1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 41 đến 50 - Năm học 2011-2012

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 182,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng - Gọi học sinh nhắc lại - Học sinh nhắc lại đề I - Đề bài: Em cùng các đề bài bạn trong lớp đã giúp [r]

Trang 1

Tiết: 41 DANH TỪ (tt)

S: 24/10/2011

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng

- Cách viết hoa danh từ riêng

B - Trọng tâm: Đặc điểm của danh từ chung và danh từ riêng

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc l¹i truyện “Ếch ngồi đáy giếng”

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

- Danh từ có mấy loạI? Nêu tên và cho ví dụ?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Học sinh đọc câu văn

trong phần 1

- Dựa vào kiến thức đã

học ở cấp 1, hãy điền các

danh từ ở câu trên vào bảng

phân loạI (giáo viên lập

bảng phân loạI trên bảng

phụ)

- GọI học sinh nhận xét

kết quả điền vào bảng trên?

- Các danh từ đó chỉ gì?

- Vậy danh từ chỉ sự vật

có mấy loạI?

- Đó là loại nào? Dùng để

làm gì?

- Nhìn vào bảng phân

loại, cho biết những danh từ

chung và danh từ riêng có

cách viết như thế nào?

- Giáo viên đưa ví dụ:

Thạch Sanh, Việt Nam

- Đó là những DT gì?

Cách viết nó như thế nào?

- Ví dụ: Cam-pu-chia,

Pu Học sinh điền vào bảng phân loại

- Học sinh nhận xét kết quả điền vào bảng phân loại

- Sự vật

- 2 loại: riêng, chung

- Khác nhau, DT chung viết thường, DT riêng viết hoa

- Riêng; viết hoa chữ cái đầu tiên mỗI bộ phận

I – Bài học:

b) Danh từ chỉ sự vật: (TT) Gồm: - Danh từ chung

- Danh từ riêng

Ví dụ: Học sinh -> Danh

từ chung Điện Bàn -> Danh từ riêng

* Cách viết Danh từ riêng:

- ĐốI vớI tên người, địa lý Việt Nam và nước ngoài phiên âm qua Hán Việt: Viết hao chữ cái đầu tiên của mỗI tiếng

Ví dụ: Đà Lạt

- ĐốI với tên người, Địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp: Viết hao chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó và bộ phận có nhiều âm tiết thì

có dấu gạch nối

Trang 2

Kin Đó là những DT gì?

Cách viết?

- Ví dụ: Phòng Giáo Dục

Đây là DT gì? Cách viết?

- Vậy quy tắc viết hoa DT

riêng như thế nào?

- Gọi học sinh đọc phần

ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh làm bài tập

- Gọi học sinh lên bảng

làm, giáo viên nhận xét

đánh giá, ghi điểm cho học

sinh?

- Riêng, cần có dấu “ –“

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh thực hiện phần luyện tập

Ví dụ: Cam-pu-chia

- ĐốI với tên riêng của cơ quan, tổ chức… Thì chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều viết hoa

Ví dụ: Phòng Giáo Dục

II - Luyện tập:

Bài 1: Các danh từ chung: Ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con, trai, tên

Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long quân

Bài 2: a) Chim, Mây, Nước và Hoa, Họa Mi

b) Út c) Cháy Đều là DT riêng vì chúng được dùng để gọI tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phảI dùng để gọI chung một loạI sự vật

Bài 4: Giáo viên đọc văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”, học sinh ghi

4) Củng cố:

- Danh từ chung và danh từ riêng khác nhau như thế nào?

- Nêu quy tắc viét hao danh từ riêng?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập 3

- Chuẩn bị “Cụm danh từ”

-

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Biết lập dàn bài kể chuyện bằng lờI nói miệng theo một đề bài

- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng

B - Trọng tâm: : Lập dàn bài và kể theo dàn bài

C - Phương pháp: Chia nhóm thảo luận.

Trang 3

D - Chuẩn bị: HS chuẩn bị trước ở nhà dàn bài của đề 1 (tổ 1, 2), đề 4 (tổ 3, 4)

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Khi kể chuyện ta có thể kể theo ngôi thứ mấy?

- Thứ tự kể như thế nào?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- GV kiểm tra việc chuẩn

bị bài ở nhà của HS

- GọI 2 HS đạI diện nhóm

chép 2 dàn bài sơ lược của

mình lên bảng

- Gọi HS bổ sung những

chỗ còn thiếu sót, đánh giá

dàn bài của bạn?

- GVHDHS hoàn chỉnh

dàn bài

- Chia tổ để HS kể cho

nhau nghe (20 phút)

- GV theo dõi đánh giá

viềc kể theo tổ của HS

- GọI 2HS lên kể trước

lớp GV theo dõi, nhận xét,

ghi điểm

- GV nhận xét sửa chữa

các mặt: phát âm, câu, dùng

từ, diễn đạt

- Yêu cầu khi luyện nói là

gì?

- GV nhận xét giờ luyện

nói kể chuyện

- Học sinh trình bày phần chuẩn bị bài trên bàn

- 2 học sinh chép 2 dàn bài

- Học sinh bổ sung đánh giá dàn bài

- Học sinh kể cho nhau nghe theo tổ

- 2 học sinh lên bảng kể trước

- Rõ ràng, mạch lạc…

I - Đề bài:

Kể về một chuyến ra thành phố

II – Dàn bài:

1 - Mở bài:

Lý do ra phố, ra thành phố với ai

2 - Thận bài:

- Cảm xúc khi lần đầu được ra thành phố

- Quang cảnh chung quanh của thành phố

- Gặp họ hàng, bạn bè

- Mua sắm, thăm viếng thắng cảnh

3 - Kết bài:

Chia tay - Cảm xúc về thành phố

III – Yêu cầu:

- Phát âm rõ ràng, dễ nghe

- Câu đúng ngữ pháp, từ ngữ chính xác

- Diễn đạt mạch lạc hay, sáng, gọn

4) Củng cố:

- Yêu cầu khi luyện nói kể chuyện?

- Khi kể 1 câu chuyện ta cần những việc gì?

5) Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị “Luyện tập xây dựng bài tự sự Kể chuyện đời thường”

-

Trang 4

Tiết: 44 CỤM DANH TỪ

S: 28.10.2011

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Cần nắm được đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau

B - Trọng tâm: Cấu tạo của cụm danh từ.

C - Phương pháp: Hỏi đáp.

D - Chuẩn bị: GV chuẩu bị mô hình cụm danh từ vào bảng phụ.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Danh từ chỉ sự vật có mấy loại? Nêu và cho ví dụ?

- Làm bài tập: Tìm danh tư chung và danh từ riêng trong câu sau:” Để tưởng nhớ công ơn của Gióng, người ta đã lập đền thờ Gióng ngay đất quê nhà.’’

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- GọI HS đọc câu văn

trong phần một

- Các từ in đậm trong câu

đó bổ sung nghĩa cho

những từ nào?

- Những từ bổ sung nghĩa

ấy cùng với từ in đậm tạo

thành gì?

- Trong cụm danh từ đó,

những từ in đậm đóng vai

trò gì trong cụm từ?

- Còn những từ bổ nghĩa

cho những từ trung tâm đó

được gọi là phần gì?

- Vậy cụm danh từ là gì?

Ví dụ?

- GV đưa ví dụ 2 lên bảng

phụ

- So sánh nghĩa của cụm

danh từ vớI nghĩa của một

danh từ? Nghĩa của phần

nào rõ hơn?

- Nó có cấu tạo như thế

nào?

- Khi số lượng của phụ

- Học sinh đọc

- Ngày, vợ chồng, túp lều

- Cụm danh từ

- Trung tâm

- Phần phụ ngữ

- Cụm danh từ > danh từ

- Phức tạp hơn

- §ầy đủ hơn

I – Bài học:

1 - Cụm danh từ:

- Là loạI tổ hợp từ cho danh từ vớI một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành VD: Một ngôi nhà cũ

- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn môtk mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như 1 danh từ: Làm CN, phụ ngữ, VN thì có từ “là” đứng trước VD: Mét người bạn thật xứng đáng

2 - Cấu tạo của cụm danh từ:

P.T TTrướ c

Phần TT P S

Trang 5

ngữ càng tăng, càng phức

tạp thì nghĩa của cụm từ

càng như thế nào?

- Xét ví dụ: Một búp hồng

khô đang rụng

- Tìm cụm danh từ trong

đó?

- Trong trường hợp này,

cụm danh từ giữ chức vụ

của thành phần nào trong

câu?

- Gọi HS đọc ví dụ 1 phần

2

- Tìm các cụm danh từ?

- Trong các cụm danh từ

đó, từ nào là danh từ trung

tâm? Liệt kê các từ ngữ phụ

thuộc đứng trước và sau

danh từ trong cụm đó?

- Điền chúng vào mô hình

cụm danh từ?

- Cấu tạo của cụm danh từ

gồm mấy phần?

- Đó là những phần nào?

HDHS làm bài tập phần

luyện tập

- Một búp hồng khô

- Chủ ngữ

- Học sinh đọc ví dụ

- Làng ấy, ba tháng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng

- Phụ trước: Ba, chín, cả

- Phụ sau: Ấy, nếp, đực , sau

- Học sinh lên bảng làm

- 3 phần

- Phần trước, TT, sau

II - Luyện tập:

Bài 1: Các cụm danh từ a) Một người chồng thật xứng đáng

b) Một lưỡi búa của cha để lại

c) Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ Bài 3: Điền các từ theo thứ tự: Ấy, vừa rồi, cũ

4) Củng cố:

- Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ?

Cấu tạo của cụm danh từ?

-5) Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 2, bài tập ở SBT

- Chuẩn bị: “Học lại các bài học ở các tiết trước để kiểm tra 1 tiết”

Tiết : 45 VĂN BẢN: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

(Truyện ngụ ngôn)

S: 29.10.2011

A - Môc đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống

B - Trọng tâm: NộI dung, ý nghĩa của truyện.

C - Phương pháp: HỏI đáp, thảo luận.

P, Trước

Phần TT P Sau

ba ThúngCon GạoTrâu NếpĐực Êy

Trang 6

D - Chuẩn bị: Tìm, sưu tầm 1số câu ca dao, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện Thầy bói xem voi Bài học từ truyện là gì?

- Em có nhận xét gì về sáng kiến mà chuột Cống đưa ra?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- GVHDHS đọc

- Gọi HS đọc

- Gọi HS kể tóm tắt

truyện

* HDHS thảo luận các câu

hỏi:

- Trong truyện, các nhân

vật: Mắt, Chân,Tay, Tai có

nhiệm vụ gì?

- Còn lão Miệng làm gì?

- Từ việc làm các việc đó

nên các nhân vật: Mắt, Tai,

Chân, Tay đã làm gì đối với

lão Miệng?

- Vì sao họ lại so bì vớI

lão Miệng? Thái độ của họ

như thế nào?

- Nếu cứ nhìn vẻ bề ngoài

công việc của từng ngườI

thì có thấy đúng không?

- Cứ nhìn như cách ấy thì

4 nhân vật đó làm gì cho

lão Miệng?

- Nếu trong 1con người

mà không có miệng thì sẽ

thế nào?

- Khi nhìn thấy lão Miệng

không làm gì, còn mình thì

vất vả nên các nhân vật ấy

bàn tính chuyện gì?

- Vì sao họ hành động

- Học sinh đọc

- Học sinh kể tóm tắt truyện

- Nhìn, đi, làm việc, nghe

- Chẳng làm gì, chỉ ăn không ngồi rồi

- Cuộc so bì

- Vì họ làm việc mệt nhọc còn lão thì không làm gì

- Không

- Phục vụ cho lão Miệng

- Chết đói

- Rủ nhau ngừng làm việc

- Ghen tị, so bì với lão miệng

- không có đồ để mà hưởng thụ

- Cả bọn rã rời, tê liệt

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - Sự so bì của Chân, Tay, Tai , Mắt với lão Miệng:

- Họ nhận thấy mình làm việc mệt nhọc quanh năm

- Còn lão miệng: Chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không

 Rủ nhau ngừng làm việc: Thái độ đoạn tuyệt

 Họ chỉ nhìn thấy vẻ bề ngoài mà chưa nhìn ra sự thống nhất chặt chẽ bên trong

2 - Kết quả của sự so bì:

- Tất cả đều mệt mỏi , rã rời, cất mình không nổi 

Tê liệt

3 – Cách sửa chữa hậu quả:

- Cả bọn gượng đến nhà lão Miệng, kiếm thức ăn cho lão  tất cả thấy đỡ mệt nhọc; hòa thuận

4 – Bài học ngụ ý:

- Cá nhân không thêt tồn

Trang 7

như vậy?

- Họ rủ nhau nghỉ làm

việc để lão Miệng như thÕ

nào?

- Kết quả của sự ngừng

làm việc đó là gì?

- Lúc đó họ nghĩ gì về hành

động của mình?

- Sai lầm chỗ nào?

- Vậy nếu 1 trong 5 bộ phận

đó vắng mặt thì em thấy thế

nào?

- Vậy các bộ phận đó có

quan hệ như thế nào?

- Qua câu chuyện này

người ta ngụ ý đến ai? Về

điều gì?

- Từ bài học gợi em nghĩ

đến phương châm gì?

- Câu chuyện này được

tạo ra nhờ nghệ thuật nào?

- Em thử kể tên truyện

ngụ ngôn nào có ý nghĩa

tương tự như truyện này?

- GọI HS đọc ghi nhớ?

- GVHDHS làm bài tập

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

- Sai lầm

- Chỉ biết công lao của mình mà không biết đến công của người khác

- Không thể tồn tại, hoặc khó sống

- Không thể tách rời nhau

- Con người, không thể sống nếu tách rời tập thể

- “ mçi người… mỗi người”

- Tưởng tượng, nhân hóa

- Lục súc tranh công

tại nếu tách khỏi tập thể, phải nương tựa và gắn bó với nhau

- Phải biết hợp tác và tôn trọng công sức của nhau III – Luyện tập:

Nhắc lại định nghĩa: truyện nhụ ngôn đã học được 4 truyện

4) Củng cố: Mục đích của mỗi truyện ngụ ngôn là gì?

5) Dặn dò: Học bài.

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK

- Tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm

Trang 8

B - Trọng tâm: Học sinh tự nhận ra và sửa các lỗi sai trong bài làm văn của mình

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị các lỗi sau của học sinh để HD cho học sinh tự sửa

lại

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách kể chuyện? Kể theo những ngôi kể nào?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh nhắc lại

đề bài

- Giáo viên ghi lại đề bài

lên bảng

- Giáo viên phát bài cho

học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm

hiểu yêu cầu của đề, thể

loại, sự việc

- Cho học sinh đọc lại

yêu cầu trả bài trong SGK

- Gọi học sinh trả lời

những yêu cầu đó để phát

hiện ra lỗi sai sót của

mình?

- Học sinh đọc lại bài

viết

- Giáo viên nhận xét ưu,

khuyết điểm của bài làm

- Gọi học sinh nêu các

lỗi còn sai sót

- Cho học sinh tự sửa lỗi

sai sót

- Giáo viên đưa ra 1 vài

lỗi yêu cầu học sinh sửa

- Gọi học sinh sửa laị các

lỗi đó

- Học sinh nhắc lại đề

- Nhận bài

- Kể chuyện

- Giúp đỡ bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập

- Học sinh trả lời yêu cầu trong SGK

- học sinh tự phát hiện lỗi sai

- Học sinh tự sửa lỗi

- Học sinh tự sửa các lỗi trên

I - Đề bài: Em cùng các bạn trong lớp đã giúp đỡ mét bạn nghèo vượt khó

để vươn lên trong học tập

II – Các bước tiến hành:

1 – Phát bài:

2 – Yêu cầu của đề:

- Thể loại: Kể chuyện

- Sự việc: Cùng nhau giúp

đỡ bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập

3 - Nhận xét chung:

a) Ưu:

- Hầu hết học sinh xác định đúng thể loại, trình bày đủ các phần của 1 bài văn, sử dụng ngôi và thứ

tự kể thích hợp

- Mét vài em viết bài mạch lạc, rõ ràng, tình huống truyện gây cảm động

- 1 số em có tiến bộ hơn bài viết trước về mặt chính tả

b) Tồn tại:

Một số em diễn đạt còn vụng về, viết câu quá dài

- Số ít em dùng từ chưa chính xác, lỗi chính tả vãn còn

- Một vài em kể lan man chưa đi vào yêu cầu đề

4 - Chữa lỗi sai sót:

a) Dùng từ:

Trang 9

… Cảm động trước tình huống ấy… tình cảnh, hoàn cảnh

b) Lỗi lặp từ:

… “ Bố mẹ bạn ấy về bạn

ấy kể lại câu chuyện cho

bố mẹ bạn ấy nghe và cũng mừng rỡ và chạy ít tiền để mua áo quần, mũ dép, cặp cho bạn ấy đi học” Rút ra được kinh nghiệm gì khi làm

III - Luyện tập:

Xd bài TS, Kể chuyện đời thường

4) Củng cố: Qua tiết trả bài, em rút được kinh nghiệm gì khi làm bài văn tự sự? 5) Dặn dò: Học bài, chuẩn bị “ Luyện tập xây dựng bài tự sự Kể chuyện đời

thường”

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

S: 01/11/2011

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến ( qua việc trả bài)

- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn bài

- Thực hành lập dàn bài

B - Trọng tâm: Tìm hiểu được yêu cầu của bài văn tự sự, lập dàn bài.

C - Phương pháp: Gợi tìm

D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị dàn bài cho 1 trong các đề ở SGK trước khi đến lớp

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại văn tự sự là gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc các đề - Học sinh đọc đề văn

Trang 10

bài trong SGK

- Đề A có yêu cầu là gì?

- Phạm vi của đề như thế

nào?

- Đề B có yêu cầu gì?

Phạm vi?

- ĐÒ C có yêu cầu gì?

Phạm vi?

Tương tự giáo viên hướng

dẫn học sinh tìm hiểu các

đề còn lại

- Dựa vào các đề trên,

mỗi học sinh tự ra 1 đề bài

Em có nhận xét về đề văn

tự sự?

- Giáo viên thu bài tập

đó, nhận xét và uốn nắn

trước lớp

- Gọi học sinh đọc đề

trong phần 2?

- Đề yêu cầu làm việc gì

- Gọi học sinh đọc dàn

bài

- Nhiệm vụ của phần mở

bài là gì?

- Phần thân bài cần kể

những gì?

- Ý thích của ông em và

ông yêu các cháu kể đã đủ

rõ chưa?

- Em có đề xuất ý gì khác

không?

- Nhắc đến 1 người thân

mà nhắc đến ý thích của

người ấy có thích hợp

không?

- Ý thích của em là gì?

- Vậy ý thích của mỗi

người có giúp ta phân biệt

người đó với người khác

không?

- Gọi học sinh đọc bài

tham khảo?

- Kể 1 kỷ niệm

- Đáng nhớ, được khen chê

- Kể 1 chuyện vui sinh hoạt

- Trong 1 lần, nhát gan

- Kể về 1 người bạn mới quen cùng hoạt động văn nghệ

- Ví dụ: Kể về 1 ngày mùa gặt lúa ở quê em

- Học sinh đọc phần 2

- Kể chuyện đời thường người thật, việc thật kể về ông của em: Tính tình, phẩm chất, tình cảm của

em đối với ông

- đặc điểm của nhân vật, việc làm của nhân vật

- Có

- Có

- Học sinh đọc

- Yêu thương cây cối, các cháu

- Có

- Ít ngủ, biết nhiều chuyện

I – Bài học:

1 - Đề bài văn tự sự:

- Có nhiều dạng đề bài văn

tự sự

- Cần xác định phạm vi và yêu cầu của từng đề

2 – Cách làm mét đề bài văn kể chuyện đời thường:

- Kể người là trọng tâm

- Bài làm phải khắc họa được nhân vật ở các mặt: + Đặc điểm nhân vật, hợp với lứa tuổi, có tính khí, có

ý thích riêng

+ Có chi tiết, việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa

3 – Dàn bài:

a) Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật

b) Thân bài:

- Kể đặc điểm của nhân vật

- Kể việc làm của nhân vật c) Kết bài:

Nêu tình cảm và ý nghĩ của mình đối với nhân vật

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w