mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh n¾m: - Thế nào là văn tự sư, vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp.. - Nhận biết được văn bản tự sự trong các văn bản đã học và s[r]
Trang 1Ngày soạn 14 / 08 /.2010
Ngày dạy: 16 / 08 /2010
Tuần 1
(Truyền thuyết)
A mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Hiểu định nghĩa sơ về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết &
kỳ ảo Nắm ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
- Hiểu quan niệm của 1 Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuết Con rồng cháu tiên.
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết, kể chuyện
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- nhận ra một số chi tiết & kì ảo trong truyện
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết
B PHƯƠNG PHáP :
- Vấn đáp, thuyết trình
C chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk.
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu điều đó
Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về
này là gì? Để thể hiện những nội dung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật
độc đáo nào? Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 (13 phút) I Tìm hiểu chung
1 Đọc, kể Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân vai: 1 em vai
1 dẫn truyện, 1 em vai Lạc Long Quân và 1
em vai Âu Cơ
Hs nhận xét
Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích
? Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết thế
nào là truyền thuyết?
Gv giải thích, hình thành khái niệm truyền thuyết
cho học sinh
* Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở lịch
sử, cốt lõi là sự thật lịch sử
Trang 2? Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có
liên quan đến lịch sử Vậy truyền thuyết có phải
là lịch sử không?
(Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó là tác
phẩm nghệ thuật, lý & hoá)
* Nhận xét sự kiện đặc điểm tiêu biểu của văn tự
sự - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
3 Bố cục:
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?
Giới hạn và nội dung của từng phần?
- Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc gặp gỡ
và kết hôn của Long Quân và Âu Cơ
- Phần 2: Tiếp -> lên
chia con
- Phần 3: Còn lại: Sự & thành của các con
Hoạt động 2 (10 phút)
II Tìm hiểu văn bản
? Truyện có nhân vật chính nào? 1 Giới thiệu nhân vật* Nguồn gốc:
? Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu
Cơ? - Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở !a a" con Thần Long Nữ Gv: Giải thích từ Hán Việt “Thần Nông”, “Thuỷ
cung” - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông
=> “Thần”
* Hình dạng:
? Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình
dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ? => Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ.
? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?
Việc làm đó có ý nghĩa gì? * Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệt + Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt
Gv giải thích chú thích (1) -> Sự nghiệp mở a
Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Chốt lại
2 Sự nghiệp sinh thành ra các vua Hùng và dòng giống Tiên, Rồng
? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào? - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long
Quân -> Kết duyên -> Sinh bọc trăm trứng, đẻ trăm con Con không cần bú mớm mà tự lớn lên
? Việc sinh nở của Âu Cơ gợi cho em suy nghĩ
- 50 con theo cha xuống biển
- 50 con theo mẹ lên núi (Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết
? Theo truyện này thì 1 Việt con cháu của - Con & làm vua, hiệu Hùng 2 -> Nguồn
Trang 3Gv: Giải thích từ “Phong Châu” - > Cùng một
mẹ sinh ra
gốc của 1 Việt Nam, tự g con Rồng, cháu Tiên -> Đoàn kết
Hoạt động 3 (5 phút) III Khái niệm chi tiết 01 02 3 kỳ ảo và ý
nghĩa của những chi tiết ấy
Cho Hs nhắc lại những chi tiết & " kì ảo
trong bài?
? Em hiểu thế nào là chi tiết & " kì ảo? - Chi tiết & " kỳ ảo là những chi tiết
không có thật, tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định nào đó
? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì? + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các
nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc
tổ tiên
+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tác phẩm
? Truyện kể theo trình tự nào? Cách giới
thiệu truyện? Cách giới thiệu nhân vật? * Truyện kể theo trình tự thời gian: giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hình dạng đặc điểm
tiêu biểu của văn tự sự
Hoạt động 4 (5 phút) IV ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên
? Nêu ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu
Tiên?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, cao quý của cộng đồng 1 Việt
- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta
? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về nguồn gốc
của cộng đồng 1 Việt?
Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộc Việt Nam
sinh ra từ một mẹ -> Thể hiện tinh thần đoàn
Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện Bài tập 2: Yêu cầu kể:
- Đúng cốt truyện, chi tiết
- Dùng văn nói
- Diễn cảm
IV Củng cố: (2 phút)
- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
- ý nghĩa của chi tiết & " kỳ ảo
- ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
- Khái niệm về truyền thuyết
- Hệ thống lại kiến thức
- Nhắc lại ghi nhớ (Sgk)
V 0$' dãn về nhà: (2 phút)
- Tìm đọc một số truyện của dân tộc khác nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
- Học bài cũ (Ghi nhớ)
- Đọc và tập kể chuyện
- Nghiên cứu các bài tập còn lại
- Đọc, tìm hiểu phần đọc thêm (Sgk - Trang 8, 9)
- Chuẩn bị bài “Bánh
Trang 4Ngày soạn 16 /.8 /.2010 Ngày dạy: 18 / 8 /.2010
Tuần 1
(Truyền thuyết)
A mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh
những chi tiết & kì ảo
Cốt lõi lịch sử thời kì dựng a dân tộc ta trong một vtác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng 2
2 Kĩ năng :
3 Thái độ :
- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con 1 Lòng tôn trọng những phong tục tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn
B.PHƯƠNG PHáP :
- Vấn đáp, Thảo luận nhóm
C chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo _ ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để
giúp Hs tìm hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát
- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.
D tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là truyền thuyết?
- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”
- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
III, Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
hai câu đối rất hay:
Thịt mỡ, *' hành, câu đối đỏ
Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh đó bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu điều đó?
2/ Triển khai bài:
Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể
Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói của thần
trọng bài: âm vang xa xa
Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ
Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích
Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13
Trang 5nào? 3 Bố cục: 3 phần:
- Phần 1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng chọn
1 nối ngôi
- Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ
vật
- Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài
Hoạt động 2 (20 phút)
Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn '05 nối ngôi
? Vua Hùng chọn 1 nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và bằng hình thức gì? * Hoàn cảnh truyền ngôi: + Vua đã già, giặc yên, đất a thái bình, vua
có thể tập trung chăm lo cho nhân dân no ấm + Các con đông (20 lang)
Gv: Giải thích chú thích 1,2,3 * ý của vua: +1 nối ngôi phải nối chí
vua, không nhất thiết phải là con &
Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian, giải đố là
một trong những loại thử thách khó khăn đối với
các nhân vật)
* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài: Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha (Nhân lễ Tiên 2" ai làm vừa ý vua sẽ truyền ngôi)
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của các lang.
Gv: Giải thích chú thích (4)
? Các ông Lang có đoán ý vua không? Họ
đã dâng lên vua những lễ vật gì?
Gv: Giải thích chú thích (9)
- Các ông Lang không đoán ý vua -> Làm
cổ thật hậu: Tìm các vật quý trên X"!a biển
Hs: Kể tóm tắt đoạn: “*+ buồn nhất hình
tròn”.
? Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm nào?
Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu thần giúp đỡ?
- Lang Liêu thần giúp đỡ:
+ Chàng là 1 thiệt thòi nhất: sớm mồ côi mẹ
Ra ở riêng và luôn chăm lo việc đồng áng
+ Thân phận gần gũi với nhân dân
? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha là
gì?
Gv: Giải thích chú thích (7)
? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh cụ
thể? (Muốn thử trí thông minh của Lang Liêu) + Là 1 duy nhất hiểu ý thần.-> Lấy gạo làm bánh
3 Kết quả cuộc thi tài
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu vua cha
chọn để tế Trời, Đất, Tiên 2Y - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con
1 và là sản phẩm cho chính con 1 làm ra)
Chú thích (13), (14)
? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì? cho trời; Bánh giầy: C cho
đất.)
-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm no, thái bình
? Tại sao vua cha không chọn ngay mà ngẫm nghĩ
rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ lời Lang Liêu có
đúng không?)
-> Hợp ý vua
? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm 1 nối => Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo,
trân trọng những 1 sinh ra mình
Trang 6Hoạt động 3 (5 phút) III ý nghĩa của truyện
? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh
? Cách giới thiệu truyện có giống với cách giới
thiệu truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? (Giới thiệu
sự việc, sự kiện)
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Ước mơ có một vị vua hiền
Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong tục ngày
Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm
- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm
+ Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trân trọng những 1 đã sinh ra mình (thờ kính trời đất,
ông bà tổ tiên ) Nhớ ơn những tiền nhân
+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra
-> Đề cao lao động, nghề làm nông
IV Củng cố: (2 phút)
- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
V 0$' dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc, kể lại chuyện
- Phát biểu cảm nghĩ
- Học bài cũ: Nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh
- Tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.
Trang 7Ngày soạn 16 / 8 / 2010 Ngày dạy: 18 / 8 / 2010
Tuần 1
A mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
2 kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện, phân biệt :
+ Từ và tiếng ; Từ đơn và từ phức ; Từ ghép và từ láy Phân tích cấu tạo từ
-Vận dụng từ để tạo câu, văn bản
3 Thái độ:
- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu
B PHƯƠNG PHáP:
- Đặt và giải quyết vấn đề.
C chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.
- Học sinh: Đọc a bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng.
D tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: (1 phút) Vốn ngôn ngữ của mỗi 1 phong phú và đa dạng, a hết là do
độ phong phú về từ của mỗi 1 Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phong phú về kiến thức của con 1 Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con 1 muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
2 Triển khai bài:
Hs: Xét ví dụ I(1) - Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
2 Nhận xét: Lập danh sách từ, tiếng:
Từ
- Thần - và - Trồng trọt
- Dạy - cách - Chăn nuôi
? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ, trong đó
có bao nhiêu từ một tiếng và bao nhiêu từ nhiều
tiếng (2 tiếng trở lên)
- Cách Hs: Trả lời Gv: Chốt * Nhận diện từ trong câu và tiếng trong từ
- Câu văn gồm 9 từ và 12 tiếng
? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ hơn? - 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị gọi là câu
? Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng là âm thanh đợc phát ra, dùng để cấu tạo từ
? Khi nào một tiếng coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ
Trang 8Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng.
? Từ dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
IV Củng cố: (2 phút)
- Khái niệm từ , tiếng
- Phân loại từ tiếng Việt
- Hệ thống kiến thức
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)
Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:
Kiểu cấu tạo từ
Từ đơn Từ, đấy, a" ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết,
làm
Từ ghép
? Trong câu văn trên, các từ có gì khác nhau?
(Số tiếng) - Số tiếng.+ Từ có một tiếng -> Từ đơn
+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức
? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một tiếng và
từ 2 tiếng trong câu? - Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức (hơn 1 tiếng)
? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?
? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - Từ phức: Từ ghép (các tiếng có quan hệ về nghĩa) và từ láy (quan hệ láy âm)
- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận (phụ âm
đầu và vần)
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
? Thế nào là phức? Cho ví dụ?
? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau?
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:
a Từ ghép: nguồn gốc, con cháu Lên bảng trình bày bài tập 1
Gv: Nhận xét, ghi điểm b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, dòng dõi, tổ tiên
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha mẹ, cậu mợ, chú bác, cô dì, dì !" mẹ con
Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:
Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam a" nữ sau
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét, ghi điểm b Theo bậc: trên a" !a sau
Bài tập 4:
Hs: Làm bài tập 4 theo yêu cầu Thút thít: miêu tả tức &" rức, tiếng khóc sụt
sùi
* Bài tập thêm: Các từ sau thuộc loại từ nào? - Hoa hồng -> Từ ghép
- Hoa vàng -> Cụm từ
- Máy móc -> Từ láy
Trang 9V 0$' d·n vÒ nhµ: (2 phót)
- Häc bµi cò: phÇn ghi nhí (Sgk - Trang 14, 15)
- Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i
- ChuÈn bÞ bµi
Trang 10Ngày soạn:19./ 8 /.2010
Ngày dạy: 21 / 8./ 2010
Tuần 1
A mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nắm mục đích giao tiếp trong đời sống con 1 và xã hội
- Các kiểu VB tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- công vụ
2 Kĩ năng :
giao tiếp
3 Thái độ :
B Phương pháp :
-Đặt và giải quyết vấn đề
C chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, tranh vẽ tình huống giao tiếp.
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài a để tiếp thu dễ hơn.
D tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1 phút) Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa 1 với 1 thì giao tiếp giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 (24 phút) I Tìm hiểu chung về văn bản và ph0ơng thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
? Trong đời sống, khi có một &" tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi
1 hay ai đó biết thì em làm thế nào? - Phải giao tiếp với 1 đó: Nói, viết (có thể nói một tiếng, một câu, nhiều câu)
? Khi muốn biểu đạt &" tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn
nào?
a Ví dụ: - Chao ôi, buồn!
- Tôi thích cuốn truyện này
-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc,
lí lẽ)
? Câu ca dao này sáng tác ra để làm gì? - Ai ơi giữ chí cho bền
? Nó muốn nói lên vấn đề gì? (Chủ đề gì?) - Chủ đề: Giữ chí cho bền (có nghĩa là không dao
nào? (Về luật thơ và về ý thơ?) - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền); Liên kết ý: Quan
- Câu sau làm rõ ý cho câu a (mạch lạc)
? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một ý
cha? Theo em, thể coi đó là một văn bản cha? - Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Văn bản.
? Lời phát biểu của thầy (cô) trong ngày khai - Lời phát biểu của thầy, cô hiệu & trong lễ khai
... nghĩa truyện “Bánh < /i>? Cách gi? ?i thiệu truyện có giống v? ?i cách gi? ?i
thiệu truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? (Gi? ?i thiệu < /i>
sự việc, kiện)
- Đề cao lao động, đề...
- Đọc, kể l? ?i chuyện
- Phát biểu cảm nghĩ
- Học cũ: N? ?i dung, ý nghĩa truyện Bánh < /i>
- Tập kể l? ?i chuyện
- Chuẩn bị Từ cấu tạo từ Tiếng Việt.< /i>