ViÕt ®îc ph¬ng tr×nh c©n b»ng nhiÖt cho trêng hîp cã hai vËt trao ®æi nhiÖt víi nhau?. + NhiÖt lîng do vËt nµy to¶ ra b»ng nhiÖt lîng do vËt kia thu vµo..[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 29: Đối lu - Bức xạ nhiệt
i Mục tiêu
- Nhận biết đợc dòng đối lu tong chất lỏng và chất khí Biết sự đối lu xảy ra trong môi trờng nào và không xảy ra trong môi trờng nào Tìm đợc ví dụ về bức xạ nhiệt Nêu đợc hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, lỏng, khí và chân không
- Kỹ năng dụng dụng cụ thí nghiệm, lắp đặt thí nghiệm, quan sát hiện tợng vật lý để rút
ra nhận xét
- Thái độ trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
ii Chuẩn bị
- Cả lớp: 1 đèn cồn, 1 giá thí nghiệm, 1ống nghiệm, kẹp, bình tròn, nút cao su, ống thuỷ tinh chữ L
- Mỗi nhóm: 1 đèn cồn, 1 cốc đốt, 1 nhiệt kế, 1 giá thí nghiệm, 1 kiềng, 1 lới đốt, 1 kẹp vạn năng, 1 gói thuốc tím
iii Tổ chức hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động khởi động
- GV làm thí nghiệm H23.1 Yêu cầu HS quan
sát, nêu hiện tợng quan sát đợc
Hs : nêu hiện tợng quan sát đợc
- GV: Nớc truyền nhiệt kém, trong trờng hợp
này nớc đã truyền nhiệt cho sáp bằng cách
nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động hình thành kiến thức.
I: Tìm hiểu về sự đối l u
GV: yêu cầu hs đọc nội dung thí nghiệm
? Dụng cụ có trong thí nghiệm
Hs : dụng cụ gồm nhiệt kế, giá đỡ, cốc nớc
,đèn cồn
GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
? mục đích của thí nghiệm
Hs: tìm hiểu về hình thức truyền nhiệt
Gv: chia nhóm yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm và quan sát hiện tợng
Hs làm thí nghiệm theo nhóm quan sát hiện
t-ợng
GV: Trả lời các câu hỏi
Gv: yêu câu học sinh hoạt động cá nhân sau đó
thảo luận nhóm để trả lời câu C1, C2, C3
Gv: Theo dõi các nhóm hoạt động
Gv: gọi 3 nhóm lên bảng trình bầy kết quả
GV: gọi các nhóm nhật xét thống nhất kết quả
GV: Sự đối lu là gì?
GVSự đối lu có xảy ra trong chất khí không?
HS: sự truyền nhiệt năng nờ tạo thành các
dòng gọi là sự đối lu
HS: Sự đối lu cũng xảy ra trong chất khí
Gv: vậy để kiểm tra xem chất khí có sẩy ra đối
lu không chúng ta đi làm thí nghiệm và trả lời
câu C4
- Gv làm thí nghiệm H23.3 (SGK),
Hs quan sát và giải thích hiện tợng xảy ra
Hs thao luận nhóm trả lời C4
- Yêu cầu HS trả lời C5, C6 Thảo luận để
thống nhất câu trả lời
II:Tìm hiểu về bức xạ nhiệt
I- Đối lu
1- Thí nghiệm
- Các nhóm lắp đặt và tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của GV
- Quan sát hiện tợng xảy ra
2- Trả lời câu hỏi C1: Nớc màu tím di chuyển thành dòng từ dới lên rồi từ trên xuống C2: Do lớp nớc bên dới nóng lên
tr-ớc, nở ra, d < d nớc lạnh ở trên Do
đó nớc nóng đi lên phía trên còn lớp nớc lạnh đi xuống phía dới
C3: Nhờ nhiệt kế ta thấy nớc trong cốc nóng lên
- Kết luận: Sự đối lu là sự truyền nhiệt năng nhờ tạo thành các dòng gọi là sự đối lu.
3- Vận dụng C4: Tơng tự nh C2 ( Khói hơng giúp quan sát hiện tợng đối lu của không khí rõ hơn)
Trang 2- GV: Ngoài lớp khí quyển bao quanh trái đất,
khoảng không gian còn lại giữa Mặt Trời và
Trái Đất là chân không Trong khoảng chân
không này không có sự dẫn nhiệt và đối lu
Vậy năng lợng của Mặt Trời đã truyền
xuống Trái Đất bằng cách nào?
- GV làm thí nghiệm H23.4 và H23.5 Yêu cầu
HS quan sát, mô tả hiện tợng xảy ra
- GV yêu cầu HS trả lời C7, C8, C9
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- GV thông báo về bức xạ nhiệt và khả năng
hấp thụ tia nhiệt
Hoạt động vận dụng
- GV; hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
trong phần vận dụng C10, C11
- Tổ chức thảo luận trên lớp để thống nhất câu
trả lời
Hoạt động luyện tập.
Gv: yêu cầu hs quan sát bảng 23.1 trả lời câu
C12
Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV: về nhà tìm hiểu và liệt kê những trờng
hơp, hiện tợng dẫn nhiệt, đối lu, bục xạ nhiệt
- Học bài và làm bài tập 23.1 đến 23.7 (SBT)
- Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu HK II để
kiểm tra 1 tiết
Sự đối lu xảy ra ở trong chất lỏng
và chất khí.
C5: Để phần dới nóng lên trớc đi lên, phần ở trên cha đợc đun nóng
đi xuống tạo thành dòng đối lu
C6: Không Vì không thể tạo thành các dòng đối lu
II- Bức xạ nhiệt
1- Thí nhgiệm
2- Trả lời câu hỏi C7: Không khí trong bình nóng lên
nở ra C8: Không khí trong bình lạnh đi Tấm bìa ngăn không cho nhiệt truyền từ đèn đến bình
- Kết luận: Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng gọi là bức xạ nhiệt ( xảy ra ngay cả trong chân không)
Vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều.
III- Vận dụng
- Cá nhân HS trả lời các câu C10, C11, C12
- Tham gia thảo luận trên lớp để thống nhất câu trả lời
C10: Tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt
C11: Giảm sự hấp thụ tia nhiệt C12: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là dẫn nhiệt, chất lỏng và chất khí là đối lu, của chân không là bức xạ nhiệt
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 31: Phơng trình cân bằng nhiệt
i Mục tiêu
- Phát biểu đợc ba nội dung của nguyên lí truyền nhiệt Viết đợc phơng trình cân bằng nhiệt cho trờng hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau Giải đợc các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật
- Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính nhiệt lợng
- Thái độ nghiêm túc, kiên trì, trung thực trong học tập
ii Chuẩn bị
- Cả lớp: 1 phích nớc, 1 bình chia độ hình trụ, 1 nhiệt lợng kế, 1 nhiệt kế
iii Tổ chức hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động khởi động
- Yêu cầu HS đọc phần đối thoại ở phần
mở bài
? Vậy trong 2 bạn ai là ngời trả lời đúng
ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động hình thành kiến thức
I : Tìm hiểu về nguyên lí truyền nhệt
- GV Nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi
khi có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau đợc
thực hiện theo nguyên lí nào ?
HS : hoạt động cá nhân sau đó thống
nhất nhóm
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao
hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi
nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng
lại
+ Nhiệt lợng do vật này toả ra bằng
nhiệt lợng do vật kia thu vào
Gv : thống nhất
Gv : yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần mở
bài
I- Nguyên lí truyền nhiệt
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt
độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại + Nhiệt lợng do vật này toả ra bằng nhiệt lợng do vật kia thu vào
Trang 4Hs : An đúng.
Gv : Nhiệt lợng vật này tỏa ra bằng nhiệt
lợng do vật kia thu vào vậy phơng trình
cân bằng nhiệt đợc viết nh thế nào ?
II
: Ph ơng trình cân bằng nhiệt
- GV hớng dẫn HS dựa vào nội dung thứ
3 của nguyên lí truyền nhiệt viết phơng
trình cân bằng nhiệt
HS : - Phơng trình cân bằng nhiệt:
Qtoả ra = Qthu vào
GV :
+ Vật toả nhiệt: Q toả = m 1 c 1 (t 1 - t)
+ Vật thu nhiệt: Q thu = m 2 c 2 (t- t 2 )
nhiệt và vật thu nhiệt, t là nhiệt độ
cuối cùng
III: Ví dụ dùng ph ơng trình cân bằng
nhiệt.)
GV: yêu cầu hs đọc nội dung bài toán
Hs đọc các hs khác theo dõi
GV: yêu cầu hs quan sát lời giải trên
hình
Yêu cầu HS đọc câu C2 Hớng dẫn HS
cách dùng kí hiệu để tóm tắt đề bài, đổi
đơn vị cho phù hợp
- Hớng dẫn HS giải bài tập theo các bớc
+ Nhiệt độ của vật khi có cân bằng nhiệt
là bao nhiêu?
+ Trong quá trình trao đổi nhiệt, vật nào
toả nhiệt để giảm nhiệt độ, vật nào thu
nhiệt để tăng nhiệt độ?
+ Viết công thức tính nhiệt lợng toả ra,
nhiệt lợng thu vào?
+ Mối quan hệ giữa đại lợng đã biết và
đại lợng cần tìm?
+ áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt,
thay số, tìm Δ t?
II- Phơng trình cân bằng nhiệt
- Phơng trình cân bằng nhiệt:
Qtoả ra = Qthu vào
- Công thức tính nhiệt lợng:
+ Vật toả nhiệt: Q toả = m 1 c 1 (t 1 - t) + Vật thu nhiệt: Q thu = m 2 c 2 (t- t 2 )
t 1 , t 2 là nhiệt độ ban đầu của vật toả nhiệt và vật thu nhiệt, t là nhiệt độ cuối cùng
III- Ví dụ về dùng phơng trình cân bằng nhiệt
4 Củng cố
- Hai vật trao đổi nhiệt với nhau theo nguyên lí nào? Viết phơng trình cân
bằng nhiệt?
- Hớng dẫn HS làm C1 trong phần vận dụng Cho HS tiến hành thí nghiệm
V1= 300ml nhiệt độ phòng, V2= 200ml nớc phích, đo nhiệt độ t1, t2
Đổ nớc phích vào cốc nớc có nhiệt độ trong phòng khuấy đều, đo nhiệt độ Nêu đợc nguyên nhân nhiệt độ tính đợc không bằng nhiệt độ đo đợc: một Phần nhiệt lợng làm nóng dụng cụ chứa và môi trờng bên ngoài
- Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em cha biết (SGK)
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 24.1 đến 24.7 (SBT)
- Gợi ý HS làm câu C3
m1=500g = 0,5kg Nhiệt lợng miếng kim loại toả ra bằng nhiệt lợng
m2 = 400g = 0,4kg nớc thu vào:
t1 = 130C Qtoả = Qthu
t2 = 1000C m2.c2.(t2- t) = m1.c1.(t – t1)
Trang 5t = 200C c2=
m1.c1.(t−t1)
m2.(t2−t ) =
0,5 4190 (20−13) 0,4 (100−20) = 458
(J/kg.K)
c1= 4190 J/kg.K
c2= ? §¸p sè: 458 J/kg.K
- Híng dÉn HS t×m hiÓu néi dung phÇn: Cã thÓ em cha biÕt
- §äc tríc bµi 25: N¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña nhiªn liÖu
IV Rót kinh nghiÖm
………
………
……