I Môc tiªu : Tiếp tục luyện giải các bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c Học sinh hiểu và biết vẽ một góc bằng một góc cho trước dùng thước và compa KiÓm tra[r]
Trang 1Tiết 17 : tổng ba góc của tam giác (T1)
I) Mục tiêu :
HS nắn định lý về tổng ba góc của một tam giác
Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức học vào các bài toán
Phát huy trí lực của học sinh
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, A thẳng, A đo góc, một miếng bìa hình tam giác (lớn), kéo cắt giấy
HS : GA thẳng, A đo góc, một miếng bìa hình tam giác (nhỏ), kéo cắt giấy
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra và thực hành đo
tổng ba góc của một tam giác
Yêu cầu :
_ Vẽ hai tam giác bất kỳ Dùng
A đo góc đo các góc của mỗi
tam giác ?
_ Tính tổng ba góc của mỗi tam
giác ?
_ Em có nhận xét gì về các kết
quả trên ?
* GV: Lấy thêm kết quả của một
vài học sinh
Những em nào có chung nhận xét
là “Tổng ba góc của tam giác
bằng 180o ” ?
+ Thực hành cắt ghép ba góc của
một tam giác
GV sử dụng một tấm bìa lớn
hình tam giác Lần tiến hành
từng thao tác SGK
_ Hãy nêu dự đoán về tổng ba góc
của một tam giác ?
_ Bằng thực hành đo, ghép hình
chúng ta có dự đoán Tổng ba góc
của tam giác bằng 180o Đó là
một định lý rất quan trọng của
hịnh học Hôm nay chúng ta sẽ
học định lý đó
HĐ 2: Tổng ba góc của một tam
giác
Bằng lập luận , em nào có thể
chứng minh định lý này ?
2HS: làm trên bảng, Cả lớp làm trên vở và nêu nhận xét về tổng ba góc của tam giác
Tất cả học sinh sử dụng tấm bìa hình tam giác đã chuẩn
bị Cắt ghép theo SGK
HS : Nhận xét Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o
Học sinh toàn lớp ghi bài:
Vẽ hình và viết giả thiết kết luận
Thực hành đo tổng ba góc của một tam giác
A M
B C N K
A = ; M =
B = ; N =
C = ; K =
Nhận xét :
A + B + C = 180 o
M + N + K = 180o
Thực hành cắt ghép ba góc
của một tam giác trên giấy.
I) Tổng ba góc của một tam giác
Định lý:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o
Trang 2A" dẫn :
+ Vẽ tam giác ABC
+ Qua A kẻ m" thẳng xy song
song với BC
+ Chỉ ra các góc bằng nhau trên
hình ?
+ Tổng ba góc của tam giác ABC
bằng tổng ba góc nào trên hình ?
Và bằng bao nhiêu ?
Nhắc lại cách chứng minh định lý
+ X ý:
Để cho gọn, ta gọi tổng số đo hai
góc là tổng hai góc; tổng số đo ba
góc là tổng ba góc
Cũng vậy đối với hiệu hai góc
HĐ 3: Củng cố :
* Bài 1: Cho biết số đo x, y trên
các hình vẽ sau ?
* Các em đọc hình và suy nghĩ
Mỗi em lên làm một bài
P K
y x
41 0 120 0
320
Q R M N
H.1 H.2
A y E
59 0
57 0
70 0 72 0 x
B x C F H
H.3 H 4
Bài 2: ( Bài 4 trang 98 SBT)
Hãy chọn giá trị đúng của x trong
các kết quả A; B; C; D và giải
thích
A.100o; B 70o ;
C 80o ; D 90o
Các em sinh hoạt nhóm
Củng cố và A" dẫn về nhà
Bài tập về nhà: 1, 2trang 108
SGK
HS nghiên cứu bài làm ở SGK
HS nêu cách chứng minh
HS: Làm bài tập vào vở Một số em trìnhgbày kết quả
HS1: Hình 1:
y = 180o - ( 90o + 41o ) =
49o
( Theo ĐL tổng ba góc của tam giác )
HS2: Hình 2:
x =180o- (120o +32o ) = 28o
HS 3 : Hình 3
x = 180o - ( 70o +57o ) = 53o
HS 4: Hình 4
H = 180o - ( 59o + 72o )
= 49o
x = 180o - H = 180 o - 49o
= 131o(vì theo tính chất hai góc kề bù )
Gy" tự :
y = 180o -59o = 121o
HS: Hoạt động nhóm và cử
đại diện trả lời
x A y
1 2
B C
GT ABC
KL A + B + C =180 o
Chứng minh:
Qua A kẻ m" thẳng xy song song với BC
xy // BC B = A1 (1)
(hai góc so le trong )
xy // BC C = A2 (2)
(hai góc so le trong )
Từ (1) và (2) suy ra : BAC + B + C =
BAC + A1 + A2
= 180o
Bài tập 1: (bảng phụ) Bài tập 2( Bài 4 SBT)
O
I x K
140o
130o
E F
Đáp án đúng kết quả D:
x = 90o
Vì
Trang 3Tiết 18: tổng ba góc của tam giác (tt)
I) Mục tiêu :
HS nắm định nghĩa và tính chất về góc của tam giác vuông, định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác
Biết vận dụng định nghĩa, định lý trong bài đễ tính số đo góc của tam giác, giải một số bài tập
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của học sinh
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , A thẳng, êke, A đo góc, bảng phụ, phấn màu
HS : GA thẳng, A đo góc
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
1) Phát biểu định lý về tổng ba
góc của tam giác ?
2) áp dụng định lý tổng ba góc
của tam giác em hãy cho biết
số đo góc x, y trên các hình vẽ
sau :
A
(c)
Các em vẽ hình, làm bài vào vở
tập
Nhận xét, củng cố, cho điểm và
ĐVĐ vào bài mới
HĐ 2: áp dụng vào tam giác
vuông
Một em đọc định nghĩa tam
giác vuông trong SGK
GV:Tam giác ABC có (A =900)
Ta nói tam giác ABC vuông tại
A
* AB và AC gọi là các cạnh
góc vuông, BC ( cạnh đối diện
với góc vuông ) gọi là cạnh
huyền
Hãy tính B + C = ?
HS 1: Tổng ba góc của một tam giác bằng 180o
Giải bài tập 2(a)
HS 2: Giải bài tập 2(b;c)
B + C = 900 vì theo định
lý tổng ba góc của tam giác
ta có:
Giải bài tập 2(a) Theo định lý tổng ba góc của tam giác ta có :
ABC có :
A + B + C = 1800
650 + 720 + x = 1800
x = 1800 - (650 + 720 )
x = 1800 - 1370 = 430
HS 2: Giải bài tập 2(b;c) EFM : y = 1800 - ( 900 +560)
y = 1800 - 1460 = 340
KQR : x = 1800 - (410 + 360)
x = 1800 - 770 = 1030
II)áp dụng vào tam giác
vuông
Định nghĩa :
Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông
B
A C
A=900:Ta nói ABC vuông tại
A; AB và AC gọi là các cạnh góc vuông, BC gọi là cạnh huyền
Định lý : Trong một tam giác
vuông , hai góc nhọn phụ nhau
ABC, A = 900
Q
A
R
41 0
36 0
x
C B
(a)
65 0
72 0
x
(b)
M F
E
y
90 0
56 0
(b)
M F
E
y
90 0
56 0
Trang 4Từ kết quả này ta có kết luận
gì? Ta có định lý sau:
Trong một tam giác vuông , hai
góc nhọn phụ nhau
Một em nhắc lại định lý ?
HĐ3: Góc ngoài của tam giác
GV: Góc Acx trên hình vẽ
gọi là góc ngoài tại đỉnh C của
tam giác ABC
- Góc Acx có vị trí thế nào
đối với góc C của ABC?
- Vậy góc ngoài của tam giác là
góc thế nào ?
Em hãy đọc ĐN trong SGK
* Một em hãy vẽ góc ngoài tại
đỉnh B của ABC? Góc ABy
Góc ngoài tại đỉnh A của
ABC: Góc CAt
So sánh Acx và A + B ?
* GV: Acx = A + B
A và B là hai góc trong không
kề với góc ngoài Acx
Định lý nào về tính chất góc
ngoài của tam giác ?
GV nhấn mạnh lại định lý
So sánh Acx và A;
Acx và B ? Giải thích ?
Vậy góc ngoài của tam giác có
số đo thế nào so với mỗi
góc trong không kề với nó ?
- Trên hình vẽ cho biết góc
Aby lớn hơn những góc nào
của tam giác ABC ?
HĐ4 : Luyện tập cũng cố
Bài 1:Hình 50
Bài 3(SGK) GV A" dẫn
HĐ 5 : Hướng đẫn về nhà
* Năm vững các định nghĩa ,
các định lí đã học trong bài
* Làm các bài tập : 3;4;5;6
trang 108 SGK
*Làm các bài tập luyện tập
0 0
90 )
(
180
C B 90
A
mà
C B A
0
gt
Hai góc có tổng số đo bằng
900 là hai góc phụ nhau HS:
- Góc Acx kề bù với góc C của tam giác ABC
- Một em đọc định nghĩa , cả lớp theo dõi và ghi bài HS1: thực hiện trên bảng toàn lớp vẽ vào vở góc ABy;
góc CAt +Theo định lý tổng ba góc của một tam giác ta có:
A + B + C = 180 0
Và Acx + C = 180 0
(Tính chất hai góc kề bù) A+ B+ C = Acx+
C Acx = A + B
Nhận xét : Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
HS : Trả lời
B + C = 90
III) Góc ngoài của tam giác
Định nghĩa: Góc ngoài của
một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy
A
B C x Góc Acx là góc ngoài tại đỉnh
C của tam giác ABC
Định lý về tính chất góc ngoài của tam giác
Mỗi góc ngoài của một tam
giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó
Nhận xét :
Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó Acx > A ;
Acx > B
Bài tập1: Hình50 Bài 3(SGK)
Trang 5Tiết 19: Luyện tập
I) Mục tiêu :
Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố khắc sâu kiến thức về:
+ Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
+ Trong tam giác vuông
+ Định nghĩa góc ngoài, định lý về tính chất góc ngoài của tam giác
- Rèn luyện kĩ năng tính số đo các góc
- Rèn luyện kĩ năng suy luận
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Giáo án, A thẳng, A đo góc, bảng phụ
HS: GA thẳng, A đo góc
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1:
a) Nêu định lí về tổng ba góc của một tam
giác ?
b) Chữa bài tập 2 trang 108 SGK
( Hình vẽ và giả thiết, kết luận GV chuẩn
bị sẵn )
HS2:
a) Vẽ tam giác ABC kéo dài cạnh BC về
hai phía, chỉ ra góc ngoài tại đỉnh B; đỉnh
C ?
b) Theo định lí về tính chất góc ngoài của
tam giác thì góc ngoài tại đỉnh B, đỉnh C
bằng tổng những góc nào? Lớn hơn những
góc nào của ABC ?
GV: Nhận xét, củng cố, cho điểm và
ĐVĐ vào bài mới,
HS1:
a) Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng
180o
b) Chữa bài tập 2 trang 108 SGK ABC A
GT B = 80 0 ; C = 30 0 1 2 P/ giácAD (D BC)
KL ADC=? ADB=? 80 0 300
B D C Xét ABC: A + B + C = 180 0
A + 80 0 + 300 = 1800
A = 180 0 -1100 = 700
AD là phân giác của góc A nên ta có :
A 1 = A 2 = A/2= = 350
2
70 0
Xét ABD : B + A 1 + ADB = 180 0
(theo ĐL tổng ba góc của tam giác)
800 + 350 + ADB = 180 0
ADB = 1800 - 1150 = 650
ADB kề bù với ADC
ADC + ADB = 1800
ADC = 1800 - ADB A
ADC = 1800 - 650 = 1150
HS2:
2 1 1 2
B C Góc ngoài tại đỉnh B là góc B2, góc ngoài tại đỉnh
C là góc C2 Theo định lí về tính chất góc ngoài của tam giác
Trang 6Hoạt động 2: Luyện tập
BT6(SGK):Tìm số đo x ở các H.55,57,58?
Mỗi hình cho HS quan sát , suy nghĩ rồi
trả lời H
H.55
400 1 K
A I 2
x
HS nêu cách tính x B
- Nêu cách tìm x trong hình 57 ?
M x
H.57
600
N I P
Câu hỏi bổ sung : Tính góc P ?
H B
x
H.58
550
A K E
BT7(SGK):GV $ hình vẽ lên bảng phụ
HS: Đọc đề, vẽ hình
a)Tìm các cặp góc phụ nhau trong hình vẽ
b) Tìm các cặp góc nhọn bằng nhau trong
hình vẽ ?
HS: Trả lờ
BT 8(SGK) HS: Đọc bài ở SGK
GV vừa vẽ hình vừa A" dẫn học sinh
vẽ hình theo đề bài y
x 1 A
2
400 400
B C
GT ABC : B = C = 40 0
Ax là phân giác của góc ngoài tại A
KL Ax // BC
GV: A" dẫn HS làm bài
Bài tập về nhà : 14 18 SBT.
ta có: B 2 = A + C 1 ; C 2 = A + B 1
B2 > A ; B2 > C1 C2 > A ; C2 > B1
BT6(SGK)
Bài giải
* AHI vuông tại H 40 0 + I 1 = 900 (1) BKI vuông tại K x + I2 = 900 (2)
Mà I 1 = I 2 ( Đối đỉnh) x = 40 0
*Theo hình 57 cho ta : MNI có I = 900 M1 + 600 = 900
M 1 = 900 - 600 = 300
MNP có M = 900 hay M1 + x = 900
300 + x = 900 x = 900 -300 = 600
*Tam giác vuông MNP có : N + P = 90 0
600 + P = 90 0 P = 900 - 600 = 300
*Theo hình 58 ta có : AHE có H = 900 A + E = 900 550+
E = 900 E =900-550 =350
x = HBK
Xét BKE có góc HBK là góc ngoài BKE
HBK = K + E = 900 + 350
x = 1250 A BT7(SGK) 1 2 a) Các cặp góc phụ nhau :
A1 và B;
A2 và C B H C
B và C
A1 và A2
b) Các góc nhọn bằng nhau
A 1 = C ( vì cùng phụ với A 2 )
B = A2 ( Vì cùng phụ với A1)
BT 8(SGK)
Theo đầu bài ta có : ABC : B = C = 400 (gt ) (1)
yAB = B + C = 400 + 400 = 800
( theo định lí góc ngoài của tam giác)
Ax là tia phân giác của góc yAB
A1 = A2 = yAB : 2 = 800 : 2 = 400 (2)
Từ (1) và (2) B = A 2 = 400
Mà B và A 2 ở vị trí so le trong tia Ax // BC
Trang 7Tiết 20 : Hai tam giác bằng nhau
I) Mục tiêu :
Học sinh hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo quy A viết tên các đỉnh y" ứng theo cùng một thứ tự
Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
II ) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, A thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập
HS : GA thẳng , compa, A đo độ
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’
HS1:
+Hãy dùng A chia khoảng và
A đo góc đễ kiểm nghiệm
rằng trên hình ta có :
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
A = A’, B = B’, C = C’
GV: Nhận xét, cho điểm và giới
thiệu: Hai tam giác ABC và
A’B’C’ vậy gọi là hai
tam giác bàng nhau
Hoạt động 2: Định nghĩa
? ABC và A’B’C’trên có mấy
yếu tố bằng nhau ? Mấy yếu tố về
cạnh ? Mấy yếu tố về góc ?
+ Đỉnh y" ứng với đỉnh A là
đỉnh A’
? -Tìm đỉnh y" ứng vớiđỉnh B?
đỉnh C?
+ Góc y" ứng với góc A là góc
A’
?-Tìm góc y" ứng với góc B?
góc C?
+ Cạnh y" ứng với cạnh AB là
cạnh A’B’
?-Tìm cạnh y" ứng với cạnh
HS1: Lên bảng thực hiện đo các cạnh và các góc của hai tam giác
Ghi kết quả :
AB = ; BC = ; AC = A’B’ = ; B’C’ = ; A’C’ =
A = ; B = ; C =
A’ = ; B’ = ; C’ =
HS : ABC và A’B’C’
trên có 6 yếu tố bằng nhau,
3 yếu tố về cạnh , 3 yếu tố
về góc
HS :
* Hai đỉnh A và A’; B và B’;
C và C’ gọi là hai đỉnh
y" ứng
* Hai góc A và A’; B và B’;
C và C’ gọi là hai góc y"
ứng
* Hai cạnh AB và A’B’; AC
và A’C’; BC và B’C’ gọi là hai cạnh y" ứng
I ) Định nghĩa :
Hai tam giác ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’, AC = A’C’,
BC = B’C’
A = A’ , B = B ,
C = C’
Suy ra ABC và A’B’C’
là hai tam giác bằng nhau
*Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh
y" ứng bằng nhau, các góc y" ứng bằng nhau
C B
C’
Trang 8AC, BC?
Vậy hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác thế nào?
Hoạt động 3 : Kí hiệu
GV: Giới thiệu SGK
"m ta quy A khi kí hiệu sự
bằng nhau của hai tam giác, các
chữ cái chỉ tên các đỉnh y" ứng
viết theo cùng thứ tự
GV: Nêu ?2 SGK( Bảng phụ)
GV: Củng cố
>?e$ ?3 lên bảng phụ
Cho ABC = DEF thì góc D
y" ứng với góc nào ?
Hãy tính góc A của ABC
Từ đó tìm số đo góc D
GV: Củng cố
Hoạt động 4: Củng cố bài học
Bài 1: Các câu sau đung hay sai ?
1) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có sáu cạnh bằng nhau,
sáu góc bằng nhau
2) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có các cạnh bằng nhau ,
các góc bằng nhau
3) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có diện tích bằng nhau
Bài 2:
Cho XEF = MNP
XE =3 cm; XF =4 cm; NP =3,5cm
Tính chu vi mỗi tam giác ?
* Đầu bài cho gì ? hỏi gì?
Cách tính thế nào ?
Hoạt động 5: A" dẫn về nhà
Học thuộc, hiểu định nghĩa hai
tam giác bằng nhau
Biết viết kí hiệu hai tam giác bằng
nhau một cách chính xác
Làm các bài tập :11, 12, 13, 14
trang 112 SGK
HS : Lắng nghe, ghi nhận
HS ghi bài vào vở
HS trả lời :
HS : Thực hiện và trả lời
HS: Trả lời 1) Sai 2) Sai
3) Sai
HS: Trình bày bài giải miệng HS: Trả lời
II) Kí hiệu
Để kí hiệu sự bằng nhau của tam giác ABC và A’B’C’ ta viết:
ABC = A’B’C’
* ABC = A’B’C’ nếu
C' C , B' B , A' A
C' B' BC , C' A' AC , B' A' AB
?2 a) ABC = MNP
b) Đỉnh y" ứng với đỉnh
A là đỉnh M Góc y" ứng với góc N là góc B
Cạnh y" ứng với cạnh AC
là cạnh MP c) ACB = MPN
AC = MP; B = N.
?3:Góc D y" ứng với góc A.Cạnh BC y" ứng với cạnh EF Xét ABC có :
A + B + C = 1800
(theo định lý tông ba góc của tam góc )
A + 700 + 500 = 1800
A = 1800 - 1200 = 600
D = A = 600
Bài tập1:( Bảng phụ) Bài tập 2:
Giải: XEF = MNP (gt)
XE = MN; EF = NP;
XF = MP
mà XE =3 cm; XF = 4 cm;
NP =3,5cm
EF = 3,5 cm ; MN = 3 cm
MP = 4 cm Chu vi XEF = XE + XF + EF
= 3 + 4 + 3,5 = 10,5 (cm) Chu vi
MNP = MN + MP + NP
= 3 + 4 + 3,5 = 10,5 (cm )
Trang 9Tiết 21: Luyện tập
I) Mục tiêu :
Rèn kĩ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các góc y" ứng các cạnh y" ứng bằng nhau
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong học toán hình học
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, A thẳng, compa, bảng phụ
HS : GA thẳng, com pa
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: Định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
Bài tập : Cho EFX = MNK hình vẽ
Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai
tam giác?
K
F
M
E X N
GV: Nhận xét, cho điểm, ĐVĐ vào bài
mới
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập1: Điền tiếp vào dấu để câu
đúng Bảng phụ)
1) ABC = C 1A1B1 thì
2) A’B’C’ và ABC có
A’B’ = AB ; A’C’ = AC ; B’C’ = AC
A’ = A ; B’ = B ; C’ = C thì
3) MNK và ABC có
NM = AC ; NK = AB ; MK = BC
N = A ; M = C ; K = B thì
Bài 12 (SGK)
Cho HS đọc đề
Cho HS trình bày bài giải
GV: Củng cố lại
HS1:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh y" ứng bằng nhau, các góc
y" ứng bằng nhau Bài tập : Ta có EFX = MNK ( theo gt )
EF = MN ; EX = MK ; FX = NK
E = M ; F = N ; X = K
( theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau )
mà EF = 2,2; FX = 4 ; MK = 3,3
E = 900 ; F = 550
MN = 2,2 ; EX = 3,3 ; NK = 4
M = 900 ; N = 550
X = K = 900 - 550 = 350
+ HS đọc đề, mỗi câu cho một đại diện HS trả lời , cả lớp nhận xét
1) ….AB = C1A1 ; AC = C1B1 ; BC = A1B1
A = C 1 ; B = A 1; C = B 1
2) … A’B’C’ = ABC
3) NMK = ACB
Bài 12 (trang 112 SGK)
Từ ABC = HIK ta có
AB = HI ; B = I ; BC = IK
Mà AB = 2 cm ; B = 40 0 ; BC = 4 cm (gt) Vậy : HI = 2 cm ; I = 40 0 ; IK = 4 cm
Trang 10Bài 13 SGK
Cho HS đọc đề
Cho HS trình bày bài giải, gv củng cố
Bài 14 SGK
Cho HS đọc đề
Cho HS trình bày bài giải, gv củng cố
Bài tập 2(Bảng phụ):
Cho các hình vẽ sau hãy chỉ ra các tam
giác bằng nhau trong mỗi hình
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
HS: Quan sát hình, trả lời
GV: Củng cố và chốt bài học
Hoạt động 3 : Bài tập về nhà
Bài 22, 23, 24, 25, 26 trang 100, 101 SBT
Bài 13 trang 112 SGK
Từ ABC = DEF ta có
AB = DE ; AC = DF ; BC = EF
Mà AB = 4 cm ; BC = 6 cm ; DF = 5 cm Vậy DE = 4 cm ; AC = 5 cm : EF = 6 cm Chu vi ABC = AB + AC + BC
= 4+5+6 = 15(cm) Chu vi DEF = DE + DF + EF
= 4 +5+6 = 15(cm) Bài 14 trang 112 SGK
Đỉnh B y" ứng với đỉnh K
Đỉnh A y" ứng với đỉnh I
Đỉnh C y" ứng với đỉnh H Vậy : ABC = IKH
+ HS:
Hình 1: ABC = A’B’C’( theo đ/n )
Vì: AB = A’B’ ; AC = A’C’ ; BC = B’C’
A = A’ ; B = B’ ; C = C’
Hình 2:
ABC EDF
Vì: AB ED ; AC EF
Hình 3:
ACB = BDA
Vì AC = BD ; CB = DA ; AB = BA
C = D ; CBA = DAB ;
CAB = DBA
Hình 4 AHB = AHC
Vì AB = AC ; BH = HC ; AH là cạnh chung
A1 = A2 ; H2 = H1 ; B = C
A
C’
B’
A’
A
D
A
H
A
C’
B’
A’
A
D