1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Học kỳ I - Năm học 2010-2011 - Phạm Thị Thoa

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh n¾m: - Thế nào là văn tự sư, vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp.. - Nhận biết được văn bản tự sự trong các văn bản đã học và s[r]

Trang 1

Ngày soạn 14 / 08 /.2010

Ngày dạy: 16 / 08 /2010

Tuần 1

(Truyền thuyết)

A mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức :

- Hiểu  định nghĩa sơ  về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết &

 kỳ ảo Nắm  ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.

- Hiểu  quan niệm của 1 Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuết Con rồng cháu tiên.

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết, kể chuyện

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- nhận ra một số chi tiết &  kì ảo trong truyện

3 Thái độ :

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết

B PHƯƠNG PHáP :

- Vấn đáp, thuyết trình

C chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk.

d tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có

nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó  gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu  điều đó

Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về

này là gì? Để thể hiện những nội dung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật

độc đáo nào? Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 (13 phút) I Tìm hiểu chung

1 Đọc, kể Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân vai: 1 em vai

1 dẫn truyện, 1 em vai Lạc Long Quân và 1

em vai Âu Cơ

Hs nhận xét

Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể

Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích

? Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết thế

nào là truyền thuyết?

Gv giải thích, hình thành khái niệm truyền thuyết

cho học sinh

* Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở lịch

sử, cốt lõi là sự thật lịch sử

Trang 2

? Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có

liên quan đến lịch sử Vậy truyền thuyết có phải

là lịch sử không?

(Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó là tác

phẩm nghệ thuật, lý & hoá)

* Nhận xét sự kiện đặc điểm tiêu biểu của văn tự

sự - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

3 Bố cục:

? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?

Giới hạn và nội dung của từng phần?

- Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc gặp gỡ

và kết hôn của Long Quân và Âu Cơ

- Phần 2: Tiếp -> lên

chia con

- Phần 3: Còn lại: Sự & thành của các con

Hoạt động 2 (10 phút)

II Tìm hiểu văn bản

? Truyện có nhân vật chính nào? 1 Giới thiệu nhân vật* Nguồn gốc:

? Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu

Cơ? - Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở !a a " con Thần Long Nữ Gv: Giải thích từ Hán Việt “Thần Nông”, “Thuỷ

cung” - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông

=> “Thần”

* Hình dạng:

? Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình

dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ

- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần

? Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng

của Lạc Long Quân và Âu Cơ? => Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ.

? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?

Việc làm đó có ý nghĩa gì? * Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệt + Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt

Gv giải thích chú thích (1) -> Sự nghiệp mở a 

Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Chốt lại

2 Sự nghiệp sinh thành ra các vua Hùng và dòng giống Tiên, Rồng

? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào? - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long

Quân -> Kết duyên -> Sinh bọc trăm trứng, đẻ trăm con Con không cần bú mớm mà tự lớn lên

? Việc sinh nở của Âu Cơ gợi cho em suy nghĩ

- 50 con theo cha xuống biển

- 50 con theo mẹ lên núi (Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết

? Theo truyện này thì 1 Việt con cháu của - Con & làm vua, hiệu Hùng 2 -> Nguồn

Trang 3

Gv: Giải thích từ “Phong Châu” - > Cùng một

mẹ sinh ra

gốc của 1 Việt Nam, tự g con Rồng, cháu Tiên -> Đoàn kết

Hoạt động 3 (5 phút) III Khái niệm chi tiết 01 02 3 kỳ ảo và ý

nghĩa của những chi tiết ấy

Cho Hs nhắc lại những chi tiết & " kì ảo

trong bài?

? Em hiểu thế nào là chi tiết & " kì ảo? - Chi tiết & " kỳ ảo là những chi tiết

không có thật,  tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định nào đó

? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì? + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các

nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc

tổ tiên

+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tác phẩm

? Truyện  kể theo trình tự nào? Cách giới

thiệu truyện? Cách giới thiệu nhân vật? * Truyện  kể theo trình tự thời gian: giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hình dạng đặc điểm

tiêu biểu của văn tự sự

Hoạt động 4 (5 phút) IV ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên

? Nêu ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu

Tiên?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, cao quý của cộng đồng 1 Việt

- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta

? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về nguồn gốc

của cộng đồng 1 Việt?

Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộc Việt Nam

 sinh ra từ một mẹ -> Thể hiện tinh thần đoàn

Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện Bài tập 2: Yêu cầu kể:

- Đúng cốt truyện, chi tiết

- Dùng văn nói

- Diễn cảm

IV Củng cố: (2 phút)

- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

- ý nghĩa của chi tiết & " kỳ ảo

- ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu Tiên.

- Khái niệm về truyền thuyết

- Hệ thống lại kiến thức

- Nhắc lại ghi nhớ (Sgk)

V 0$' dãn về nhà: (2 phút)

- Tìm đọc một số truyện của dân tộc khác nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam

- Học bài cũ (Ghi nhớ)

- Đọc và tập kể chuyện

- Nghiên cứu các bài tập còn lại

- Đọc, tìm hiểu phần đọc thêm (Sgk - Trang 8, 9)

- Chuẩn bị bài “Bánh

Trang 4

Ngày soạn 16 /.8 /.2010 Ngày dạy: 18 / 8 /.2010

Tuần 1

(Truyền thuyết)

A mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức :

- Hiểu  nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh

những chi tiết &  kì ảo

Cốt lõi lịch sử thời kì dựng a  dân tộc ta trong một vtác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng 2

2 Kĩ năng :

3 Thái độ :

- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con 1ƒ Lòng tôn trọng những phong tục tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn

B.PHƯƠNG PHáP :

- Vấn đáp, Thảo luận nhóm

C chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo _ ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để

giúp Hs tìm hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát

- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.

D tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là truyền thuyết?

- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”

- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.

III, Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

hai câu đối rất hay:

Thịt mỡ, *' hành, câu đối đỏ

Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh đó  bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu  điều đó?

2/ Triển khai bài:

Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể

Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói của thần

trọng bài: âm vang xa xa

Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ

Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể

Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích

Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13

Trang 5

nào? 3 Bố cục: 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng chọn

1 nối ngôi

- Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ

vật

- Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài

Hoạt động 2 (20 phút)

Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu

II Tìm hiểu văn bản

1 Vua Hùng chọn '05 nối ngôi

? Vua Hùng chọn 1 nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và bằng hình thức gì? * Hoàn cảnh truyền ngôi: + Vua đã già, giặc yên, đất a thái bình, vua

có thể tập trung chăm lo cho nhân dân no ấm + Các con đông (20 lang)

Gv: Giải thích chú thích 1,2,3 * ý của vua: +1 nối ngôi phải nối  chí

vua, không nhất thiết phải là con &

Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian, giải đố là

một trong những loại thử thách khó khăn đối với

các nhân vật)

* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài: Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha (Nhân lễ Tiên 2" ai làm vừa ý vua sẽ  truyền ngôi)

2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của các lang.

Gv: Giải thích chú thích (4)

? Các ông Lang có đoán  ý vua không? Họ

đã dâng lên vua những lễ vật gì?

Gv: Giải thích chú thích (9)

- Các ông Lang không đoán  ý vua -> Làm

cổ thật hậu: Tìm các vật quý trên X"!a biển

Hs: Kể tóm tắt đoạn: “*+ buồn nhất hình

tròn”.

? Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm nào?

Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao trong các con

vua, chỉ có Lang Liêu  thần giúp đỡ?

- Lang Liêu  thần giúp đỡ:

+ Chàng là 1 thiệt thòi nhất: sớm mồ côi mẹ

Ra ở riêng và luôn chăm lo việc đồng áng

+ Thân phận gần gũi với nhân dân

? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha là

gì?

Gv: Giải thích chú thích (7)

? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh cụ

thể? (Muốn thử trí thông minh của Lang Liêu) + Là 1 duy nhất hiểu  ý thần.-> Lấy gạo làm bánh

3 Kết quả cuộc thi tài

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu  vua cha

chọn để tế Trời, Đất, Tiên 2Y - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con

1 và là sản phẩm cho chính con 1 làm ra)

Chú thích (13), (14)

? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì?   cho trời; Bánh giầy: C  cho

đất.)

-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm no, thái bình

? Tại sao vua cha không chọn ngay mà ngẫm nghĩ

rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ lời Lang Liêu có

đúng không?)

-> Hợp ý vua

? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm 1 nối => Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo,

trân trọng những 1 sinh ra mình

Trang 6

Hoạt động 3 (5 phút) III ý nghĩa của truyện

? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh

? Cách giới thiệu truyện có giống với cách giới

thiệu truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? (Giới thiệu

sự việc, sự kiện)

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Ước mơ có một vị vua hiền

Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong tục ngày

Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm

- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm

+ Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trân trọng những 1 đã sinh ra mình (thờ kính trời đất,

ông bà tổ tiên ) Nhớ ơn những tiền nhân

+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra

-> Đề cao lao động, nghề làm nông

IV Củng cố: (2 phút)

- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

- Nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Chốt lại nội dung ghi nhớ

V 0$' dẫn về nhà: (2 phút)

- Đọc, kể lại chuyện

- Phát biểu cảm nghĩ

- Học bài cũ: Nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh

- Tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.

Trang 7

Ngày soạn 16 / 8 / 2010 Ngày dạy: 18 / 8 / 2010

Tuần 1

A mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Giúp học sinh hiểu  thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)

2 kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện, phân biệt  :

+ Từ và tiếng ; Từ đơn và từ phức ; Từ ghép và từ láy Phân tích cấu tạo từ

-Vận dụng từ để tạo câu, văn bản

3 Thái độ:

- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu

B PHƯƠNG PHáP:

- Đặt và giải quyết vấn đề.

C chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.

- Học sinh: Đọc a bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng.

D tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề: (1 phút) Vốn ngôn ngữ của mỗi 1 phong phú và đa dạng, a hết là do

độ phong phú về từ của mỗi 1 Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phong phú về kiến thức của con 1 Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con 1 muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ  cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

2 Triển khai bài:

Hs: Xét ví dụ I(1) - Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)

- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

2 Nhận xét: Lập danh sách từ, tiếng:

Từ

- Thần - và - Trồng trọt

- Dạy - cách - Chăn nuôi

? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ, trong đó

có bao nhiêu từ một tiếng và bao nhiêu từ nhiều

tiếng (2 tiếng trở lên)

- Cách Hs: Trả lời Gv: Chốt * Nhận diện từ trong câu và tiếng trong từ

- Câu văn gồm 9 từ và 12 tiếng

? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ hơn? - 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị gọi là câu

? Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng là âm thanh đợc phát ra, dùng để cấu tạo từ

? Khi nào một tiếng  coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở

thành từ

Trang 8

Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng.

? Từ  dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

IV Củng cố: (2 phút)

- Khái niệm từ , tiếng

- Phân loại từ tiếng Việt

- Hệ thống kiến thức

- Chốt lại nội dung ghi nhớ

Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)

Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:

Kiểu cấu tạo từ

Từ đơn Từ, đấy, a " ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết,

làm

Từ ghép

? Trong câu văn trên, các từ có gì khác nhau?

(Số tiếng) - Số tiếng.+ Từ có một tiếng -> Từ đơn

+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức

? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một tiếng và

từ 2 tiếng trong câu? - Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức (hơn 1 tiếng)

? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?

? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - Từ phức: Từ ghép (các tiếng có quan hệ về nghĩa) và từ láy (quan hệ láy âm)

- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận (phụ âm

đầu và vần)

? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?

? Thế nào là phức? Cho ví dụ?

? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau?

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:

a Từ ghép: nguồn gốc, con cháu Lên bảng trình bày bài tập 1

Gv: Nhận xét, ghi điểm b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, dòng dõi, tổ tiên

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha mẹ, cậu mợ, chú bác, cô dì, dì !" mẹ con

Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:

Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam a " nữ sau

Hs: Trình bày Gv: Nhận xét, ghi điểm b Theo bậc: trên a " !a sau

Bài tập 4:

Hs: Làm bài tập 4 theo yêu cầu Thút thít: miêu tả tức &"  rức, tiếng khóc sụt

sùi

* Bài tập thêm: Các từ sau thuộc loại từ nào? - Hoa hồng -> Từ ghép

- Hoa vàng -> Cụm từ

- Máy móc -> Từ láy

Trang 9

V 0$' d·n vÒ nhµ: (2 phót)

- Häc bµi cò: phÇn ghi nhí (Sgk - Trang 14, 15)

- Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i

- ChuÈn bÞ bµi

Trang 10

Ngày soạn:19./ 8 /.2010

Ngày dạy: 21 / 8./ 2010

Tuần 1

A mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm  mục đích giao tiếp trong đời sống con 1 và xã hội

- Các kiểu VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- công vụ

2 Kĩ năng :

giao tiếp

3 Thái độ :

B Phương pháp :

-Đặt và giải quyết vấn đề

C chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, tranh vẽ tình huống giao tiếp.

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài a để tiếp thu dễ hơn.

D tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1 phút) Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa 1 với 1 thì giao tiếp giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1 (24 phút) I Tìm hiểu chung về văn bản và ph0ơng thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống, khi có một  &" tình

cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi

1 hay ai đó biết thì em làm thế nào? - Phải giao tiếp với 1 đó: Nói, viết (có thể nói một tiếng, một câu, nhiều câu)

? Khi muốn biểu đạt  &" tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn

nào?

a Ví dụ: - Chao ôi, buồn!

- Tôi thích cuốn truyện này

-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc,

lí lẽ)

? Câu ca dao này  sáng tác ra để làm gì? - Ai ơi giữ chí cho bền

? Nó muốn nói lên vấn đề gì? (Chủ đề gì?) - Chủ đề: Giữ chí cho bền (có nghĩa là không dao

nào? (Về luật thơ và về ý thơ?) - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền); Liên kết ý: Quan

- Câu sau làm rõ ý cho câu a (mạch lạc)

? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một ý

cha? Theo em, thể coi đó là một văn bản cha? - Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Văn bản.

? Lời phát biểu của thầy (cô) trong ngày khai - Lời phát biểu của thầy, cô hiệu & trong lễ khai

... nghĩa truyện “Bánh < /i>

? Cách gi? ?i thiệu truyện có giống v? ?i cách gi? ?i

thiệu truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? (Gi? ?i thiệu < /i>

sự việc, kiện)

- Đề cao lao động, đề...

- Đọc, kể l? ?i chuyện

- Phát biểu cảm nghĩ

- Học cũ: N? ?i dung, ý nghĩa truyện Bánh < /i>

- Tập kể l? ?i chuyện

- Chuẩn bị Từ cấu tạo từ Tiếng Việt.< /i>

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w