I Môc tiªu : - Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận - Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không - Hiểu được các tính chất của hai đại lượ[r]
Trang 1Tiết 23: Đại lượng tỉ lệ thuận
I ) Mục tiêu :
- Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại & tỉ lệ thuận
- Nhận biết hai đại & có tỉ lệ thuận hay không
- Hiểu các tính chất của hai đại & tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị < ứng của hai đại & tỉ lệ thuận , tìm
giá trị của một đại & khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị < ứng của đại & kia
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ có ghi định nghĩa hai đại & tỉ lệ thuận , bài tập ?3, tính chất của
hai đại & tỉ lệ thuận, hai bảng phụ để làm bài tập 2 và bài tập 3
HS : Bảng nhóm, bút dạ
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
HĐ1 : Mở đầu
GV giới thiệu sơ & về < “
Hàm số và đồ thị ”
Nhắc lại thế nào là hai đại &
tỉ lệ thuận ? ví dụ ?
HĐ 2: 1) Định nghĩa
+ Các em làm ?1
a) Quảng V đi s (km)
theo thời gian t (h) của một vật
chuyễn động đều với vận tốc
15(km/h) tính theo công thức
nào?
b) Khối & m(kg) theo thể tích
V(m3) của thanh kim loaị đồng
chất có khối & riêng D
(kg/m3)
( Chú ý: D là hằng số khác 0 )
tính theo công thức nào ?
Ví dụ : Dsắt = 7800kg/m3
GV : Giới thiệu định nghĩa trang
52 SGK
+ Các em làm ?2
Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ k = Hỏi x tỉ lệ
5 3
thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
GV giới thiệu phần chú ý và yêu
cầu học sinh nhận xét về hệ số tỉ
lệ : y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ
HS nhắc lại và cho ví dụ
HS làm ?1 a) S = 15.t
m = D.V
m = 7800V
HS nhận xét:
Các công thức trên đều có
điểm giống nhau là đại
& này bằng đại &
kia nhân với một hằng số khác không
HS đọc định nghĩa
HS nhắc lại định nghĩa
y = x x = y:
5 3
5 3
x = y
3
5
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ a =
3
5
I) Định nghĩa :
Nếu đại &< y liên hệ với
đại & x theo công thức :
y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lề k
Chú ý : (SGK trang 52)
Trang 2lệ k ( k 0) thì x tỉ lệ thuận với y
theo hệ số tỉ lệ nào ?
Một em đọc phần chú ý ?
Các em làm ?3
HĐ3: Tính chất
Các em làm ?4
Cho biết hai đại & y và x tỉ lệ
thuận với nhau
x x1 = 3 x2 = 4 x3 = 5 x4 = 6
y y1 = 6 y2 = ? y3 = ? y4 = ?
a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y
đối với x
b) Thay mỗi dấu ? trong bảng trên
bằng một số thích hợp
c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai
giá trị < ứng
Từ : hoán vị hai trung tỉ
2
2
1
1
x
y
x
y
của tỉ lệ thức ta có :
2 1 2
1
x
x
y y
GV giới thiệu hai tính chất của
hai đại & tỉ lệ thuận
HĐ 4: Luyện tập
Bài 1 (SGK trang 53)
Cho biết hai đại & x và y tỉ lệ
thuận với nhau và khi x = 6 thì
y = 4
a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 9;
x = 15
Bài 2 ( trang 54 SGK)
Cho biết x và y là hai đại & tỉ
lệ thuận Điền số thích hợp vào ô
trống trong bảng sau
x -3 -1 1 2 5
y -4
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà
Bài tập về nhà : 3 ; 4 trang 54
Bài :1 ; 2 ; 4; 5 trang 42 SBT
;
k
1 5 3
1
k
1
Học sinh đọc chú ý SGK
HS làm ?3 Chiều cao (mm) 10 8 50 30
30
HS nghiên cứu đề bài
a) Vì y và x là hai đại &
tỉ lệ thuận y 1 = kx1 hay
6 = k.3
k = 2
Vậy hệ số tỉ lệ là 2 b) y2 = kx2 = 2.4 = 8
y3 = kx3 = 2.5 =10 y4 = kx4 = 2.6 = 12
x
y x
y x
y x
y
4
4 3
3 2
2 1
(Chính là hệ số tỉ lệ)
HS đọc hai tính chất
HS đọc kĩ đề bài và làm bài
- Một em lên bảng giải
II) Tính chất
Nếu hai đại & tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị < ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của
đại & này bằng tỉ số hai gía trị < ứng của đại
& kia
Bài 1 (SGK trang 53) a) Vì hai đại & x và y tỉ
lệ thuận nên y = kx thay x = 6; y = 4
vào ta có : 4 = k.6 k = 3
2 6
4
b) y = x
3 2
c) x = 9 y = 9 = 6
3 2
x = 15 y = 15 = 10
3 2
Bài 2 ( trang 54 SGK)
Ta có x4 = 2 ; y4 = -4 Vì x và y là hai đại & tỉ
lệ thuận nên y4 = k.x4
k = y4 : x4 = -4 : 2 = -2
x -3 -1 1 2 5
y 6 2 -2 -4 -10.
Trang 3Tiết 24:
Một số bài toán về Đại lượng tỉ lệ thuận
I) Mục tiêu :
- Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại & tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: Định nghĩa hai đại
& tỉ lệ thuận ?
+ Chữa bài tập sau:
Cho biết x tỉ lệ thuận với y
theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ
thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5
Hãy chứng tỏ rằng x tỉ lệ
thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ?
HS 2 :
a) Phát biểu tính chất của hai
đại & tỉ lệ thuận ?
b) Cho bảng sau
t -2 2 3 4
s 90 -90 -135 -180
Em hãy điền đúng (Đ), Sai
(S) vào các câu sau, chú ý
sửa câu sai thành câu đúng
S và t là hai đại & tỉ lệ
thuận
S tỉ lệ thuận với t theo hệ
số tỉ lệ là -45
T tỉ lệ thuận với S theo hệ
số tỉ lệ là
45 1
4
1
4
1
s
s
t
t
HĐ2: Bài toán 1
? Đề bài cho chúng ta biết
những gì
? Hỏi ta điều gì
? Khối & và thể tích của
HS 1: + Định nghĩa Nếu đại &< y liên hệ với
đại & x theo công thức :
y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lề k + Bài tập : Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8
x = 0,8y (1) Vì y tỉ lệ thuận với z theo hệ
số tỉ lệ 5 y = 5z (2)
Từ (1) và (2) x = 0,8 5z
= 4z x tỉ lệ thuận với z
theo hệ só tỉ lệ 4
HS 2:+ Phát biểu tính chất Nếu hai đại & tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị < ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của
đại & này bằng tỉ số hai gía trị < ứng của đại
& kia b) Làm bài tập
Đ
Đ
S Sửa
-45 1
Đ
HS đọc đề bài
Đề bài cho ta biết hai thanh chì có thể tích 12cm3 và 17cm3, thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g
I ) Bài toán 1 : Hai thanh chì có thể tích là12cm3
và 17cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g ?
Giải : Giả sử khối & của hai thanh chì < ứng là m1 gam và m2 gam
Do khối & và thể tích của vật thể là hai đại & tỉ lệ thuận với nhau nên :
và m2 - m1 = 56,5 (g)
17 12
2
m
- Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau to có
17 12
2
m
5
5 , 56 12 17
1
m
m
6 , 135 12 3 , 11 3
, 11
m
1 , 192 17 3 , 11 3
, 11
m
Hai thanh chì có khối & là : 135,6g và 192,1g
Trang 4chì là hai đại & thế
nào ?
? Nếu gọi khối & của hai
thanh chì lần & là m1 (g)
và m2 (g) thì ta có tỉ lệ thức
nào ?
? m1 và m2 còn có quan hệ gì
? Vậy làm thế nào để tìm
m1 và m2
+ Các em làm ?1
Khối & và thể tích của
vật là hai đại & có quan
hệ thế nào với nhau ?
Gọi m1 (g) và m2 (g) là khối
& < ứng của mỗi
thanh kim loại thì theo tính
chất tỉ lệ thuận ta có tỉ lệ
thức nào ?
HĐ 2: Bài toán 2:
Các em hoạt động nhóm làm
?2
HĐ 4: Luyện tập củng cố
Bài tập 5 (trang 55 SGK)
GV ) đề lên bảng phụ
HĐ 5: 0M dẫn về nhà
Học bài ; làm các bài tập :
6, 7, 8, 9, 10 trang 56
- Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam
- Khối & và thể tích của chì là hai đại & tỉ lệ thuận
HS: ?1 Giải Khối & và thể tích của vật là hai đại & tỉ lệ thuận
Gọi m1 (g) và m2 (g) là khối
& < ứng của mỗi thanh kim loại thì theo tính chất tỉ lệ thuận ta có
và m1 + m2 =
15 10
2
m
222,5(g) Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
15 10
2
m
25
5 , 222 15
10
2
m
m
8,9 Vậy
89 10 9 , 8 9
, 8
10 1
m
5 , 133 15 9 , 8 9
, 8
15 2
m
vậy hai thanh kim loại nặng:
89g và 133,5g
Bài toán 2:
Tam giác ABC có số đo các góc
là A, B, C lần & tỉ lệ với 1; 2;
3 Tính số đo các góc của tam giác ABC ?
Giải : Gọi a, b, c lần & là số đo các góc A, B, C của tam giác ABC Theo đề ta có :
và a + b + c = 1800
3 2 1
c b a
- Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có
3 2 1
c b a
6
180 3 2 1
0
b c a
0 0
0
30 1 30 30
a
0 0
0
60 2 30 30
b
0 0
0
90 3 30 30
3c c
Vậy góc A = 300
B = 600
C = 900.
Bài tập 5 (trang 55 SGK) a) x và y tỉ lệ thuận vì
9
5 5 2
2 1
x
y x
y x y
b) x và y không tỉ lệ thuận vì
9
90 6
72 5
60 2
24 1
12
Trang 5Tiết 25: Luyện tập
I) Mục tiêu :
Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại & tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
Thông qua giờ luyện tập học sinh biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ hình 10 phóng to
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài tập 8 trang 44 SBT
Hai đại & x và y có tỉ lệ thuận với nhau
không nếu :
a) x -2 -1 1 2 3
y -8 -4 4 8 12
b) x 1 2 3 4 5
y 22 44 66 88 100
HS 2: Chữa bài tập 8 ( trang 56 SGK )
Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 7 trang 56 SGK
( j) đề bài và hình 10 lên bảng phụ )
- Khi làm mứt thì khối & dâu và khối
& V là hai đại & quan hệ thế
nào ?
HS 1:
Chữa bài tập 8 trang 44 SBT a) x và y tỉ lệ thuận với nhau vì
4 x
y
x
y x
y
5
5 2
2 1
b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì
5
5 1
1
x
y x
y
5
100 1
22
HS 2:
Chữa bài tập 8 ( trang 56 SGK ) Gọi số cây trồng của các lớp 7A;7B;7C lần &
là x, y, z Vì số cây trồng tỉ lệ thuận với số học sinh nên theo đề ta có: và x + y + z = 24
36
z 28
y 32
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
=
36
z 28
y 32
4
1
96 24
36 28 32
z y x
4
1 32 4
1
32x x
4
1 28 4
1
28y y
4
1 36 4
1
36z z
Trả lời : Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8; 7; 9 cây
Bài 7 trang 56 SGK
HS đọc đề bài
HS : 2 kg dâu cần 3 kg V
Trang 6- Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x ?
Vậy bạn nào nói đúng ?
Bài 9 trang 56 SGK
Bài toàn này có thể phát biểu đơn giản thế
nào ?
- Em hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng
nhau và các điều kiện đã biết ở đề bài để giải
bài tập này
+ Học sinh đọc và phân tích đề bài
Bài toán này nói gọn lại là chia 150thành ba
phần tỉ lệ với 3; 4 và 13
Bài tập 10 trang 56 SGK
Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2; 3;
4và chu vi của nó là 45cm Tính các cạnh
của tam giác đó?
+ Học sinh hoạt động nhóm
GV kiểm tra bài của một vài nhóm
GV ) bài giải của một nhóm có viết
sau :
4 3 2
z y x
5
9
45 4 3
y z x
x = 2.5 = 10 (cm)
y = 3.5 = 15 (cm)
z = 4.5 = 20 (cm)
Các em hãy sửa lại cho chính xác
Hoạt động 3: 0M dẫn về nhà
- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại & tỉ
lệ thuận
- Bài tập về nhà : 13, 14, 15, 17 trang 44,45
SBT
- Ôn tập đại & tỉ lệ nghịch (tiểu học)
- Đọc :M bài " Đại & tỉ lệ nghịch"
2,5 kg dâu cần x kg V
Khối & dâu và V là hai đại & tỉ lệ thuận
Ta có :
75 , 3 2
3 5 , 2 3
5 , 2
2
x
Vậy bạn Hạnh nói đúng Bài 9 trang 56 SGK Giải : Gọi khối & (kg) của niken, kẻm và
đồng lần & là x, y, z Theo đề ta có : và x + y + z =150
13 4 3
z y x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
=
13 4 3
z y x
20
150 13 4
y z x
Vậy 7 , 5 7 , 5 3 22 , 5
x
7 , 5 7 , 5 4 30
4y y
7 , 5 7 , 5 13 97 , 5
Vậy khối & niken, kẻm, đồng theo thứ tự là 22,5 kg; 30 kg; 97,5 kg
Bài tập 10 trang 56 SGK Kết quả : Độ dài ba cạnh của tam giác lần &
là : 10 cm ; 15 cm; 20 cm
Đại diện nhóm lên trình bày bài giải Giải :
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần & là x; y; z
Theo đề ta có :
và x + y + z = 45
4 3 2
z y x
Theo tính chất dãy tỉ só bằng nhau ta có :
=
4 3 2
z y x
9
45 4 3
y z x
10 5 , 2 5
2x x
15 5 3 5
3y y
20 5 4 5
4z z
Vậy ba cạnh của tam giác lần & là 10cm,15cm, 20cm
Trang 7Tiết 26: Đại lượng tỉ lệ nghịch
I) Mục tiêu :
- Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại & tỉ lệ nghịch
- Nhận biết hai đại & có tỉ lệ nghịch với nhau hay không
- Hiểu các tính chất của hai đại & tỉ lệ nghịch
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại & khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị
< ứng của đại & kia
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại & tỉ lệ nghịch, tính chất của hai đại &
tỉ lệ nghịch và bài tập; bảng phụ để làm bài tập ?3 và bài tập 13
HS : Bảng nhóm và bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa và tính chất của
hai đại & tỉ lệ thuận ?
Chữa bài tập 13 trang 44 SBT
( ) đề bài lên màn hình )
Hoạt động 2: Định nghĩa
? Em nào nêu lại định nghĩa
hai đại & tỉ lệ nghịch đã học ở
tiểu học ?
Các em làm ?1
Hãy viết công thức tính
a) Cạnh y(cm) theo cạnh x(cm)
của hình chữ nhật có kích M
thay đổi luôn có diện tích
bằng 12 cm2
b) q gạo y (kg) trong mỗi
bao theo x khi chia đều 500kg vào
HS1: Lên bảng trả lời câu hỏi
Chữa bài tập13(SBT) Gọi số tiền lãi của ba đơn vị lần & là a, b, c(triệu đồng) Theo đề ta có :
và a + b + c = 150
7 5 3
c b
a
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có : =
7 5 3
c b a
= 10
15
150 7 5
b c a
(tr/đ)
30 3 10 10
a
(tr/đ)
50 5 10 10
b
(tr/đ)
70 7 10 10
c
Vậy tiền lãi của mỗi đơn vị lần & là 30 triệu đồng, 50 triệu đồng, 70 triệu đồng
HS: Hai đại & tỉ lệ nghịch là hai đại & liên
hệ với nhau sao cho khi các giá trị của đại & này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì các giá trị < ứng của đại & kia giảm
I) Định nghĩa : Nếu đại & y liên hệ với
đại & x theo công thức y
= hay xy = a (a là một
x a
hằng số khác 0) thì ta nói y
tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ a Chú ý : (SGK trang 57)
Trang 8x bao
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t
(h) của một vật chuyễn động đều
trên quảng V 16km
? Em hãy rút ra nhận xét về sự
giống nhau giữa các công thức
trên ?
+ Giới thiệu định nghĩa hai đại
& tỉ lệ nghịch trang 57 trên
bảng phụ
Các em làm ?2
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ -3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
* Em hãy xem trong :V hợp
tổng quát : Nếu y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
* Điều này khác với hai đại &
tỉ lệ thuận thế nào ?
Hoạt động 3: Tính chất
Các em làm ?3
( j) đề bài len bảng phụ )
Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau
: y= Khi đó , với mỗi giá trị x1,
x
a
x2, x3 khác 0 của x ta có một giá
trị < ứng
1
x
a
2 2
x
a
y
3 3
x
a
y
x1y1 = x2y2 = x3y3 = = a
* Từ x1y1 = x2y2
1 2 2
1
y
y
x x
L< tự: x1y1= x3y3
1 3 3
1
y
y
x x
GV giới thiệu hai tính chất
Hoạt động 4: Củng cố :
Làm bài tập 12,13 trang 58 SGK
Hoạt động 5: 0M dẫn về nhà
Nắm vững định nghĩa và tính chát
hai đại & tỉ lệ nghịch
Bài tập : 14,15/58SGK; 18 đến 22
trang 45,46 SBT
(hoặc tăng) bấy nhiêu lần
HS làm ?1 a) Diện tích hình chữ nhật
S = xy = 12(cm2)
x
y 12
b) q gạo trong tất cả các bao là : xy = 500kg
x
y500
c) Quảng V đi của vật chuyễn động đều là:
v.t = 16km
t
v16
Nhận xét: Các công thức trên
đều có điểm giống nhau là
đại & này bằng một hằng
số chia cho đại & kia Học sinh đọc định nghĩa
HS: Y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ -3,5
y
x x
y 3,5 3,5
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5
*
y
a x x
a
y
Vậy x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a
* Nếu y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
a
1
HS:
?3 a) x1y1 = a a = 60
b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12 c) x1y1 = x2y2 = x3y3 =x4y4 =
60 (bằng hệ số tỉ lệ)
II) Tính chất:
Nếu hai đại & tỉ lệ nghịch với nhau thì :
* Tích hai giá trị < ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
* Tỉ số hai giá trị bất kỳ của
đại & này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị
< ứng của đại & kia
Trang 9Tiết 27: Một số bài toán về
đại lượng tỉ lệ nghịch
I) Mục tiêu :
Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại & tỉ lệ nghịch
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án, bảng phụ ghi đề bài toấn 1và lời giải, đề bài toán 2 và lời giải, bài tập 16, 17
HS :Bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồng thời hai em HS
HS1: a) Định nghĩa đại &
tỉ lệ thuận và định nghĩa đại
& tỉ lệ nghịch ?
b) Chữa bài tập 15 tr 58 SGK
( j) đề bài lên bảng phụ )
HS 2: a) Nêu tính chất của hai
đại & tỉ lệ thuận, hai đại
& tỉ lệ nghịch
So sánh (viết "M dạng công
thức )
b) Chữa bài 19 tr 45 SBT
Cho x và y là hai đại & tỉ
lệ nghịch và khi x = 7 thì
y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y
đối với x
b) Hãy biểu điễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5;
x = 14
HĐ 2: Bài toán 1
GV ) đề bài lên màn hình
- Ta gọi vận tốc cũ và mới của
ôtô lần & là v1 và v2 (km/h)
Thời gian < ứng với các
vận tốc là t1 và t2 (h)
Hãy tóm tắt đề bài rồi lập tỉ lệ
thức của bài toán
Từ đó tìm t2
HS 1: Trả lời lý thuyết Chữa bài tập 15 tr 58 SGK
HS 2: a) Trả lời lý thuyết
So sánh :
* Tỉ lệ thuận
;
k x
y x
y
2 2 1
2 1 2
1
y
y
x x
* Tỉ lệ nghịch
x1y1 = x2y2 = = a ;
1 2 2
1
y
y
x x
HS : Ôtô đi từ A đến B : Với vận tốc v1 thì thời gian là
t1 Với vận tốc v2 thì thời gian là
t2 Vận tốc và thời gian đi là hai
đại & tỉ lệ nghịch nên :
2
1 1
2
t
t v
v
mà t1 = 6 ; v2 1,2v1 1 , 2
1
2
v v
nên 1,2 =
2
t
6
5 2 ,
1 6
t2
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
Chữa bài tập 15 trang 58 SGK a)Tích xy là hằng số ( số giờ máy cày cả cánh đồng ) nên x
và y tỉ lệ nghịch với nhau b) x + y là hằng số (số trang của quyển sách ) nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau c) Tích ab là hằng số (chiều dài
đoạn V AB ) nên a và b tỉ
lệ nghịch với nhau
Chữa bài 19 trang 45 SBT a) a = xy = 7.10 = 70 b) y =
x
70
c) x = 5 y = 14
5
70
x = 14 y = = 5
14 70
I) Bài toán 1 : (SGK)
Giải : Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần & là v1 (km/h) và
v2 (km/h) Thời gian < ứng của ôtô đi từ A đến B với các vận tốc là t1 (h) và t2 (h)
Do vận tốc và thời gian của một vật chuyễn động đều trên cùng một quảng V là hai đại
& tỉ lệ nghịch nên ta có
mà t1 = 6 ;
2
1 1
2
t
t v
v
v2=1,2v1 1 , 2
1
2
v v
Trang 10HĐ 3: Bài toán 2
(GV ) đề bài lên bảng phụ)
Các em hãy tóm tắt đề bài ?
- Gọi số máy của mỗi đội là
lần & là x1, x2, x3, x4 (máy)
ta có điều gì ?
- Cùng một công việc
nhau giữa số máy cày và số
ngày hoàn thành công việc
quan hệ thế nào ?
- áp dụng tính chất 1 của hai
đại & tỉ lệ nghịch , ta có
các tích nào bằng nhau ?
? Biến đổi các tích bằng nhau
này thành dãy tỉ số bằng nhau
GV gợi ý : 4x1 =
4 1
1
x
áp dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau để tìm các giá trị
x1, x2, x3, x4
HĐ 4: Củng cố :
Bài 16(SGK)
a) Hai đại & x và y có tỉ lệ
nghịch với nhau vì :
1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24
= 8.15 (= 120)
b) Hai đại & x và y không
tỉ lệ nghịch vì : 5.12,5 6.10
Bài 17(SGK)
* 3 V làm cỏ hết 6 giờ
12 V làm cỏ hết x giờ
Cùng một công việc nên số
V làm cỏ và số giờ phải
làm là hai đại & tỉ lệ
nghịch
12
6 3 6
12
3
Vậy 12 V làm cỏ hết 1,5
giờ
HĐ5: 0M dẫn về nhà :
* Ôn tập đại & tỉ lệ thuận,
tỉ lệ nghịch
BTVN:19,20, 21/ 61 SGK
HS đọc đề bài Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất , công việc bằng nhau )
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 10 ngày
Đội IV HTCV trong 12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
HS : x1 + x2 + x3 + x4 = 36
- Số máy cày và số ngày hoàn thành là tỉ lệ nghịch với nhau
- Có: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4 =
4 1
1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
4 1
1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2 1
x
60 60 36
36
= 60 x1 = 60 = 15
4 1
1
x
4 1
x2 = 60 = 10
60 6 1
2
x
6 1
= 60 x3 = 60 = 6
10 1
3
x
10 1
= 60 x4 = 60 = 5
12 1
4
x
12 1
nên 1,2 =
2
t
6
5 2 ,
1 6
t2
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì
ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
II)Bài toán 2 : (SGK) Giải :
- Gọi số máy của mỗi đội là lần
& là x1, x2, x3, x4 (máy)
Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36
- Vì số máy cày và số ngày hoàn thành là tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có :
4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4 Hay =
4 1
1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có :
4 1
1
x
12
1 10
1 6 1
4 3
x
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2 1
x
60 60 36
36
Vậy : = 60 x1 = 60 = 15
4 1
1
x
4 1
60 x2 = 60 = 10
6 1
2
x
6 1
= 60 x3 = 60 = 6
10 1
3
x
10 1
= 60 x4 = 60 = 5
12 1
4
x
12 1
Vậy số máy của bốn đội lần
& là : 15, 10, 6, 5