1. Trang chủ
  2. » Đề thi

bài 2 chất hóa học 8 dương thi tiết nhung thư viện giáo án điện tử

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập định tính, định lượng và các tình huống trong thực tiễn cuộc sống.. Phương thức tổ c[r]

Trang 1

Tuần 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS biết:

- Hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

- Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

2 Kĩ năng:

- Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?

+ Khi học tập môn Hóa học cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ

+ Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học

3 Thái độ:

- Tạo cho HS niềm đam mê, hứng thú với môn học vừa lí thuyết gắn với thí nghiệm thực hành

- Bước đầu hình thành cho HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực để tiếp thu kiến thức

- Cẩn thận khi làm thí nghiệm

II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực thực hành Hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về sự biến đổi Hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập Hóa học có bối cảnh thực tiễn

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp dạy học: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ, đôi

bạn, cá nhân

2 Các kĩ thuật dạy học:

- Hỏi đáp tích cực, khăn trải bàn, thí nghiệm trực quan, đọc tích cực, viết tích cực

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên (GV):

- Dụng cụ mỗi nhóm:

- Cốc thuỷ tinh: 1 - Ống nghiệm: 2

- Muỗng thủy tinh, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt: 1

- Đèn cồn, diêm: 1

- Hóa chất mỗi nhóm: - Kẽm viên: 1- Axit clohiđric: 1

- Dung dịch đồng (II) sunfat: 1 - Dung dịch natri hiđroxit: 1

2 Học sinh (HS):

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

- Bảng nhóm, phấn.

IV Chuỗi các hoạt động học:

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút)

Mục tiêu:

Trang 2

- HS tiếp cận bài học mới thông qua thí nghiệm về sự biến đổi chất từ đó hiểu được Hóa học

là gì?

- Rèn năng lực thực hành Hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, các dụng cụ thí nghiệm và hóa

chất được giao đầy đủ về cho từng nhóm

Sau đó hoàn thành phiếu học tập sau

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: GV hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ TN, cách tiến

hành TN với các hóa chất cho sẵn để hoàn thành nội dung trong

phiếu học tập số 1

Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành

thí nghiệm, quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra,

trả lời các câu hỏi vào bảng phụ

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp

hỗ trợ:

- HS vừa mới tiếp cận môn học mới nên có thể lúng túng khi

tiến hành các TN và nhận xét hiện tượng (ví dụ: hiện tượng sủi

bọt khí hiđro HS có thể nói là hiện tượng sôi…) tuy nhiên GV

cần hướng dẫn, giúp đỡ để HS làm được các TN và nhận xét

đúng hiện tượng trên

- Một số thuật ngữ mới của môn học có thể HS chưa hiểu GV

cần nói ngắn gọn và giải thích để HS rõ

nghiệm:

HS: quan sát, nhận xét: Trước khi tiến hành TN:

Ống 1: dd trong suốt, màu xanh

Ống 2: dd trong suốt, không màu

Ống 3: dd trong suốt không màu

HS: Sau khi tiến hành TN:

Ở ống 2 có chất mới màu xanh không tan tạo thành

Ở ống 3 có bọt khí, viên kẽm tan

Ở ống 2 chất không tan màu xanh đó là đồng (II) hiđroxit, ống 3 có bọt khí đó là khí hiđro Ở các

TN trên đều

có sự biến đổi chất

+ Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của cả lớp, của từng các nhân,

GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Phiếu học tập số 1

GV: Giới thiệu qua về bộ môn và cấu trúc chương trình bộ

môn hoá ở THCS

Để em hiểu hoá học là gì, chúng ta tiến hành một vài TN đơn

giản sau:

GV: Giới thiệu dụng cụ hoá chất, hướng dẫn HS làm thí

nghiệm, yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện tượng ở mỗi thí

nghiệm

Ống 1: dd CuSO4; ống 2: dd NaOH; ống 3: dd HCl;

HS: Quan sát màu sắc, trạng thái các chất trước khi làm TN,

sau đó tiến hành TN như sau:

- Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 5-7 giọt dd NaOH vào dd CuSO4

- Cho vài giọt dd HCl vào ống nghiệm chứa sẵn vài viên kẽm

Yêu cầu HS lần lượt nêu từng hiện tượng sau khi làm từng

TN

Qua quan sát TN trên em có rút ra kết luận gì?

Trang 3

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác góp ý, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức

nên giáo viên không chốt kiến thức

GV: Treo bảng phụ vẽ sẵn các cốc nhôm đựng: nước; nước vôi;

giấm ăn Cách sử dụng nào đúng? Vì sao?

GV: Các em chưa giải thích được là vì các em chưa có kiến

thức về hoá học Vì vậy chúng ta phải học hoá học.Vậy hoá học

là gì?

Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải

nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến

thức

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Hóa học là gì? (3 phút)

Mục tiêu:

- HS tiếp cận bài học mới thông qua thí nghiệm về sự biến đổi chất từ đó hiểu được Hóa học

là gì?

- Rèn năng lực thực hành Hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Từ hoạt động trãi nghiệm, kết nối trên GV yêu cầu HS

hoàn thành phiếu học tập số 2

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ đôi bạn: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập

số

3/ Báo cáo, thảo luận

HĐ chung cả lớp: GV mời một đôi bạn báo cáo kết quả,

các đôi bạn khác góp ý, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS;

phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và

những ý kiến thảo luận của HS

- GV bổ sung chốt kiến thức nếu HS không tự chốt kiến

Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của

cả lớp, của từng các nhân, GV hướng dẫn

HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Phiếu học tập số 2

GV: Từ các thí nghiệm trên các em đã thấy có sự biến

đổi chất, đó là một phần nhỏ của bộ môn Hóa học, vậy

theo em Hóa học là gì?

Trang 4

thức được.

Hoạt động 2: II/ Hoá Học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? (10 phút)

Mục tiêu:

- HS biết được Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta từ đó liên hệ vận dụng liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Rèn năng lực năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

giá 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phiếu học tập giao đầy đủ về cho

từng nhóm

Sau đó hoàn thành phiếu học tập số 3:

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung trong phiếu

học tập số 3

3/ Báo cáo, thảo luận:

HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác góp ý, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS; phân

tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý

kiến thảo luận của HS

- GV bổ sung chốt kiến thức nếu HS không tự chốt kiến thức

được

HĐ chung cả lớp: GV mời một đôi bạn báo cáo kết quả, các

đôi bạn khác góp ý, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS; phân

tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý

kiến thảo luận của HS

- Cuốc, thau, nồi, dép, rổ…

- Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón Hóa học…

- Sách, vở,

áo, quần, thuốc chữa bệnh…

- Hóa học có

vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta

+ Thông qua quan sát mức độ

và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của cả lớp, của từng các nhân, của nhóm

HS, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu

và điều chỉnh

Phiếu học tập số 3

- Em hãy kể tên một vài đồ dùng sinh hoạt được sản xuất từ

sắt, nhôm, chất dẻo,

- Em hãy kể một số sản phẩm hoá học dùng trong nông

nghiệp

- Em hãy kể tên một số sản phẩm hoá học phục vụ cho học

tập và bảo vệ sức khoẻ cho gia đình em

GV giới thiệu ứng dụng của hiđro, chất dẻo, công nghệ chế

biến dầu mỏ

Vậy em có kết luận gì về vai trò của Hoá Học trong cuộc

sống của chúng ta?

Trang 5

- GV bổ sung chốt kiến thức nếu HS không tự chốt kiến thức

được

Hoạt động 3: III/ Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học? (7 phút)

Mục tiêu:

HS biết: Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?

+ Khi học tập môn Hóa học cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ

+ Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập định tính, định lượng và các tình huống trong thực tiễn cuộc sống

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phiếu học tập giao đầy đủ

về cho từng nhóm

Sau đó hoàn thành phiếu học tập số 4:

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung

trong phiếu học tập số 4

3/ Báo cáo, thảo luận:

HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo kết quả,

các nhóm khác góp ý, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS;

phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

và những ý kiến thảo luận của HS

- GV bổ sung chốt kiến thức nếu HS không tự chốt kiến

thức được

1/Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học:

-Thu thập kiến thức

-Xử lí thông tin;

nhận xét hoặc rút ra kết luận

-Vận dụng

2/Phương pháp học tập môn Hoá học như thế nào là tốt?

-Biết làm TN, biết quan sát nhận xét hiện tượng trong TN, trong tự nhiên, trong cuộc sống

-Có hứng thú say mê, chủ động sáng tạo

-Nhớ một cách chọn lọc

-Tự tham khảo sách

+ Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh + Thông qua HĐ chung của

cả lớp, của từng các nhân, của nhóm

HS, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

C Hoạt động vận dụng và mở rộng (8 phút)

Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phiếu học tập giao đầy đủ về

cho từng nhóm

Sau đó hoàn thành phiếu học tập số 5:

HS tìm hiểu các câu hỏi trên bằng sự hiểu biết về thực tiễn Mỗi HS sẽ có

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia

Phiếu học tập số 4

Muốn học tốt môn Hoá học em cần phải làm gì?

GV: Gợi ý cho các em trả lời theo 2 phần: Nhóm 1,

2 trả lời câu 1, nhóm 3, 4 trả lời câu 2

Câu 1: Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hoá

học?

Câu 2: Phương pháp học tập môn Hoá học như thế

nào là tốt?

Trang 6

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập

HĐ nhóm: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập

số 4 ngay tại lớp tùy mức độ hiểu biết của từng em và tiếp

tục hoàn chỉnh nội dung phiếu học tập khi về nhà

3/ Báo cáo, thảo luận:

HĐ cá nhân: GV mời một số cá nhân báo cáo kết quả,

các HS khác góp ý, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS;

phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

và những ý kiến thảo luận của HS

- GV không chốt kiến thức ở phần này mà dành cho HS

về nhà tiếp tục tìm hiểu

đáp án của mình tùy vào khả năng thu tập, tìm kiếm kiến thức

vào hoạt động tìm hiểu qua nhiều kênh thông tin của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của

cả lớp, của từng các nhân, của nhóm HS,

GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

D Hoạt động dặn dò (2 phút)

Giúp HS biết được những hoạt động cần thực hiện để rèn luyện kĩ năng, luyện tập nội dung kiến thức vừa học và chuẩn bị các nội dung cho tiết học sau

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà

hoàn thành Yêu cầu cán sự lớp kiểm tra vào đầu

buổi có môn học và báo cáo với GVBM vào đầu tiết

học

- GV khuyến khích HS tích cực luyện tập để hoàn

thành các bài tập nâng cao ở sách nâng cao

- Nội dung HĐ:

- Hoá học là gì?

- Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống

của chúng ta? - Phương pháp học tập bộ môn Hoá

học?

- Giải thích được một số hiện tượng gần gũi trong

cuộc sống bằng kiến thức Hóa học (Vận dụng cao)

- Chất có ở đâu?

-Biết tính chất của chất để làm gì?

2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Cá nhân mỗi HS tự ghi nhớ hoặc ghi lại các yêu

cầu của GV

+ Dự đoán khó khăn của HS: HS TB, yếu không

giải thích được một số hiện tượng gẫn gũi trong

Bài tập về nhà và bài soạn bài mới của HS

- GV yêu cầu cán sự lớp kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện ở nhà của các

HS trong lớp vào đầu buổi học tiếp theo.

- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực

Phiếu học tập số 5

- Nêu một số ứng dụng của Hóa học trong cuộc sống

mà em biết?

- Em có biết một số hiện tượng như ma trơi, bóng

cười…Giải thích bằng kiến thức Hóa học?

Trang 7

cuộc sống bằng kiến thức Hóa học => GV không

bắt buộc HS thực hiện; => GV hướng dẫn HS có

thể tham khảo các kênh thông tin khác nhau để tìm

hiểu nhằm tạo hứng thú học tập bộ môn Hóa học

3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- HĐ chung cả lớp: GV mời cán sự lớp báo cáo kết

quả kiểm tra vào đầu buổi học tiếp theo

4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của

HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ của HS ở nhà vào đầu buổi học tiếp theo

hiện công việc của

HS Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.

Tuần 1

Trang 8

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất (chất có trong các vật thể xung quanh ta: Vật

thể tự nhiên và vật thể nhân tạo)

2 Kĩ năng:

- Quan sát TN, hình ảnh, mẩu chất,… để rút ra được nhận xét về tính chất của chất (chủ yếu

là tính chất vật lí)

- Phân biệt được chất, vật thể

3 Thái độ:

- Tạo cho HS niềm đam mê, hứng thú, tìm tòi kiến thức với môn học

II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực thực hành Hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm

- Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cuộc sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

- Năng lực tính toán qua việc giải các bài tập Hóa học có bối cảnh thực tiễn

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm nhỏ,

đôi bạn, cá nhân

2/ Các kĩ thuật dạy học:

- Hỏi đáp tích cực, khăn trải bàn, thí nghiệm trực quan, đọc tích cực, viết tích cực

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Chuẩn bị của GV:

:- Chuẩn bị TN để HS làm quen với việc nhận ra tính chất của chất

-TN để HS phân biệt được cồn với nước

-Một miếng nhôm -Cốc thuỷ tinh

-Muối ăn

2/ Chuẩn bị của HS:

-Nghiên cứu nội dung bài học

- Tìm hiểu các vật thể xung quanh ta, giải quyết những hiện tượng trong đời sống có liên quan đến nội dung bài học

V CHUỔI CÁC HOẠT ĐỘNG

A Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)

Mục tiêu:

- Huy động các kiến thức đã được học của HS về vật thể ở môn Vật lí 7, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới

- Rèn năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HĐ SẢN PHẨM ĐÁNH GIÁ 1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, nghiên cứu phiếu

1/ Vật thể:

Vật thể tự nhiên: Thông quaquan sát mức

Trang 9

học tập số 1 và sau đó hoàn thành phiếu học tập

sau vào bảng nhóm:

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HĐ nhóm:

HS làm việc cá nhân – nhóm viết ra những vật

thể và chia thành hai nhóm: Vật thể tự niên và

vật thể nhân tạo

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của

HS và giải pháp hỗ trợ:

HS kể được các vật thể có ở xung quanh ta tuy

nhiên các em có thể chưa phân loại thành hai loại

chính là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

3/ Báo cáo, thảo luận:

HĐ chung: GV mời các nhóm treo bảng phụ,

báo cáo, nhận xét kết quả, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu

thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến

thức

Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được

giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình

thành kiến thức

Có sẵn trong tự nhiên như:

Sông, núi, cây bàng, con mèo, quả cam

Vật thể nhân tạo:

do con người tạo ra như: sách, vở, xe, nhà, cái cuốc,

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua

HĐ chung của

cả lớp, của từng các nhân,

GV hướng dẫn

HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

B Hoạt động hình thành kiến thức (33 phút)

Mục tiêu:

- Khái niệm chất Phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, chất.

- Hiểu được chất tạo nên vật thể

- Rèn kĩ năng phân tích,

I/ Chất có ở đâu?

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Vật thể tự nhiên: Thông qua

Phiếu học tập số 1

Em hãy kể những vật thể chung quanh

Trang 10

GV: HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học

tập số 2:

-Hoàn thành bảng sau:

TT Tên vật thể Vật

thể TN

Vật thể NT

Chất tạo nên vật thể

1 Quả chuối

2 Ấm nhôm

-Qua bài tập trên, em hãy cho biết chất có ở đâu?

2/ Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HĐ nhóm: Thảo luận nhóm, điền vào bảng và

báo cáo kết quả và rút ra kết luận chất có ở đâu?

3/ Báo cáo, thảo luận:

HĐ chung: GV mời các nhóm treo bảng phụ,

báo cáo, nhận xét kết quả, bổ sung

4/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ

của HS

GV: chốt lại kiến thức và nhấn mạnh:

Vật thể là những vật cụ thể ta thấy hay cảm nhận

được còn vật liệu là những vật dùng để làm ra

vật thể Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật

thể là có chất Chất nằm trong vật thể tự nhiên

và vật thể nhân tạo.

-Quả chuối: nước, tinh bột, đường, vitamin -Mía: nước, đường,

Vật thể nhân tạo:

-Ấm nhôm: Nhôm -Bàn: xenlulozơ, sắt -Nhà: Cát, xi măng, sắt,

vật thể tự nhiên được hình thành từ chất còn vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu

mà mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một

số chất Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là có chất Chất nằm trong vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua

HĐ chung của cả lớp, của từng các nhân, GV hướng dẫn

HS thực hiện các yêu cầu

chỉnh

II/Tính chất của chất Mục tiêu:

-Biết được một số tính chất của chất

-Biết được chất có hai tính chất chính là tính chất vật lí và tính chất hóa học

- Hiểu được ích lợi của việc biết tính chất của chất

- Rèn năng lực thực hành, kĩ năng quan sát, nhận xét

1/ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1/Mỗi chất có những

tính chất nhất định:

Làm TN:

Quan sát trạng thái, màu sắc của muối và nhôm, tính dẻo của nhôm, dẫn nhiệt, dẫn điện Muối hòa tan trong nước

Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua

Phiếu học tập số 3

Giới thiệu một số dụng cụ, hoá chất sau: Cốc

chứa nước, dụng cụ thử tính dẫn điện, đũa

thuỷ tinh và một miếng nhôm, muối ăn Em

hãy tự tiến hành một số thí nghiệm để biết

được một số tính chất của các chất trên?

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w