Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt: - Làm đất và bón phân lót - Gieo trồng cây nông nghiệp - Chăm sóc.. - Thu hoạch, bảo quản và chế biến..[r]
Trang 1Ngày soạn:
PHẦN 1: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
TIẾT 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
- Bảng phụ và phiếu học tập cho học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Dạy bài mới:(1ph)
*Hoạt động 1: Gv giới thiệu mục
tiêu và nội dung bài mới (4ph)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò
- GV giải thích và yêu cầu HS
lấy VD để HS hiểu thêm về từng
- HS lắng nghe và trả lời:
Vai trò của trồng trọt:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm.(H.a)
+ Cung cấp thức ăn chongành chăn nuôi.(H.b)+ Cung cấp nguyên liệucho các ngành công nghiệp (H.c)
+ Cung cấp nông sản
I Vai trò của trồng trọt:
Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu chocông nghiệp và nông sản để xuất khẩu
Trang 2vai trò của trồng trọt.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm
về cây lương thực (lúa, ngô,
khoai,…), cây thực phẩm (rau,
quả,…), cây công nghiệp (mía,
bông, cà phê,…)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm
vụ của trồng trọt (10ph)
- GV yêu cầu HS chia nhóm và
tiến hành thảo luận để xác định
* Hoạt động 4: Tìm hiểu biện
pháp để thực hiện nhiệm vụ của
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm, thảo luận và trả lời:
Đó là các nhiệm vụ 1,2,4,6
+ Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh vực chăn nuôi
+ Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS hoàn thành vào bảng phụ
- HS ghi bài
- HS đọc thông tin và trả lời:
Không phải Vì thực vật không thể sống trên lớp than đá được
Đất trồng khác với đá ởchổ đất trồng có độ phì nhiêu
- HS thảo luận nhóm và
cử đại diện trả lời:
II Nhiệm vụ của trồng trọt:
Nhiệm vụ của trồngtrọt là đảm bảo lươngthực, thực phẩm chotiêu dùng trong nước
và xuất khẩu
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
Các biện pháp đểthực hiện nhiệm vụcủa trồng trọt là khaihoang, lấn biển, tăng
vụ trên đơn vị diệntích và áp dụng cácbiện pháp kĩ thuậttiên tiến
IV Khái niệm về đất trồng:
1 Đất trồng là gì? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thựcvật có thể sinh sống
và tạo ra sản phẩm
Trang 3? Đất trồng là gì?
? Theo em lớp than đá tơi xốp có
phải là đất trồng hay không? Tại
sao?
? Đất trồng do đá biến đổi thành
Vậy đất trồng và đá khác nhau ở
chổ nào?
- GV yêu cầu Hs chia nhóm quan
sát H2 và thảo luận xem 2 hình
có điểm nào giống và khác nhau?
- GV nhận xét, bổ sung
? Đất có tầm quan trọng như thế
nào đối với cây trồng ?
? Nhìn vào 2 hình và cho biết
trong 2 cây, cây nào sẽ lớn nhanh
hơn, khỏe mạnh hơn? Tại sao?
- GV chốt lại
+ Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng
+ Khác nhau: Cây ở chậu (a) không có giỏ
đỡ nhưng vẫn đứng vững, cây ở chậu (b) nhờ có giỏ đỡ nờn mới đứng vững
- Học sinh lắng nghe
Đất cung cấp nước, dinh dưỡng, oxi cho cây
và giúp cây đứng vững
Cây ở chậu (a) sẽ phỏt triển nhanh hơn, khỏe mạnh hơn cây ở chậu (b) Và cây (a) có đất cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn
- HS ghi bài
2 Vai trò của đất trồng:
Đất có vai trò đặcbiệt đối với đời sốngcây trồng vì đất làmôi trường cung cấpnước, chất dinhdưỡng, oxi cho cây
và giữ cho cây đứngvững
4.Củng cố: (4ph)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế của nước ta?
? Trồng trọt có những nhiệm vụ nào? Và cách sử dụng các biện pháp để thực hiệnnhiệm vụ của trồng trọt
5.Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Học bài và đọc trước bài: Một số tính chất của đất trồng
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Ngày soạn:
TIẾT 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì
- Biết thế nào là đất chua, kiềm, trung tính, vì sao đất giữ được nước và dinh dưỡng
- Biết thế nào là độ phì nhiêu của đất
với từng loại đất
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, duy trì, nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thuyết trình, vấn đáp, trao đổi nhóm
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bảng phụ
- Phiếu học tập cho học sinh
2 Học sinh: - Xem trước bài 3.
IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tố chức lớp: (1ph)
7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Câu 1: Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?Câu 2: Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng thành phần đó đốivới cây trồng ra sao?
3 Dạy bài mới:(32ph)
Giới thiệu bài: (2ph) Đất tr ng l môi trồ à ường s ng c a cây Do ó ta c n bi tố ủ đ ầ ế
h p lí ây l n i dung c a b i h c hôm nay.ợ Đ à ộ ủ à ọ
* Hoạt động 1: Thành phần
cơ giới của đất là gì? (5ph)
- GV yêu cầu hs đọc thông
tin mục I SGK và hỏi:
? Thành phần cơ giới của đất
là gì?
? Căn cứ vào thành phần cơ
giới người ta chia đất
ra mấy loại?
- Hs đọc thông tin và trảlời
Thành phần cơ giới củađất là tỉ lệ phần trăm cácloại hạt cát, limon, sét
có trong đất
Chia đất làm 3 loại: Đấtcát, đất thịt và đất sét
I Thành phần cơ giới của đất là gì?
Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất
Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét
Trang 5- Gv giới thiệu: Các loại đất
trung gian như: đất cát pha,
đất thịt nhẹ,…
- Tiểu kết, ghi bảng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu độ
chua, độ kiềm của đất (5ph)
-Yêu cầu hs đọc thông tin
?Với giá trị nào của pH thì
đất được gọi là đất chua, đất
kiềm, đất trung tính?
? Người ta xác định độ chua,
độ kiềm của đất nhằm mục
đích gì?
- Gv lấy vd: Biện pháp cải
tạo đất chua: Bón vôi kết
hợp với thủy lợi và canh tác
hợp lí
- Tiểu kết, ghi bảng
* Hoạt động 3: Khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng của
đất (10ph)
- Yêu cầu 1 hs đọc to thông
tin mục III SGK
- Yêu cầu hs chia nhóm, thảo
luận hoàn thành bài tập và
trả lời các câu hỏi:
Dùng để đo độ chua, độkiềm của đất
Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt
II Độ chua, độ kiềm của đất:
Độ pH dao động từ 0 đến 14
Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính
+ Đất chua có pH < 6,5.+ Đất kiềm có pH > 7,5.+ Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5
III Khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của đất:
Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng Đất chứa nhiều hạt có kích thước
bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng càng cao
Trang 6- Gv nhận xét và giảng: Để
giúp tăng khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng người ta
? Ngoài độ phì nhiêu còn yếu
tố nào khác quyết định năng
suất cây trồng?
? Muốn nâng cao độ phì
nhiêu của đất cần phải làm
Là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho câytrồng bảo đảm được năng suất cao, không chứa các chất độc hại cho cây
Còn cần các yếu tố khác như: giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi
- Làm đất đúng kỹ thuật,cải tạo và sử dụng đất hợp lí, thực hiện chế độ canh tác tiên tiến
- Học sinh ghi bài
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồngbảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại chocây
Tuy nhiên muốn có năng suất cao thì ngoài
độ phì nhiêu còn cần phảichú ý đến các yếu tố khácnhư: Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt
4.Củng cố: (4ph)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK
5.Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Học theo các câu hỏi cuối bài và đọc trước bài 6
Trang 7TIẾT 3: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý
2 Kỹ năng: Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan.
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Thành phần cơ giới của đất là gì? Trình bày khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất?
? Độ phì nhiêu của đất là gì?
3 Dạy bài mới: (30ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu
Phải sử dụng đất hợp lý để đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng tăng
II Biện pháp cải tạo và bảo
vệ đất.
Trang 8biện pháp cải tạo đất
cho biết mục đích của
từng biện pháp cải tạo và
Áp dụng cho loại đất có tầng đất mỏng, nghèo chất dinh dưỡng
- BP2: Làm ruộng bậc thang nhằm hạn chế dòng nước chảy, hạn chế được xói mòn
và rửa trôi
Áp dụng cho loại đất dốc
- BP3: Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh nhằm tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi
Áp dụng cho loại đất dốc vàcác vùng đất khác
4 Củng cố: (5ph)
- GV: gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
Trang 9TIẾT 4: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được các loại phân bón thường dùng và
tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng
2 Kỹ năng: Phân biệt được các loại phân bón thông thường.
3 Thái độ: Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Vì sao phải cải tạo đất? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?
3 Dạy bài mới:(30ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu
bài, nêu mục tiêu bài học
? Nhóm phân hữu cơ, vô
cơ, vi sinh gồm những loại
nào?
- Nghiên cứu thông tin ,liên hệ thực tế ở giađình và địa phương
- Trả lời câu hỏi
- Cây điều tranh, phân trâu
bò, phân lợn, cây muồngmuồng, bèo dâu,khô dầudừa, đậu tương
+ Phân hoá học:
- Supe lân, Ka li phân NPK,
Trang 10- Phân tích dựa vào sơ đồ 2
SGK
- Giới thiệu một số mẫu
phân hoá học
- Cho HS thảo luận để sắp
xếp 12 loại phân bón nêu
lượng nông sản nếu bón
quá nhiều, sai chủng loại thì
sẽ như thế nào?
- GV Giải thích bổ sung
xếp 12 loại phân bónnêu trong SGK vào cácnhóm phân tương ứng
- Đại diện một nhómlên làm bài Nhóm cònlại nhận xét bài
- Quan sát, thảo luậnnội dung hình 6 SGK
- Trả lời câu hỏi dựavào H6 và thực tế giađình
- Nghe, ghi bài
4 Củng cố: (5ph)
- GV: gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt ngày
Tổ CM
Trang 11Ngày soạn:
TIẾT 5: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ PHÂN HÓA HỌC THÔNG
THƯỜNG.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu được những đặc điểm và tính chất vật lý của phân hóa học làm
cơ sở cho việc phân biệt từng loại và mô tả quy trình nhận biết từng loại phân hóa học
2 Kỹ năng: Vận dụng được tính chất và đặc điểm của phân hóa học khi còn có điểm
nghi ngờ
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan, thực hành.
2 Học sinh: Mỗi nhóm: Mẫu phân hóa học, ống nghiệm, một lọ 250ml nước sạch
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1ph)
7A 7B
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Phân bón là gì? Gồm những loại nào? Tác dụng của bón phân
3 Dạy bài mới : (35ph)
* Hoạt động 1: Giới thiệu
- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK
*Hoạt động 2: Thực hành:
(20 ph)
GV: Lµm mÉu 3 thí
nghiệm phân biệt các
nhóm phân cho häc sinh
quan s¸t
HS: Nghe và ghi nhớ
- Đọc trang 18 SGK +trang 19 SGK
HS: Quan s¸t GV lµmmÉu
Quy trình thực hành:
I Phân biệt nhóm phân bónhoà tan lâu và nhóm ít hoặckhông hoà tan:
+ Phân hoà tan: đạm vàkali
+ Phân ít hoặc không hoà
Trang 12- Thực hành theohướng dẫn trang 18 +
19 SGK
- Ghi kết quả thựchành trang 19
HS: Tự đánh giá kếtquả vào vở theo bảngmẫu trang 19 SGK
+ Thu dọn dụng cụ,làm vệ sinh
tan: lân và vôi
III Ph©n biÖt trong nhãmph©n bãn Ýt hoÆc kh«ng hoµtan: ph©n l©n vµ v«i: quan
s¸t:
+ Ph©n mµu n©u, n©usÉm hoÆc tr¾ng x¸m nh xim¨ng: ph©n l©n
+ Mµu tr¾ng d¹ng bét: v«i.trang 18 + trang 19 SGK
- Ghi kÕt qu¶ thùc hµnhtrang 19
4 Củng cố: (3ph)
- Thu bài thực hành
- GV: Nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Hướng dẫn chuẩn bị bài 9:
- Trò đọc trước SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Trang 13TIẾT 6: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
THÔNG THƯỜNG.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết được cách bón phân, cách sử dụng và cách bảo quản các loại phân
bón thông thường
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích.
3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
? Quy trình nhận biết 1 số phân hoá học thông thường?
3 Dạy bài mới:(37ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu
bài học, nêu mục tiêu bài
học (2ph)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách bón phân: (15ph)
- GV hướng dẫn HS thảo
luận kể tên các phương
pháp bón phân tại gia đình
và địa phương
- Gọi đại diện các nhóm trả
lời – GV ghi bảng, bổ sung
- GV kết luận phân loại
cách bón phân
? Thế nào là bón lót? Thế
nào là bón thúc?
? Căn cứ vào thời kỳ phân
bón người ta chia làm mấy
cách bón phân
- Dùng hình vẽ và bảng phụ
hướng dẫn HS thảo luận
tìm nội dung điền vào chỗ
- Thảo luận liên hệ thực
tế địa phương, gia đình
kể tên các phương phápbón phân tại gia đình vàđịa phương
- Đại diện các nhóm trảlời
- Nghe, quan sát
- Liên hệ thực tế, thôngtin SGK trả lời
- HS thảo luận tìm nộidung điền vào chỗ trốngH7 đến H10
- Đại diện 1 nhóm lên
I.Cách bón phân
- Căn cứ vào thời kỳ bóncó:
+ Bón lót: là bón phânvào đất trước khi gieotrồng
+ Bón thúc: là bón phântrong thời kỳ cây sinhtrưởng phát triển
- Căn cứ vào hình thứcbón có: Bón theo hàng;Bón theo hốc; Bón vãi;Phun trên lá:
Trang 14trống H7 đến H10
- Gọi đại diện 1 nhóm lên
điền, nhóm khác nhận xét
- GV: Rút ra kết luận
*Hoạt động 3: Tìm hiểu
cách sử dụng các loại phân
bón thông thường (10ph)
- Dùng bảng phụ hướng dẫn
HS liên hệ thực tế điền
bảng phụ
- GV bổ sung, giải thích
*Họat động 4: Tìm hiểu
cách bảo quản các loại phân
bón thông thường.(10ph)
? Em hãy nêu và giải thích
cách bảo quản phân hoá
học ở gia đình, địa phương
- GV bổ sung, giải thích
? Em hãy nêu và giải thích
cách bảo quản phân chuồng
ở gia đình, địa phương
- GV bổ sung, giải thích
điền, nhóm khác nhận xét
- Nghe, quan sát ghi nhớ
- Nghe, quan sát điền nội dung bảng phụ
- Nghe, quan sát, kết luận ghi vở
- Liên hệ thực tế, thông tin SGK trả lời, giải thích
- Nghe, ghi vở
- Liên hệ thực tế, thông tin SGK trả lời, giải thích
- Nghe, ghi vở
II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường.
- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót
- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ
- Phân lân thường dùng để bón lót hoặc bón thúc
III Bảo quản các loại phân bón thông thường.
- Đối với phân hoá hoc: + Để trong túi nilon buộc kín hoặc cho vào chum vại đậy kín
+ Để nơi cao ráo, thoáng mát
+ Không trộn lẫn các loại phân lại với nhau
- Phân chuồng: Bảo quản tại chuồng nuôi hoặc ủ thành đống, dùng bùn ao trát kín bên ngoài
4 Củng cố: (2ph)
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK, phần có thể em chưa biết SGK 5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph) - Về nhà học bài theo câu hỏi SGK Đọc và xem trước bài 10 SGK V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt ngày
Tổ CM
Ngày soạn:
Trang 15TIẾT 7: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN
TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của giống cây trồng và tiêu chí của giống cây tốt
2 Kỹ năng: Biết được phương pháp chọn, tạo giống cây trồng.
3 Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa
2 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15 phút)
Đề bài: 1, Thế nào là bón lót, bón thúc?
2, Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc? Vì sao?
Đáp án:
1, + Bón lót: là bón phân vào đất trước khi gieo trồng
+ Bón thúc: là bón phân trong thời kỳ cây sinh trưởng phát triển
2, Phân đạm, kali dùng để bón thúc Bởi các loại phân này dễ hòa tan cây dễ dàng hấpthu ngay sau khi bón
3 Dạy bài mới:(25ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu và
nêu mục tiêu bài học (3ph)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai
trò của giống cây trồng:
(5ph)
- GV yêu cầu học sinh quan
sát hình 11, thảo luận nhóm
sau đó trả lời câu hỏi
? Vai trò của giống cây
trồng ở các hình a, b, c
- GV lấy ví dụ chứng minh
- GV gọi HS lấy VD tiếp
theo
*Hoạt động 3: Giới thiệu
tiêu chí của giống tốt.(5ph)
- GV: Yêu cầu học sinh đọc
SGK? Lựa chọn những tiêu
chí của giống tốt
- Nghe, quan sát,thảo luận trả lời câuhỏi của GV
“Với năng xuất (a)với thời vụ gieotrồng (b) và cơ cấucây trồng (c)”
- Liên hệ thực tế lấy
VD
- HS: Đọc SGK trảlời
- Nghe ghi nhớ
I Vai trò của giống cây trồng.
- Là yếu tố quyết định đếnnăng xuất cây trồng, thời vụgieo trồng trong nămvà thayđổi cơ cấu cây trồng trongnăm
II Tiêu chí của giống cây tốt.
- Sinh trưởng tốt trong điềukiện đất đai, khí hậu ở địaphương
- Có năng suất cao và ổn định
Trang 16- GV: Giảng giải giống có
năng xuất cao, năng xuất ổn
định
*Hoạt động 4: Giới thiệu
một số phương pháp chọn
tạo giống cây trồng.(12ph)
- GV: Yêu cầu học sinh đọc
- HS trả lời câu hỏidựa vào thông tinSGK và H 12
- Nghe, quan sát,ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi dựavào thông tin SGKHS: Ghi bài
- Nghe, quan sát,ghi nhớ
- Liên hệ thực tế trảlời câu hỏi
- Chống chịu được sâu bệnh
III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
2- Phương Pháp lai
- Lấy phấn hoa của cây bốthụ phấn cho cây mẹ Lấy hạttrên cây mẹ đem gieo trồng
ta được cây lai Chọn cây cóđặc tính tốt làm giống
3- Phương pháp gây đột biến:
Sử dụng tác nhân vật lý hoặcchất hoá học xử lý các bộphận của cây để gây đột biến.Gieo hạt của cây đột biến,chọn dòng đột biến có lợilàm giống
4 Củng cố: (3ph)
- GV: gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK Nêu câu hỏi củng cố bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài Đọc và xem trước bài 11SGK sản xuất và bảo quản giống cây trồng
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Trang 17TIẾT 8 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng
2 Kỹ năng: Biết cách bảo quản hạt giống
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng.
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, đàm thoại, trực quan.
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Vai trò của giống cây trồng? Tiêu chuẩn đánh giá một giống cây trồng tốt?
? Phương pháp chọn tạo giống cây trồng?
3 Dạy bài mới:(30ph)
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
học, nêu mục tiêu bài học
(5ph)
*Hoạt động 2: Giới thiệu quy
trình sản xuất giống bằng hạt.
(15ph)
- GV: Yêu cầu học sinh quan
sát sơ đồ sản xuất giống bằng
hạt và đặt câu hỏi
? Quy trình sản xuất giống cây
trồng bằng hạt được tiến hành
trong mấy năm công việc năm
thứ nhất, năm thứ hai, ba, bốn
- Trả lời câu hỏidựa vào sơ đồ
- Năm thứ 2: Hạt cây tốtcủa năm thứ 1 gieo đượchạt giống siêu nguyênchủng
- Năm thứ 3: Hạt của câysiêu nguyên chủng gieođược giống nguyênchủng
- Năm thứ 4 : Hạt của câynguyên chủng gieo đượchạt giống sx đại trà
2.Sản xuất giống cây trồngbằng phương pháp nhângiống vô tính
- Giâm cành: Từ 1 đoạn
Trang 18chiết cành?
- GV bổ sung, giải thích các
bước tiến hành giâm cành,
ghép mắt, chiết cành dựa vào
hình vẽ
GV: Giới thiệu thêm cho HS
biết phương pháp nuôi cấy mô
*Hoạt động 3: Điều kiện và
phương pháp bảo quản hạt
giống cây trồng.( 10ph)
- GV: Giảng giải cho học sinh
hiểu nguyên nhân gây ra hao
hụt về số lượng, chất lượng hạt
giống trong quá trình bảo
quản
? ở gia đình và địa phương em
bảo quản hạt giống như thế
- Nghe, quan sát,ghi nhớ
- Nghe, ghi nhớ
- Nghe, quan sát,ghi nhớ
- Liên hệ thực tế trảlời câu hỏi
- Nghe, quan sát,ghi nhớ
- Kết luận theo nộidung ghi bảng vàphần nghe giảng
cành cắt rời khỏi thân mẹđem giâm vào cát ẩm
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép,ghép vào một cây khác
- Chiết cành: Từ thân cây
mẹ cành được cắt bỏkhoanh vỏ bó đất đến khi
ra rễ thì cắt cành chiết rờikhỏi thân cây mẹ
II Bảo quản hạt giống cây trồng.
- Hạt giống bảo quản:Khô, mẩy, không lẫn tạpchất, Không sâu bệnh
- Nơi cất giữ phải đảmbảo nhiệt độ, độ ẩm thíchhợp
- Để nơi cao ráo, thoángmát
- Để trong chum vại hoặctrong bao, túi nilon
- Thường xuyên kiểm tra
để xử lý kịp thời
4 Củng cố: (5ph)
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Nêu câu hỏi củng cố ở cuối bài học
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài Tìm hiểu bài12
- Sưu tầm các mẫu cây bị sâu, bệnh phá hại
Trang 19Ngày soạn:
TIẾT 9: SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm côn trùng, bệnh cây HS nêu được cách gây hại
của sâu bệnh trên các bộ phận của cây trồng Nêu ra 1 số tác hại về chất lượng của sản phẩm do sâu bệnh gây nên
2 Kỹ năng: Biết các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại
của sâu, bệnh hại
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, đàm thoại, trực quan
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
? Những điều kiện cần thiết để bảo quản hạt giống tốt?
3 Dạy bài mới:(30ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
(5ph)
GV: Nêu y/c, mục tiêu của bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại
của sâu bệnh: (5ph)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK và trả lời:
? Sâu, bệnh có ảnh hưởng thế
nào đến đời sống cây trồng?
GV: Đưa ra 1 số VD cụ thể:
Rầy xanh hại soài, Bệnh thán
thư ở cây soài….Yêu cầu HS
? Trong vòng đời, côn trùng đã
trải qua các giai đoạn st và pt
HS: nghiên cứu và trả lời câu hỏiHS: Nghe và lấy vdHS: Tự ghi bài
HS: Trả lời
HS: Quan sát +BTHT: 4gđ
I Tác hại của sâu, bệnh:
Sâu, bệnh có ảnh hưởng xấu đối với st và pt của cây:
- Cây trồng bị biến dạng, chậm pt, màu sắc thay đổi
- Năng suất cây trồng giảmmạnh
- Chất lượng nông sản giảm
II.Khái niệm về côn trùng, bệnh cây:
1 Khái niệm về côn trùng:
- Là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: Đầu, ngực,
Trang 20nào? Biến thái của côn trùng là
gì?
GV: Hướng dẫn HS quan sát
hình 18,19/SGK so sánh giữa 2
kiểu biến thái để tìm ra sự khác
nhau giữa biến thái hoàn toàn
và không hoàn toàn?
? Trong gđ st và phát dục của
sâu hại, gđ nào sâu phá hại
mạnh nhất
? Thiếu nước hoặc chất dinh
dưỡng cây trồng có biểu hiện
GV: yêu cầu HS quan sát kĩ
hình vẽ và trả lời câu hỏi:
non-+BTKHT: 3gđHS: Trả lời
HS: Cây héo úa, còicọc…
HS: Ghi bài
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
HS: Ghi bài
thân
- Trong vòng đời côn trùng trải qua giai đoạn st, pt khác nhau nên có cấu tạo vàhình thái khác nhau.Sự thayđổi đó gọi là biến thái của côn trùng
- Có 2 kiểu biến thái:
+ Biến thái hoàn toàn: Giai đoạn sâu non phá hại mạnh nhất
+ Biến thái không hoàn toàn: Giai đoạn sâu trưởng thành phá hại mạnh nhất
2 Khái niệm về bệnh cây:
- Là trạng thái không bình thường về chức năng sinh
lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới t/đ của vsv gây bệnh và điều kiện sông không thuận lợi
3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại:Cây trồng bị thay đổi:
- Hình thái: Biến dạng lá, quả, gãy cành, thối củ…
- Màu sắc: lá, quả có đốm đen, nâu, vàng…
- Trạng thái: Cây bị héo
4 Củng cố: (5ph)
- GV: gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Học bài và đọc trước bài 13
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
Ngày soạn:
TIẾT 10: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu được nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã họcvào công việc phòng trừ sâu, bệnh
tại vườn trường hay gia đình
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
II PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
2 Kiểm tra bài cũ: (8ph)
? Thế nào là côn trùng, bệnh cây? Nêu dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hoại?
3 Dạy bài mới: (30Ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
(5ph)
GV: Giải thích mục tiêu và yêu
cầu của bài cần đạt được cho
GV: Lấy vd để HS hiểu hơn
?Tại sao lấy nguyên tắc phòng là
HS: Nghe và ghi nhớ
HS: Trả lời theo ý hiểu
HS: Ghi bài
HS: Nghe
I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại:
- Phòng là chính
- Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để
- Sử dụng tổng hợp các biệnpháp phòng trừ
II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại:
1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnhhại:
Trang 22GV: Nhấn mạnh 5 biện pháp
phòng trừ và tác dụng của
phòng trừ sâu, bệnh
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
trong SGK để hiểu rõ hơn về tác
dụng của biện pháp canh tác và
sử dụng giống chống sâu, bệnh
hại
GV: Yêu cầu HS quan sát
H21,22 và hỏi:
? Em hãy nêu ưu, nhược điểm
của biện pháp thủ công phòng
trừ sâu, bệnh?
GV: Phân tích kĩ ưu, nhược
điểm của biện pháp hóa học
GV: Hướng dẫn HS quan sát
tranh và ghi đúng tên của các
phương pháp sử dụng thuốc
GV: Em hãy nêu khái niệm và
tác dụng của phương pháp sinh
học và kiểm dịch thực vật?
GV: Nhận xét
HS: Làm bài tập
và phát biểu ý kiến
HS: Quan sát và trả lời
HS: Quan sát và ghi tên PP: Phun, rắc thuốc vào đất, trộn vào hạt giống
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Nghe và ghi bài
SGK/31
2 Biện pháp thủ công:+Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện
Có hiệu quả khi sâu bệnh mới phát sinh
+ Nhược điểm: Hiệu quả thấp, tốn công
- Phun đúng kỹ thuật
4 Biện pháp sinh học:
- SD 1số loại sinh vật, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại
- Là phương pháp có hiệu quả cao, không gây ô nhiễmmôi trường
5 Biện pháp kiểm dịch thực vật: SGK/32
4 Củng cố: (05ph)
- GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Hệ thống lại nội dung theo đề mục ghi trên bảng
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- GV nêu yêu cầu HS về nhà học bài và đọc trước bài thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM:
/
Kí duyệt ngày
Tổ CM
Trang 23Ngày soạn:
TIẾT 11: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN
HIỆU THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng
2 Kiểm tra bài cũ: (10ph)
- Em hãy nêu những nguyên tắc trong phòng trừ sâu bệnh hại?
- Sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh hại bằng cách nào? Cần đảm bảo những yêu cầu gì?
3 Dạy bài mới:(28ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
a, Phân biệt độ độc của thuốc
theo ký hiệu và biểu tượng qua
- Hs: Nắm được mục tiêu của bài
- Về vị trí của
1 Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hạiHình 1: Nhóm độc 1 - Rất độc Hình đầu lâu xương
Trang 24nhãn mác.
? Em hãy nhìn vào biểu tượng
nó là hình gì và có ý nghĩa gì?
? Em hãy nói một số loại thuốc
trừ sâu bệnh hại mà em biết và
cách đọc tên nó như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS đọc tên
thuốc trong SGK
*Hoạt động 3: Thực hành
(13ph)
Gv: Yêu cầu Hs làm vào vở
- Phân biệt độ độc của thuốc trừ
sâu dựa vào kí hiệu trên nhãn
chéo trong hình vuông đặt lệch
Hình 2: Độc cao - Chữ thậpmàu đen trong hình vuông đặt lệch
Hình 3: Cẩn thận - hình vuông đặt lệch có vạch rời
b, Tên thuốc:
Tên thuốc bao gồm: Tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc
III Thực hành:
- Phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu
4 Củng cố: (5ph)
- Nhắc lại kí hiệu và biểu tượng của thuốc
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- Nghiên cứu lại nội dung bài thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25
Ngày soạn:
TIẾT 12: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN
HIỆU THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI.
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu dựa vào các đặc điểm nào?
3 Dạy bài mới:(30ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
(5ph)
GV: Giải thích mục tiêu và yêu
cầu của bài cần đạt được cho
GV: Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn
bị một báo cáo thực hành ghi:
+ Tên thuốc
+ Quy định an toàn LĐ
HS: Nghe và ghi nhớ
I Hướng dẫn ban đầu
Trang 26- GV yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
- Giáo dục việc bảo vệ môi trường trong trồng trọt
- HS vệ sinh khu vực thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (1ph)
- GV nêu yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 15
V RÚT KINH NGHIỆM:
Kí duyệt ngày
Tổ CM
Trang 27Ngày soạn:
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG TRỒNG TRỌT TIẾT 13: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Kiến thức: HS hiểu được mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho
cây trồng
2 Kỹ năng: Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản của việc làm đất và bón phân lót
trong trồng trọt
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc.
II PHƯƠNG PHÁP: Nêu và đặt vấn đề, vấn đáp, trực quan.
III CHUẨN BỊ:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy bài mới: (34Ph)
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ruộng, một thửa ruộng đã
được cày bừa và thửa ruộng
kia không cày bừa Hướng
? Trong sản xuất người ta
cày, bừa bằng các công cụ
gì? So sánh ưu, nhược điểm
của các công cụ ấy
HS: Tr¶ lêi
I LÀM ĐẤT NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?
- Làm cho đất tơi xốp
- Tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng
- Diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh
- Tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
II.CÁC CÔNG VIỆC LÀM ĐẤT:
1 Cày đất:
- Là xáo trộn lớp đất mặt
ở độ sâu từ 20 - 30cm
- Làm đất tơi xốp, thoángkhí và vùi lấp cỏ dại
Trang 28GV: Nêu các y/cầu về độ cày
sâu
GV: Cho HS nêu lên tác
dụng của bừa và đập đất
Lưu ý: Bừa nhiều hay ít phụ
thuộc vào từng loại đất, loại
cây
? Tại sao phải lên luống? Em
cho biết lên luống áp dụng
cho những loại cây trồng
nào?
? Lên luống phải thực hiện
theo những quy trình nào?
HS: Nhớ lại kiến thức cũ
HS: Trả lờiHS: Ghi bài
2 Bừa và đập đất:
- Làm nhỏ đất, thu gom
cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san phẳng mặt ruộng
3 Lên luống:
- Dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng
và phát triểnQuy trình:
- Xác định hướng luống
- Xác định k/thước luống
- Đánh rãnh, kéo đất tạo luống
- Cày, bừa hay lấp đất đểvùi phân xuống dưới
4 Củng cố: (8ph)
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ/38, 41
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài về nhà: (2ph)
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài: Gieo trồng cây nông nghiệp
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: