trong thời kì từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
hiểu kĩ hơn về truyện trung đại với văn bản Con hổ có nghĩa.
HS
? TB
HS
GV
? TB
HS
GV
- Đọc chú thích * (SGK,T.143).
* Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về truyện
trung đại?
- Trình bày
Khái quát, bổ sung:
- Truyện viết vào thời kì phong kiến, viết bằng
chữ Hán, sau này có truyện viết bằng tiếng việt
- Truyện có sự đan xen các yếu tố: Văn, sử, triết;
giữa hai kiểu tư duy hình tượng và luận lí, đề cao
đạo lí, mang tính chất giáo huấn
- Truyện pha tính chất kí, cốt truyện đơn giản,
nhân vật được thể hiện qua lời kể và hành động
ngôn ngữ đối thoại Chi tiết nghệ thuật vừa chân
thực vừa hoang đường
* Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
- Trình bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm
Nhận xét và bổ sung:
- Vũ Trinh (1759 - 1828), quê ở Xuân Lan, huyện
I Đọc và tìm hiểu
chung (7 phút)
1 Truyện trung đại:
- Truyện trung đại tồn tại và phát triển trong môi trường văn học trung đại (TK X - TK XIX), cốt truyện thường đơn giản, hay
sử dụng chi tiết li kì hoang đường, mang tính giáo huấn
2 Tác giả, tác phẩm:
- Vũ Trinh (1759 - 1828), quê ở Xuân Lan, huyện Lang Tài, Trấn Kinh Bắc (nay
Trang 2GV
GV
HS1
HS2
? KH
HS
GV
? KH
HS
GV
GV
? KH
HS
Lang Tài, Trấn Kinh Bắc (nay thuộc Tỉnh Bắc
Ninh) Đỗ Hương Cống (cử nhân) năm 17 tuổi,
làm quan thời Lê Khi nhà Nguyễn lên ngôi ông
được triệu ra làm quan, từng được phong chức
Thị trung học sĩ, Hưu tham tri bộ hình; có thời kì
bị gia Long đẩy vào Quảng Nam
- Những tác phẩm chính: Lan trì kiến văn lục
(truyện), Sử yên thi tập, Ngô tộc Trung viễn đàn
kí (kí)
- Hướng dẫn đọc:
Đọc chậm rãi, xúc động, tình
cảm, chú ý lời dẫn và lời của các nhân vật gây
hứng thú và lôi cuốn vào không khí của truyện có
nhiều yếu tố li kì được sáng tạo nhờ hư cấu tưởng
tượng
- Đọc mẫu từ đầu “bà mới sống qua
được”.
- Đọc tiếp đến hết (Có nhận xét, uốn nắn cách
đọc)
- Đọc cả văn bản
* Giải nghĩa các từ: nghĩa, bà đỡ, mỗ, tiều, quan
tài?
- Giải nghĩa theo sách giáo khoa
- Nhận xét, bổ sung
* Theo em, văn bản thuộc thể loại nào? Kể về
những sự việc chính nào? Xác định giới hạn của
từng sự việc trong văn bản?
- Văn bản thuộc thể loại kể chuyện tưởng tượng
- Văn bản kể về hai sự việc chính:
+ Cái nghĩa của con hổ thứ nhất với bà đỡ
Trần (đoạn từ đầu đến “bà mới sống qua được”).
+ Cái nghĩa của con hổ thứ hai với bác tiều
(Đoạn còn lại)
- Hai sự việc thống nhất với nhau bởi quan hệ ý
nghĩa: đều nhằm nói về ân nghĩa của con người
trong đời sống xã hội
Chuyển: Để hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa cũng
như những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện,
thuộc Tỉnh Bắc Ninh)
Đỗ Hương Cống năm
17 tuổi, làm quan thời
Lê, Nguyễn
- Truyện “Con hổ có nghĩa” được tuyển chọn từ tập “Lan trì kiến văn lục” viết
bằng chữ Hán vào khoảng (1780 - 1802)
3 Đọc văn bản:
II Phân tích văn bản.
(20 phút)
1 Cái nghĩa của con
hổ thứ nhất:
Trang 3? TB
HS
? TB
HS
? KH
HS
? TB
HS
GV
chúng ta cùng tìm hiểu trong phần phân tích văn
bản
* Hãy tóm tắt câu chuyện giữa con hổ thứ nhất
với bà đỡ Trần?
- Tóm tắt:
Con hổ gõ cửa xông tới cõng bà Đỡ Trần,
đến đỡ đẻ cho hổ cái Mọi sự tốt đẹp, hổ đã đền
ơn bà bằng cách tặng bà một cục bạc để bà sống
qua năm mất mùa đói kém.
* Trong câu chuyện thứ nhất, hổ đã gặp phải
chuyện gì? Hổ đã làm gì để giải quyết việc đó?
- Hổ cái sắp sinh con
- Hổ đã đi tìm bà đỡ
* Quan sát đoạn truyện thứ nhất và tìm những chi
tiết miêu tả hành động của hổ với bà đỡ?
- [ ] Con hổ chợt lao tới cõng bà đi [ ] chạy
như bay, hễ gặp bụi rậm, gai góc thì dùng chân rẽ
lối chạy vào rừng sâu [ ]
- [ ] Hổ đực cầm tay bà nhìn hổ cái, nhỏ nước
mắt[ ] Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con [ ]
đào lên một cục bạc tặng bà đỡ, vẫy đuôi tiễn bà
ra khỏi rừng
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của
đoạn truyện?
- Nghệ thuật nhân hoá: Con hổ hành động như
một con người Nó không còn là một con vật
hung dữ, ghê gớm, khiến mọi người khiếp sợ, mà
nó sống có tình có nghĩa:
+ Hết lòng với hổ cái lúc sinh nở (gọi bà đỡ,
nhỏ nước mắt)
+ Chu đáo, cẩn thận: Biết gõ cửa, cõng bà đỡ
Trần, gạt lá cây,
+ Vui mừng khi có con: mừng rỡ, đùa giỡn với
con
+ Khi chia tay: biết lễ phép, lưu luyến, biết trả
ơn
- Nghệ thuật sử dụng động từ liên tiếp trong hành
động của hổ khi đi tìm bà đỡ: lao tới, cõng bà,
chạy như bay, xuyên qua bụi => Tần số sử dụng
động từ nhiều nhằm diễn tả tính chất khẩn trương,
quyết liệt cảu các hành động đó, đồng thời biểu
hiện tình cảm thắm thiết của con hổ với người
thân của nó
Con hổ sống có tình nghĩa: Yêu thương người thân và biết ơn người đã cứu giúp mình
2 Cái nghĩa của con
Trang 4? TB
HS
? TB
HS
? KH
HS
? KH
HS
? TB
HS
?Giỏi
HS
GV
? TB
* Em có suy nghĩ gì về con hổ trong câu chuyện
thứ nhất?
- Trình bày
- Khái quát và chốt nội dung
- Đọc đoạn truyện còn lại
* Trong câu chuyện thứ hai, con hổ trán trắng
đang gặp phải chuyện gì?
- Bị hóc xương, rất đau đớn “nhảy lên, vật
xuống máu me nhớt dãi trào ra” bất lực không
móc được khúc xương nằm sâu trong họng
* Bác tiều đã làm gì để giúp hổ thoát nạn?
- [ ] Bác tiều trèo lên cây kêu: “Cổ họng
ngươi đau phải không, đừng cắn ta, ta sẽ lấy
xương ra cho” [ ] bác tiều trèo xuống lấy tay
thò vào cổ họng hổ, lấy ra một chiếc xương bò, to
như cánh tay”.
* Em có nhận xét gì về hành động của bác tiều?
- Hành động của bác tiều thể hiện sự tự giác, can
đảm, có hiệu quả cứu nạn
* Ở câu chuyện trước, một bà đỡ đã quên sợ hãi
đỡ đẻ cho hổ Ở truyện này, một bác tiều đã can
đảm cứu hổ hóc xương Qua chuyện người cứu
vật, tác giả muốn đề cao cái nghĩa nào của con
người đối với loài vật?
- Đề cao lòng nhân ái của con người biểu hiện ở
sự gần gũi, yêu thương loài vật
* Sau khi được cứu thoát, hổ trán trắng đã trả ơn
bác tiều như thế nào?
- Đem nai đến nhà để bác tiều có đồ uống rượu;
đến dụi đầu vào quan tài, nhảy nhót trước mộ khi
bác tiều chết; đưa dê, lợn đến mỗi dịp giỗ bác.
* Cách xây dựng hình tượng con hổ thứ hai có gì
đáng chú ý?
- Tác giả vẫn sử dụng biện pháp nhân hoá, sử
dụng động từ liên hoàn nhằm tạo yếu tố bất ngờ
(tình huống bất ngờ, thú vị: tình thế gay go của hổ
khi bị hóc xương; cách sử sự táo bạo và nhiệt
thành của bác tiều trong khi cứu hổ; việc trả ơn và
tấm lòng thuỷ chung của hổ đối với người đã cứu
mình)
hổ thứ hai:
Trang 5HS
GV
? TB
HS
GV
? KH
HS
GV
? TB
HS
GV
? HS
GV
HS
Đây là tình huống bất ngờ, đặc sắc, tạo nên
sự phát triển và sức hấp dẫn của câu chuyện, gây
sự tò mò, lúng túng khi theo dõi của người đọc,
người nghe Đây cũng chính là cách xây dựng
tình huống, một yếu tố không thể thiếu được
trong văn tự sự Điều này các em đã được học và
vận dụng thành thạo trong quá trình tạo lập văn
bản tự sự
* So sánh việc trả ơn của hai con hổ có gì khác
nhau? Qua đó, em có nhận xét gì về cái nghĩa của
con hổ thứ hai?
- Con hổ thứ nhất với bà đỡ: Đền ơn một lần là
xong
- Con hổ thứ hai với bác tiều: Đền ơn suốt đời,
lúc sống cũng như lúc chết => Ân nghĩa thuỷ
chung sâu nặng
- Khái quát và chốt nội dung
* Qua truyện “Con hổ có nghĩa” em hiểu gì về
nghệ thuật viết truyện thời trung đại?
- Dùng biện pháp nghệ thuật nhân hoá và ẩn dụ
- Mượn chuyện vật để dạy cách làm người
- Giảng bổ sung: Các truyện thời trung đại
thường mang tính giáo huấn, truyền dạy người ta
về đạo đức làm người Truyện còn đơn giản cả về
cốt truyện, nhân vật và lời kể Tuy nhiên, cách
viết truyện bằng hư cấu, tưởng tượng đã bắt đầu
được vận dụng
* Truyện Con hổ có nghĩa là loại truyện hư cấu
Nhưng các nhân vật: bà đỡ và bác tiều lại mang
địa chỉ cụ thể (người ở huyện Đông Triều, người
ở huyện Lạng Giang) Điều đó có ý nghĩa gì?
- Truyện viết như vậy, làm cho câu chuyện thêm
tính chân thực, có sức thuyết phục hơn
- Giảng bổ sung: Đó là tình trạng văn, sử bất
phân trong văn học trung đại Truyện hư cấu vẫn
có thể mang dấu vết ghi chép lịch sử
* Theo em, qua câu chuyện Con hổ có nghĩa, tác
giả muốn truyền tới người đọc những bài học đạo
đức nào?
Con hổ với bác tiều:
ân nghĩa, thuỷ chung sâu sắc
III Tổng kết - ghi nhớ.
(3 phút)
- Truyện Con hổ có nghĩa là loại truyện hư
cấu, tưởng tượng, sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ (mượn chuyện loài vật
để nói chuyện con người
- Truyện đề cao ân nghĩa, trong đạo làm người
IV Luyện tập.
(5 phút)
Trang 6- Trình bày.
- Nhận xét, khái quát và chốt nghệ thuật, nội
dung
* Em hãy kể về một con chó có nghĩa với chủ?
- Gợi ý:
- Nhà có nuôi và chăm sóc một con chó.
- Tình cảm của cả nhà dành cho con chó đó
như thế nào?
- Con chó có nghĩa với chủ như thế nào:
(trông nhà ngày cũng như đêm, )
- Suy nghĩ và kể lại (có nhận xét bổ sung) 3 Củng cố: (2’) - Hs nhăc lại nội dung bài học 1 lần - Gv nhận xét, bổ xung 4 Hướng dẫn học bài ở nhà (1’) - Học bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ - Đọc thêm “Bia con vá” - Đọc và chuẩn bị bài “Động từ” theo câu hỏi trong sách giáo khoa. Rút kinh nghiệm: - Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phương pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
- Thiết bị dạy học
Ngày soạn: 20/11/2011 Ngày giảng: 23/11/2011 dạy lớp 6A
25/11/2011 dạy lớp 6B
Tiết 60 Tiếng Việt: ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động
từ quan trọng Biết sử dụng đúng động từ khi nói và khi viết
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhận biết, phân loại động từ, sử dụng đúng động từ và
cụm động từ trong khi nói và khi viết
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức khi sử dụng động từ trong ngôn ngữ nói và viết.
II Chuẩn bị của Gv và Hs:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án
2 Học sinh: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa)
Trang 7III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
a Câu hỏi: Chỉ từ là gì? Nêu hoạt động của chỉ từ trong câu? Lấy ví dụ có sử dụng chỉ từ?
b Đáp án - biểu điểm:
- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật
trong không gian hoặc thời gian (3,5 điểm)
- Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ Ngoài ra, chỉ từ còn làm
chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu (3,5 điểm)
- Ví dụ: (3 điểm)
Đêm hôm ấy trăng rất sáng.
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: (1 phút).
Ở tiểu học các em đã được làm quen với động từ Vậy động từ có những đặc
điểm gì? Có những loại động từ nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
?KH
HS
GV
HS
?TB
HS
?KH
HS
* Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy nhắc lại
thế nào là động từ?
- Từ chỉ hoạt động hay trạng thái của người hay sư vật
gọi là động từ
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo khoa
(T.128):
Ví dụ:
a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra
những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
b) Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo [ ] Hãy
lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c) Biển vừa treo lên, có người qua đường, xem cười
bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ
phải đề biển là “cá tươi”?
(Treo biển)
- Đọc ví dụ:
* Tìm động từ trong các ví dụ trên?
- Động từ trong các ví dụ:
a) đi, đến, ra, hỏi.
b) lấy, làm, lễ.
c) treo, có, cười, bảo, bán, phải, đề.
* Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được là
gì?
- Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật:
I Đặc điểm của
động từ (12 phút)
1 Ví dụ:
Trang 8
?KH
HS
?TB
HS
?KH
HS
GV
+ Chỉ hoạt động: đi, đến, ra, hỏi, lấy, làm, lễ, treo, cười, bảo, bán, đề.
+ Trạng thái: có (ĐT chỉ trạng thái tồn tại hoặc sở
hữu của người hoặc vật được nêu ở chủ ngữ)
+ Động từ tình thái: phải (ở trong điều kiện bắt
buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có)
* Phân tích câu trúc ngữ pháp ở ví dụ (a)?
- Phân tích
- Gạch chân các thành phần câu theo kết quả phân tích của HS
*Em thấy động từ giữ vai trò làm thành phân gì trong câu? Thường kết hợp với những từ ngữ nào ở phía trước?
- Quan sát các ví dụ, ta thấy động từ thường làm vị ngữ trong câu;
- Động từ thường kết hợp được với: đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ, cũng để tạo thành cụm động từ.
* Hãy so sánh sự khác biệt giữa động từ và danh từ?
- Trình bày
- Khái quát lên bảng so sánh:
- Kết hợp được với: vẫn,
sẽ, đang, hãy, đừng,
chớ, (Ví dụ: hãy học,
vẫn làm, sẽ đi, đang
đến, ).
- Thường là vị ngữ trong
câu
- Khi làm chủ ngữ (ít
khi), mất khả năng kết
hợp với vẫn, sẽ đang,
hãy, đừng, chớ, (Ví dụ:
Học tập là nghĩa vụ
quan trọng hàng đầu
của học sinh Trong câu
này động từ học tập làm
chủ ngữ Bởi vậy không
thể thêm các từ đã, sẽ,
đang, kết hợp với từ
học tập)
- Không thể kết hợp với
số từ, lượng từ
- Không kết hợp với vẫn,
sẽ, đang, hãy, đừng, chớ,
- Thường làm chủ ngữ trong câu
- Khi làm vị ngữ phải có
“là” đứng trước.
- Kết hợp với số từ lượng từ, (Ví dụ: ba khóm hoa hồng, ba con trâu, )
Trang 9HS
GV
HS
?KH
HS
GV
GV
?KH
HS
* Qua phân tích, em thấy động từ có những đặc điểm
gì?
- Trình bày
- nhận xét, chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.146)
* Hãy đặt một câu có sử dụng số từ? Chỉ rõ số từ trong
câu?
Ví dụ:
- Lao động /là nghĩa vụ của mỗi công dân.
- Sống, chiến đấu, lao động và học tập /theo gương
Bác Hồ vĩ đại
Chuyển: Như vậy, các em đã nắm được đặc điểm của
động từ Vậy trong tiếng Việt có những loại động từ
nào
- Dùng bảng phân loại động từ
* Xếp các động từ sau vào bảng phân loại bên dưới:
buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc đứng, gãy,
ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu
- Lên bảng, xếp theo yêu cầu (có nhận xét, bổ sung):
Thường đòi hỏi
ĐT khác đi kèm phía sau
Không đòi hỏi
ĐT khác đi kèm phía sau
Trả lời câu hỏi
Làm gì
chạy, cười, đi, đọc, đứng, hỏi, ngồi.
2 Bài học:
- Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
- Động từ thường
kết hợp với các từ:
đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, để tạo thành cụm danh từ
- Chức vụ điển hình trong câu của cụm động từ là vị ngữ Khi làm chủ ngữ động từ mất khả năng kết hợp
với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,
(SGK,T.146)
II.Các loại động
từ chính (10phút)
1 Ví dụ:
Trang 10HS
?KH
HS
GV
HS
GV
HS
Trả lời các câu
hỏi: làm sao?,
thế nào?
Dám, toan, định.
Gãy, nhức, nứt, đau, buồn, yêu, ghét, vui.
* Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ
thuộc mỗi nhóm trên?
- Động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kém phía sau
(đ/t tình thái): cần, nên, phải, có thể, không thể,
- Động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau:
+ Đ/t chỉ hành động: đánh, nhảy, suy nghĩ,
+ Đ/t chỉ trạng thái: vỡ.bể, mòn, đau, ốm, nhức nhối,
bị, được, muốn, sợ,
* Qua tìm hiểu các ví dụ, em thấy trong tiếng Việt có
những động từ chính nào?
- Trình bày
- Nhận xét, khái quát nội dung bài học
- Đọc Ghi nhớ: (SGK, T.146)
- Chuyển: Để giúp các em nắm chắc nội dung bài học,
2 Bài học:
- Trong tiếng Việt
có hai loại động từ đáng chú ý là:
+ Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)
+ Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm)
- Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm hai loại nhỏ:
+ Động từ chỉ hành động (trả lời
cho câu hỏi Làm gì)
+ Động từ chỉ trạng thái (trả lời
cho câu hỏi Làm sao?, Thế nào?)
* Ghi nhớ:
(SGK,T.146)
III Luyện tập
(15 phút)
1 Bài tập 1: